Bản án số 641/2026/DS-PT ngày 15/07/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 641/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 641/2026/DS-PT ngày 15/07/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 641/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng cầm cố QSDĐ, đòi lại tài sản là QSDĐ, hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ, yêu cầu công nhận đất giữa nguyên đơn Ông Đinh Công Đ và bị đơn Ông Đinh Công H1
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 641/2026/DS-PT Bản án số 641/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 641/2026/DS-PT Bản án số 641/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TA N NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
----------------------
Bn n s: 641/2026/DS-PT
Ngy: 15/7/2026
V/v: Tranh chp hợp đồng cầm cố
QSDĐ, đòi lại tài sản là QSDĐ,
hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ,
yêu cầu công nhận đt.
CNG HA X HI CH NGHĨA VIT NAM
Đc lp - T do - Hnh phc
NHÂN DANH
NƯỚC CNG HA X HI CH NGHĨA VIT NAM
TA N NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Đặng Thị Ánh Bình
Các Thẩm phán: B Phạm Thị Hồng H
Ông Nguyễn Thnh Đăng
- Thư phiên tòa: B Đỗ Thị Bích Liễu Thẩm tra viên Tòa n nhân
dân tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa:
B Nguyễn Thị Thu Thương - Kiểm st viên.
Ngy 15 thng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa n nhân dân tỉnh Vĩnh Long,
xét xử phúc thẩm công khai vụ n dân sự thụ lý s: 381/2026/TLPT-DS ngày 09
thng 6 năm 2026 về vic “Tranh chp hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đt, đòi
lại tài sản quyền sử dụng đt, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đt,
yêu cầu công nhận đt”.
Do bn n dân sự thẩm s 14/2026/DS-ST ngy 01 thng 4 năm 2026
của Tòa n nhân dân khu vực 12 – Vĩnh Long bị khng co.
Theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử phúc thẩm s: 637/2026/QĐ-PT
ngy 24 thng 6 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn:
- Ông Đinh Công Đ, sinh năm 1959 ( có mặt)
- Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1960 ( có mặt)
Cùng địa chỉ: ấp C, xã P, tỉnh Vĩnh Long
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp php của ông Đinh Công H1 Trần
Thị B l Luật Nguyễn Vĩnh B1 ( Trung Tâm vấn php luật Tr Vinh - Hội
luật gia tỉnh V) ( có mặt).
Bị đơn:
- Ông Đinh Công H1, sinh năm 1962 ( có mặt)
- Bà Trần Thị B, sinh năm 1964 ( có mặt)
Cùng địa chỉ: ấp C, xã P, tỉnh Vĩnh Long
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp php của ông Đinh Công H1 Trần
Thị B l Luật sư Nguyễn Xuân T (Văn phòng L2 ) thuộc Đon Luật sư tỉnh V.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
2
- Anh Đinh Quc V, sinh năm 1985 ( vắng mặt)
- Anh Đinh Quc V1, sinh năm 1987 ( vắng mặt)
- Chị Đinh Thị N, sinh năm 1990 ( vắng mặt)
Cùng địa chỉ: ấp C, xã P, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp pháp của anh Đinh Quc V, anh Đinh Quc V1 v chị
Đinh Thị N ông Đinh Công Đ, sinh năm 1959. Địa chỉ: ấp C, P, tỉnh Vĩnh
Long.
- Chị Thạch Thị Sô Đ1, sinh năm 1989 ( có đơn xin vắng)
- Anh Đinh Công H2, sinh năm 1991 ( vắng mặt)
- Chị Đinh Thị Bích T1, sinh năm 1994 ( vắng mặt)
Cùng địa chỉ: ấp C, xã P, tỉnh Vĩnh Long
Người đại diện hợp pháp của anh Đinh Công H2chị Đinh Thị Bích T1
là ông Đinh Công H1, sinh năm 1962. Địa chỉ: ấp C, xã P, tỉnh Vĩnh Long.
NI DUNG VỤ N:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 11 tháng 4 năm 2023, đơn khởi kiện bổ sung
ngày 19 tháng 8 năm 2024 của nguyên đơn của ông Đinh Công Đ, Nguyễn
Thị Thu H tại phiên tòa thẩm Trần Hoàng Q là người đại diện hợp
pháp của nguyên đơn trình bày:
Ông Đinh Công Đ Nguyễn Thị Thu H thửa đất 482, tờ bn đồ s
3, din tích 5750m
2
, đất tọa lạc tại: ấp C, P, huyn C, tỉnh Tr Vinh được Ủy
ban nhân dân huyn C cấp giấy chứng nhận quyền sdụng đất ngy 18/6/1996
cho Hộ ông Đinh Công Đ đứng tên.
Năm 2003, do hon cnh kinh tế gia đình kkhăn nên vợ chồng ông Đ,
bà H có cầm c cho vợ chồng ông H1, bà B din tích khong 3 công nay l phần
đất hiu A din tích 3689,1m
2
thuộc thửa 482, tbn đồ s 3, din tích
5750m
2
(theo kết qu của Chi nhnh văn phòng đăng đất đai huyn C) giá
cầm c l 20.000.000 đồng. Ông H1, B đã giao đủ tiền, ông Đ, H đã giao
đất cho ông H1, bà B qun lý, sử dụng. Khi cầm c không có lm giấy tờ gì, chỉ
có ông Đ, bà H v vợ chồng ông H1, bà B ngoi ra không có ai chứng kiến. Còn
din tích còn lại khong 02 công ông Đ, H cầm cho ông L (hin nay con
là ông Thanh qun L1 sử dụng) vo năm 2001.
Ông Đ, bà H yêu cầu Tòa n gii quyết:
-hiu Hợp đồng cầm c quyền sử dụng đất giữa ông Đinh Công Đ, bà
Nguyễn Thị Thu H ông Đinh Công H1, Trần Thị B đi với phần din tích
đất thực đo l 3689,1m
2
thuộc thửa 482, tbn đồ s 3, din tích 5750m
2
, đất
tọa lạc tại: ấp C, xã P, huyn C, tỉnh Tr Vinh.
-Buộc ông Đinh Công H1, bà Trần Thị B tr lại phần din tích đất
3689,1m
2
thuộc thửa 482, tờ bn đồ s 3, din tích 5750m
2
, đất tọa lạc tại: ấp C,
xã P, huyn C, tỉnh Tr Vinh cho ông Đ, H. Ông Đinh Công Đ Nguyễn
Thị Thu H đồng ý tr lại cho ông H1, bà B s tiền 20.000.000 đồng.
Vic ông H1, B phn t cho rằng ông Đ, H chuyển nhượng
cho ông H1, bà B phần đất hiu A din tích 3689,1m
2
thuộc thửa 482, tờ bn
đồ s 3, din tích 5750m
2
(theo kết qu của Chi nhnh văn phòng đăng đất
3
đai huyn C) l không đúng ông Đ, H không chuyển nhượng m chỉ
cầm c cho ông H1, B; Trước đây ông Đ, H không thừa nhận chữ của
Nguyễn Thị Thu H trong Tờ sang ruộng đất ngy 18.10.2003 không phi l
chữ của b Thu H, nay ông Đ, H thng nhất chữ ny l của b Thu H,
H tên nghĩ lúc ny l Hợp đồng cầm c đất chứ không phi l chuyển
nhượng đất, nay ông Đ, bà H không đồng ý theo yêu cầu phn t của ông H1, bà
B. Đi với trước thời điểm cầm c (năm 2003) thì ông Đ, H cầm c phần
đất khong 1,5 công cho ông H1, B gi cầm c 15.000.000 đồng. Phần đất
ny nguồn gc cha, mẹ cho người em gi của ông Đ bà Đinh Thị V2,
V2 không nhu cầu sử dụng nên chuyển nhượng lại cho ông Đ, H. Sau đó
ông Đ, H cầm c phần đất ny cho ông H1, B, vic cầm c ny cũng
không lm giấy tờ gì, do ông Đ, H không được đứng tên quyền sử dụng đất
đi với phần din tích đất ny nên ông Đ, H không khởi kin, giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất hin nay b V2 đang giữ.
Ông Đinh Công Đ và bà Nguyễn Thị Thu H thng nhất kết qu thẩm định,
định gi ti sn tranh chấp ngy 25/6/2024 để lm sở gii quyết vụ n. Ti
sn trên đất đến nay không có pht sinh gì thêm.
Ông Đinh Công Đ và bà Nguyễn Thị Thu H là nguyên đơn trình bày:
Ông, b thng nhất với lời trình by của b Trần Hong Q, không bổ sung
gì thêm.
-Bị đơn ông Đinh Công H1 trình bày:
Ông H1 thừa nhận phần din ch đất tranh chấp thực đo 3689,1m
2
thuộc
thửa 482, tờ bn đồ s 3, din tích 5750m
2
, đất tọa lạc tại: ấp C, P, huyn C,
tỉnh Tr Vinh có nguồn gc l của ông Đinh Công Đ và bà Nguyễn Thị Thu H.
Ngày 18/10/2003, ông Đ H chuyển nhượng cho vchồng ông
phần đất phần din tích đất khong 5,5 công, trong đó phần din tích đất
3000m
2
(thực đo l 3689,1m
2
) thuộc thửa 482, tờ bn đồ s 3, din tích 5750m2,
đất tọa lạc tại: ấp C, P, huyn C, tỉnh Tr Vinh, còn lại 2,5 ng l của mẹ
ruột ông Đ, ông H1 Thị B2 cho ông Đ, H sau đó ông Đ, H cũng
sang nhượng cho vợ chồng ông bn cho ông Đ khong năm 2000, đến khong
giữa năm 2001 ông Đ mới chuyển nhượng lại cho vợ chồng ông gi 26.000.000
đồng (lúc ny không lm giấy tờ gì) như vậy tổng cộng 02 lần chuyển
nhượng l 5,5 công hai bên mới gộp chung lại để lm giấy sang ruộng đất ngy
18/10/2003, gi chuyển nhượng chung ghi trong giấy l 56.084.000 đồng bằng 6
cây 6 vng, khi chuyển nhượng lm giấy tay. Do ông Đ và ông H1 anh em
ruột trnh để mất lòng nhau nên thng nhất để cho b H B l chị em bạn
dâu tên tờ sang đất ruộng ny. Ngoi din tích đất ny ra ông v b B không
chuyển nhượng đất no khc tông Đ, H. Sau khi nhận chuyển nhượng đất
từ ông Đ, H năm 2003 thì ông, b nhận đất sử dụng, trồng lúa từ đó cho đến
nay.
Nay theo yêu cầu khởi kin của ông Đ, bà H thì ông không đồng ý vì giữa
ông ông Đ, H không giao kết hợp đồng cầm c phần đất no; chỉ
thỏa thuận chuyển nhượng phần đất hiu A din tích 3689,1m
2
thuộc thửa
482, tờ bn đồ s 3, din tích 5750m
2
, theo kết qu đạc thực tế của Chi nhnh
văn phòng đăng ký đất đai huyn C. Ông u cầu công nhận hợp đồng chuyển
4
nhượng quyền sử dụng đất (Tờ sang ruộng đất) ngy 18.10.2003 đi với phần
đất din tích thực đo l 3689,1m
2
thuộc thửa 482, tờ bn đồ s 3, din tích
5750m
2
, đất tọa lạc tại: ấp C, P, huyn C, tỉnh Tr Vinh. Yêu cầu công nhận
cho ông B phần din tích đất đã chuyển nhượng từ ông Đ, T2 Hai phần
đất ký hiu A din tích thực đo l 3689,1m
2
thuộc thửa 482, tờ bn đồ s 3, din
tích 5750m
2
, đất tọa lạc: ấp C, xã P, huyn C, tỉnh Trà Vinh.
Ông Đinh Công H1 Trần Thị B thng nhất theo gi trị ti sn tranh
chấp đã được định gi vo ngy 25/6/2024, không yêu cầu định gi lại. Đến nay
ti sn trên đất không pht sinh gì thêm.
Trần Thị B là bị đơn trình bày:
Bà B thng nhất với lời trình by của ông H1, không bổ sung hay yêu cầu
gì thêm.
Ông Đinh Công Đ người đại diện hợp pháp của anh Đinh Quốc V, anh
Đinh Quốc V1 chị Đinh Thị N là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình
bày:
Anh Đinh Quc V, anh Đinh Quc V1 vchị Đinh Thị N thng nhất với
lời trình by của ông Đ, không có yêu cầu gì thêm.
Ông Đinh Công H1 là người đại diện hợp pháp của anh Đinh Công H2
chị Đinh Thị Bích T1 là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày:
Anh Đinh ng H2 v chị Đinh Thị Bích T1 thng nhất với lời trình by
của ông H1, không có yêu cầu gì thêm.
Tại bản án dân sự thẩm số 14/2026/DS-ST ngày 01 tháng 4 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 12 – Vĩnh Long đã quyết định:
Không chấp nhận ton bộ yêu cầu khởi kin của ông Đinh Công Đ
Nguyễn Thị Thu H về vic yêu cầu hủy hợp đồng cầm c quyền sử dụng đất
giữa ông Đinh Công Đ, Nguyễn Thị Thu H ông Đinh Công H1, Trần
Thị B đi với phần din tích đất thực đo l 3689,1m
2
thuộc thửa 482, tờ bn đồ
s 3, din tích 5750m
2
, đất tọa lạc tại: ấp C, xã P, huyn C, tỉnh Tr Vinh (nay l
ấp C, xã P, tỉnh Vĩnh Long) v Buộc ông Đinh Công H1, bà Trần Thị B tr lại
phần din ch đất 3689,1m
2
thuộc thửa 482, tờ bn đồ s 3, din tích 5750m
2
,
đất tọa lạc tại: ấp C, P, huyn C, tỉnh Tr Vinh (nay l ấp C, P, tỉnh Vĩnh
Long) cho ông Đ, bà H.
Chấp nhận yêu cầu phn t của ông Đinh Công H1 và bà Trần Thị B.
Công nhận giao dịch chuyển nhượng quyền sdụng đất ngày 18.10.2003
được giao kết giữa b Nguyễn Thị Thu H Trần Thị B đi với quyền s
dụng đất din tích thực đo là 3689,1m
2
tương ứng với phần hiu A, thuộc
thửa 482, tờ bn đồ s 3, din tích 5750m
2
, đất tọa lạc tại: ấp C, P, huyn C,
tỉnh Tr Vinh (nay l ấp C, xã P, tỉnh Vĩnh Long).
Công nhận cho ông Đinh Công H1 bà Trần Thị B được quyền sử dụng
din tích đất ký hiu A thực đo 3689,1m
2
thuộc một phần thửa đất s 482, tờ bn
đồ s 3, din tích 5750m
2
, đất tọa lạc tại: ấp C, P, huyn C, tỉnh Tr Vinh
(nay l ấp C, P, tỉnh Vĩnh Long). Phần A diện tích 3689,1m
2
vị trí, tứ cận
cụ thể như sau:
+ Hướng Tây Bắc gip thửa 468 có s đo 29,30m;
+ Hướng Đông Bắc gip thửa đất 483 v thửa 485 có s đo 123,44m;
5
+ Hướng Tây Nam gip phần còn lại thửa 482 (ký hiu B) s đo
29,73m;
+ Hướng Đông Nam gip thửa 469 có s đo 121,47m.
(Có sơ đồ đo đạc kèm theo)
Cc đương sự quyền vnghĩa vụ liên h đến quan Nh nước
thẩm quyền để thực hin thủ tục đăng quyền sử dụng đất theo quy định của
php luật.
Ngoi ra bn n thẩm còn tuyên về chi phí t tụng, n phí v quyền
khng co của cc đương sự theo luật định.
Ngy 08 v ngy 9/4/2026 nguyên đơn ông Đinh Công Đ, bà Nguyễn Thị
Thu H khng co bn n sơ thẩm, yêu cầu Tòa n cấp phúc thẩm gii quyết chấp
nhận yêu cầu khởi kin của cc nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Luật sư bo v quyền lợi cho nguyên đơn trình by yêu cầu khng co của
ông Đinh Công Đ, Nguyễn Thị Thu H: Yêu cầu hiu hợp đồng cầm c
QSDĐ giữa b H B. Buộc cc bị đơn tr lại nguyên đơn thửa đất s 482,
din tích 3689,1m
2
. Không chấp nhận đơn phn t của bị đơn. Nguyên đơn đồng
ý tr lại bị đơn s tiền 20.000.000đ tiền cầm c đất từ năm 2003.
Luật sư bo vquyền lợi cho bị đơn trình by: cc bị đơn không đồng ý
khng co của nguyên đơn, đề nghị giữ nguyên bn n sơ thẩm
Phát biểu của kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm:
Về t tụng: Thẩm phn, Hội đồng xét xử, đã thực hin đúng cc quy định
của Bộ luật t tụng dân sự.
Người tham gia t tụng đã thực hin đầy đủ cc quyền, nghĩa vụ theo quy
định của Bộ luật t tụng dân sự.
Về nội dung: căn cứ khon 1 Điều 308 Bộ luật t tụng n sự năm 2015;
điểm đ khon 1 Điều 12 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngy 30 tháng 12
năm 2016 của UBTV Quc Hội quy định về n phí, l phí Tòa n.
Không chấp nhận u cầu khng co của ông Đinh Công Đ Nguyễn
Thị Thu H.
Giữ nguyên Bn n dân sự thẩm s 14/2026/DS-ST ngày 01/4/2026 Tòa
n nhân dân khu vực 12 – Vĩnh Long.
Về n phí dân sự phúc thẩm: ông Đ, H được miễn n phí dân sự phúc
thẩm do l người cao tuổi v có đơn xin miễn n phí.
NHẬN ĐỊNH CA TA N:
Căn cứ vo cc ti liu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết qu
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Đơn khng co của ông Đinh Công Đ, bà Nguyễn Thị Thu H làm trong
hạn luật định v đúng trình tự thủ tục m Bộ luật t tụng dân sự quy định nên
Hội đồng xét xử chấp nhận gii quyết theo thủ tục phúc thẩm.
[2] Xét yêu cầu khng co của cc nguyên đơn:
6
Ông Đinh Công Đ bà Nguyễn Thị Thu H yêu cầu hiu hợp đồng
cầm c quyền sử dụng đất giữa ông Đinh Công Đ, Nguyễn Thị Thu Hông
Đinh Công H1, Trần Thị B đi với phần din tích đất thực đo l 3689,1m
2
thuộc thửa 482, tờ bn đồ s 3, đất tọa lạc tại: ấp C, xã P, huyn C, tỉnh Tr
Vinh (nay l ấp C, P, tỉnh Vĩnh Long) vbuộc ông Đinh Công H1, Trần
Thị B tr lại cho nguyên đơn thửa đất nêu trên. Nguyên đơn đồng ý tr cc bị
đơn tiền cầm c đất từ năm 2003 l 20.000.000đ. Xét thấy:
Ông Đ, bà H khai vo năm 2003 cầm c cho ông Đinh Công H1
Trần Thị B phần đất din tích thực đo l 3689,1m
2
thuộc một phần thửa 482, tờ
bn đồ s 3, nhưng vic cầm c chỉ thỏa thuận bằng lời nói, không lập thnh văn
bn. Qu trình gii quyết vụ n cũng như tại phiên tòa phúc thẩm cc nguyên
đơn không cung cấp được chứng cứ chứng minh vic cầm c đất cho bị đơn.
Cc bị đơn ông H1, bà B không thừa nhận vic cầm c đất như nguyên đơn trình
by, cc bị đơn cung cấp được “Tờ sang ruộng đất” lập ngy 18/10/2003 viết
tay, nội dung thỏa thuận l b Nguyễn Thị Thu H sang cho Trần Thị B
din tích đất 5500m
2
, gi 56.084.000 đồng (bằng 6 cây 6 vng), chữ của
H B. Qu trình gii quyết vụ n, cc nguyên đơn thừa nhận chữ
trong “Tờ sang ruộng đất” do bị đơn cung cấp l chữ của b H, nhưng cho
rằng b H chỉ biết tên chứ không biết đọc chữ. Đất nguồn gc của ông Đ,
nhưng chỉ một mình b H ký tên sang nhượng l không đúng quy định.
[3] Xét về hình thức hợp đồng chuyển nhượng “Tờ sang ruộng đất” lập
ngy 18/10/2003: Điều 707 Bộ luật dân sự năm 1995 quy định: “Hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đt phải được lập thành văn bản. Việc chuyển
nhượng quyền sử dụng đt phải được phép của quan nhà nước thẩm
quyền, phải được làm thủ tục đăng tại Uỷ ban nhân dân cp thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về đt đai.”.Ngy 18/10/2003 cc bên lập
hợp đồng chuyển nhượng, không công chứng, chứng thực theo quy định,
không lm thủ tục v đăng ký nên hợp đồng chuyển nhượng không phù hợp quy
định của php luật. Tuy nhiên, theo khon 2 Điều 129 Bộ luật dân sự năm 2015
quy định: Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy
định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện
ít nht hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc
các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong
trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực”.
Do cc bên đã thực hin xong hợp đồng, cc nguyên đơn đã giao đất cho cc bị
đơn sử dụng từ năm 2003 đến nay, cc bị đơn đã giao đủ tiền cho nguyên đơn
nên hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngy 18/10/2003 đi với
din tích đất 3689,1m
2
không bị vô hiu về hình thức.
[4] Xét bà Nguyễn Thị Thu H ký tên vo “Tờ sang ruộng đất” ngy
18/10/2003 trên sở tự nguyn, không bị ai ép buộc, sau khi ký hợp đồng phía
ông H1, B đã giao đtiền chuyển nhượng cho b H nhận đất qun sử
dụng từ năm 2003 đến nay đã 24 năm. Ông H1, B canh tc đất thời gian lâu
di, công khai, ổn định hộ ông Đinh Công Đ biết vic ny nhưng không ai ý
kiến phn đi hoặc tranh chấp, xem như đồng ý với vic chuyển nhượng đất cho
ông H1, bà B.
7
Tại phiên tòa phúc thẩm, Luật sư bo v quyền lợi cho nguyên đơn yêu cầu
gim định chữ ký của b H trong “ Tờ sang ruộng đất “ lập ngy 18/10/2003, xét
thấy: tại biên bn lấy lời khai ngy 29/9/2025 của Tòa n cấp thẩm v phần
hỏi tại phiên tòa phúc thẩm thì b H thừa nhận b tên vo “Tờ sang ruộng
đất nhưng b cho rằng cầm c, không phi chuyển nhượng. Lời thừa nhận của
đương sự l tình tiết sự kin không cần phi chứng minh theo quy định tại khon
2 Điều 92 của Bộ luật t tụng dân sự. B H đã thừa nhận b tên, do đó
không chấp nhận yêu cầu gim định của Luật sư.
Xét thấy bn n thẩm không chấp nhận yêu cầu khởi kin của nguyên
đơn; chấp nhận yêu cầu phn t của bị đơn, công nhận hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất ngy 18/10/2003, công nhận ông H1, B được quyền sử
dụng din tích đất 3689,1m
2
thuộc một phần thửa 482 l có căn cứ.
Nguyên đơn v bị đơn đều trình by phần din tích đất tranh chấp 3.000m
2
(chưa đo đạc), theo kết qu đo đạc din tích đất tranh chấp l 3689,1m
2
thuộc
một phần thửa 482 (phần din tích còn lại không tranh chấp l 2024,2m
2
). Bn
n thẩm tuyên: công nhận cho ông H1 B được quyền sử dụng din
tích đất hiu A thực đo 3689,1m
2
thuộc một phần thửa đất s 482, tờ bn đ
s 3, din tích 5750m
2
, phần tuyên din tích 5750m
2
không chính xác
không cần thiết dễ bị nhầm lẫn trong vic thi hnh n. Tuy nhiên, vic tuyên ny
không nh hưởng đến kết qu gii quyết vụ n, nên cần rút kinh nghim.
Ông Đ, bà H khng co nhưng không cung cấp được chứng cứ no mới so
với thẩm nên Hội đồng xét xử không sở chấp nhận yêu cầu khng co
của cc nguyên đơn. Giữ nguyên bn n thẩm như đề nghị của Kiểm st viên
tại phiên tòa.
[5] Về n phí dân sự phúc thẩm: do khng co không được chấp nhận nên
cc nguyên đơn phi chịu n phí, tuy nhiên cc nguyên đơn l người cao tuổi
được miễn n phí phúc thẩm.
[6] Cc quyết định khc của bn n thẩm không khng co, khng
nghị có hiu lực php luật kể từ ngy hết thời hạn khng co khng nghị.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khon 1 Điều 148, khon 1 Điều 308 của Bộ luật t tụng dân sự;
Không chấp nhận yêu cầu khng co của ông Đinh Công Đ và bà Nguyễn
Thị Thu H.
Giữ nguyên bn n thẩm s: 14/2026/DS-ST ngy 01 thng 4 năm
2026 của Tòa n nhân dân khu vực 12 – Vĩnh Long.
Căn cứ vo cc Điều 118, 691 v 707 Bộ luật dân sự năm 1995; cc Điều
117, khon 2 Điều 129, Điều 221, 500, 501, 502 v khon 1 Điều 688 Bộ luật
dân sự năm 2015; Điều 166, Điều 167, Điều 168, Điều 169 Luật đất đai năm
2013; Điều 133 Luật đất đai năm 2024; điểm đ khon 1 Điều 12, khon 1 Điều
29 của Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban thường vụ Quc hội
quy định về mức thu, miễn, gim, thu, nộp, qun v sử dụng n phí v l phí
Tòa án;
Tuyên xử:
8
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kin của ông Đinh Công Đ và
Nguyễn Thị Thu H với cc nội dung sau:
- hiu hợp đồng cầm c quyền sử dụng đất giữa ông Đinh Công Đ, bà
Nguyễn Thị Thu H ông Đinh Công H1, Trần Thị B lập ngy 18/10/2003,
đi với phần din tích đất thực đo l 3689,1m
2,
thuộc thửa 482, tờ bn đồ s 3,
tọa lạc ấp C, xã P, tỉnh Vĩnh Long.
-Buộc ông Đinh Công H1, bà Trần Thị B phi tr lại thửa đất nêu trên cho
ông Đ, bà H.
-Ông Đ H đồng ý tr cho ông H1 B s tiền cầm c đất
20.000.000đ.
2. Chấp nhận yêu cầu phn t của ông Đinh Công H1 và bà Trần Thị B:
-Công nhận giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngy 18/10/2003 được
giao kết giữa b Nguyễn Thị Thu H Trần Thị B đi với phần đất din tích
thực đo l 3689,1m
2
tương ứng với phần ký hiu A, thuộc thửa 482, tờ bn đồ s
3, tọa lạc ấp C, xã P, tỉnh Vĩnh Long có hiu lực php luật.
-Công nhận cho ông Đinh Công H1 Trần Thị B được quyền sử dụng phần
đất hiu A, din tích thực đo 3689,1m
2
thuộc một phần thửa đất s 482, tờ
bn đồ s 3, tọa lạc ấp C, xã P, tỉnh Vĩnh Long. (Theo sơ đồ khảo sát hiện
trạng thửa đt kèm theo bản án).
Đương sự quyền, nghĩa vụ liên hquan thẩm quyền thực hin
thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của php luật.
3.Về chi phí t tụng: buộc ông Đinh Công Đ bà Nguyễn Thị Thu H
phi chịu ton bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ v định gi ti sn l
4.526.102 đồng (Bn triu năm trăm hai mươi su nghìn một trăm lẻ hai đồng).
Ông Đinh Công Đ và bà Nguyễn Thị Thu H đã nộp xong.
4. Về n phí dân sự thẩm, phúc thẩm: ông Đinh Công Đ Nguyễn
Thị Thu H l người cao tuổi, đơn xin miễn n phí nên được miễn n phí dân
sự sơ thẩm v n phí dân sự phúc thẩm.
Bn n phúc thẩm có hiu lực php luật kể từ ngy tuyên n.
Trường hợp bn n, quyết định được thi hnh theo qui định tại Điều 2
Luật Thi hnh n dân sự thì người được thi hnh n dân sự, người phi thi hnh
n dân sự có quyền thỏa thuận thi hnh n, quyền yêu cầu thi hnh n, tự nguyn
thi hnh n hoặc bị cưỡng chế thi hnh n theo qui định tại cc Điều 6, 7, 8, 34,
36, 71,72 của Luật Thi hnh n dân sự; thời hiu thi hnh n được thực hin theo
qui định của Luật Thi hnh n dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND khu vực 12 – VL;
- Phòng THADS khu vực 12- VL;
- THADS tỉnh Vĩnh Long;
- VKSND cùng cấp;
- Lưu hồ sơ vụ n.
TM. HI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHN - CH TỌA PHIÊN TA
(Đã ký)
Đặng Thị nh Bình
9
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 641/2026/DS-PT Bản án số 641/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 641/2026/DS-PT Bản án số 641/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất