Bản án số 63/2025/DS-ST ngày 03/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng đặt cọc

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 63/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 63/2025/DS-ST ngày 03/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ
Số hiệu: 63/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 03/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 7 – CẦN THƠ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 63/2025/DS-ST.
Ngày 03-9-2025.
V/v “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Mai.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thanh Hải.
Bà Nguyễn Thị Hương Giang.
- Thư phiên tòa: Lâm Huệ Chi Thư Tòa án nhân dân khu vực 7
Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 Cần Thơ tham gia phiên
tòa: Bà Nguyễn Nguyệt Hân – Kiểm sát viên.
Trong ngày 03 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 Cần
Thơ xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 97/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 6
năm 2025, về việc tranh chấp hợp đồng đặt cọc. Theo quyết định đưa vụ án ra xét
xử số: 84/2025/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 28/12/1968 (có mặt).
Số căn cước công dân: 095068006669, ngày 19/02/2025
Địa chỉ: ấp N, xã P, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hùng D, sinh năm 1969 (vắng mặt).
Số căn cước công dân: 094069011506.
Địa chỉ: ấp Q, xã V, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 04 tháng 6 năm 2025, quá trình giải quyết tại
phiên tòa, nguyên đơn ông Nguyễn Ngọc H trình bày: Giữa ông ông D thỏa
thuận chuyển nhượng phần đất có diện tích 2.008m
2
, thuộc thửa số 887 và số 891, tờ
bản đồ số 10, tọa lạc ấp T, C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu nay ấp T, C, tỉnh
Mau do hộ ông Nguyễn Hùng D đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, với
số tiền 108.456.000 đồng. Khi thỏa thuận, ông đã giao tiền đặt cọc cho ông D
2
50.000.000 đồng, số tiền còn lại ông sẽ trả đủ khi nhận được giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất mới của ông D đứng tên. Thời hạn đặt cọc thỏa thuận 30 ngày ktừ
ngày 28/5/2024 đến 28/6/2024, việc thỏa thuận đặt cọc lập biên bản thỏa thuận
về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 28/5/2024 chcủa ông,
ông D Trương Thị Thùy L tên chứng kiến. Sau đó ông D tạm ứng thêm
số tiền 8.000.000 đồng, việc giao tiền làm biên nhận viết tay lập ngày 28/5/2024
chữ ông D người chứng kiến Trương Thị Thùy L. Đến nay ông D vẫn
trực tiếp sử dụng phần đất này không giao đất cho ông không thực hiện thủ
tục chuyển nhượng phần đất này cho ông nên đã vi phạm hợp đồng. Ông yêu cầu
giải quyết buộc ông Nguyễn Hùng D trả lại cho ông số tiền cọc 58.000.000 đồng
tiền phạt cọc tương ng 58.000.000 đồng, tổng cộng ông D phải trả số tiền
116.000.000 đồng. Tại phiên tòa ông H rút lại yêu cầu phạt cọc số tiền 8.000.000
đồng giữ nguyên yêu cầu buộc ông D trả tiền cọc 58.000.000 đồng, phạt cọc
50.000.000 đồng.
- Bị đơn ông Nguyễn Hùng D vắng mặt, quá trình giải quyết không văn
bản trình bày ý kiến.
Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 Cần Thơ phát
biểu: Từ khi thụ lý đến khi kết thúc phần tranh luận tại phiên tòa xét xử, Thẩm phán
- Chủ tọa phiên tòa, các thành viên Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa, nguyên đơn
được thực hiện đầy đủ các quyền nghĩa vđúng với các quy định của pháp luật.
Đối với bị đơn đã được tống đạt hợp lquá trình giải quyết không văn bản
trình bày ý kiến. Theo lời trình bày của nguyên đơn, chứng cứ giao nộp lời khai
của người làm chứng thì xác định được ông H và ông D thỏa thuận chuyển
nhượng phần đất có diện tích 2.008m
2
, thuộc thửa số 887 và số 891, tờ bản đồ số 10,
tọa lạc ấp T, C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu nay ấp T, C, tỉnh Cà Mau. Để làm
tin ông H đặt cọc số tiền 50.000.000 đồng tạm ứng thêm cho ông D số tiền
8.000.000 đồng. Theo thỏa thuận thời hạn bên bán phải giao giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất đã cấp đổi cho ông D trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày 28/5/2024
nếu không giao giấy đthực hiện các thủ tục tiếp theo thì bên bán sẽ bồi hoàn gấp
05 lần so với số tiền mà bên mua (bên B) đặt cọc cho bên bán (bên A). Đến nay ông
D không hành động chứng minh đã thực hiện các thủ tục cấp đổi giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất hoặc có hành động để giải quyết chấm dứt hợp đồng đặt cọc
với ông H nên xác định ông D lỗi khi không thực hiện đúng thỏa thuận tại “Bản
thỏa thuận ngày 28/5/2024” là chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông H. Vì vậy
theo quy định tại khoản 1 Điều 122, khoản 2 Điều 328 Bộ luật dân sự đề nghị Hội
đồng xét xử công nhận hợp đồng đặt cọc hiệu lực buộc ông D hoàn trả tiền
cọc 58.000.000 đồng bồi thường cọc cho ông H số tiền 50.000.0000 đồng. Đình
chỉ phần yêu cầu phạt cọc 8.000.000 đồng nguyên đơn ông H đã rút. Buộc bị
đơn ông D còn phải chịu án phí đối với nghĩa vụ phải thực hiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
3
[1] Yêu cầu khởi kiện của ông H tranh chấp về giao dịch dân sự quy định
tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; bị đơn nơi trú tại ấp Q,
C, huyện T, tỉnh c Trăng nay ấp Q, V, thành phố Cần Thơ nên Tòa án
nhân dân huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng nay Tòa án nhân dân khu vực 7 Cần
Thơ thụ giải quyết đúng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a
khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự đã được triệu tập hợp lđến
phiên tòa lần thứ hai, bị đơn ông D vắng mặt không có lý do nên căn cứ quy định tại
khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vụ án
theo quy định.
[2] Về nội dung vụ án: Ông Nguyễn Ngọc H yêu cầu ông Nguyễn Hùng D trả
tiền cọc 58.000.000 đồng bồi thường cọc 50.000.000 đồng, rút một phần yêu
cầu khởi kiện đối với số tiền phạt cọc 8.000.000 đồng. Xét thấy nguyên đơn ông H
rút một phần yêu cầu khởi tự nguyện, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 244
Bộ luật tố tụng dân sự đình chỉ xét xử đối với yêu cầu đã rút.
Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện ông H cung cấp Bản thỏa thuận ngày
28/5/2024, nội dung “Bên bán Nguyễn Hùng D (gọi tắt bên A) bên mua
Nguyễn Ngọc H (gọi tắt bên B), bên A nhất trí chuyển nhượng quyền sử dụng đất
cho bên B 2.008m
2
, đất trồng lúa thể hiện trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
tờ bản đồ số 10, số thửa 887, số 891 do UBND huyện ký 10/9/1999. Chuyển nhượng
với số tiền 108.456.000 đồng. Bên B đặt cọc cho bên A 50.000.000 đồng. Bên A
nhận đủ số tiền đạt cọc khi ký bản thỏa thuận với bên B…..Bên B tự chuyển nhượng
quyền sử dụng đất từ bên A nhưng bên A trách nhiệm cùng với bên B tiến hành
các thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Thời
gian bên A giao giấy chứng nhận sử dụng đất của mình cho bên B 30 ngày
tính tngày bản thỏa thuận. Trong quá trình thực hiện theo nội dung bản thỏa
thuận: Nếu bên A thay đổi ý chí không chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bên B
thì phải bồi hoàn gấp đôi so với số tiền bên B đã đặt cọc cho bên A. Nếu đến
thời gian quy định 30 ngày bên A không giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đt
(mới) của mình cho bên B tiến hành các thủ tục tiếp theo tbên A sẽ bồi hoàn gấp
05 lần so với số tiền bên B đặt cọc cho bên A….tờ giấy ghi nội dung “Tôi
Nguyễn Hùng D tạm ứng thêm của ông H số tiền 8.000.000 đồng (tiền bán đất
1,5 công)” đề ngày 28/5/2024. Kết quả xác minh Trương Thị Thùy L ngày
08/7/2025 (bl 46 47) khai trực tiếp chứng kiến việc thỏa thuận mua bán đất giữa
ông H với ông D và chứng kiến việc giao nhận tiền 02 lần như ông H trình bày.
Qua đó căn cứ xác định ông D đã thỏa thuận giao kết hợp đồng đặt cọc nhận
tiền cọc để chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông H. Đối với bđơn ông D
không ý kiến phản đối yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không hành động
chứng minh đã thực hiện các thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
hoặc thực hiện các thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất nthỏa thuận và
cũng không hành động đã giải quyết chấm dứt hợp đồng đặt cọc với ông H. Từ
phân tích cho thấy ông D lỗi khi không thực hiện đúng nội dung giao kết nên
theo thỏa thuận ông D bên bán (chuyển nhượng) phải bồi thường cọc cho bên
4
mua là ông H. Vì vậy, có căn cứ chấp nhận yêu cầu của ông H đối với ông D về tiền
cọc 58.000.000 đồng (tiền cọc 50.000.000 đồng và tiền tạm ứng thêm 8.000.000
đồng) và bồi thường cọc 50.000.000 đồng
[3] Về án phí sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận
nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
[4] Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ
luật tố tụng dân sự. Điều 117, Điều 328, Điều 468 Bộ luật Dân sư năm 2015. Khoản
2 Điều 26 của Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vQuốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án, tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Ngọc H đối với bị đơn ông
Nguyễn Hùng D về tranh chấp hợp đồng đặt cọc.
Buộc ông Nguyễn Hùng D nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Ngọc H số tiền
108.000.000 đồng (một trăm lẽ tám triệu đồng), gồm tiền cọc 58.000.000 đồng
bồi thường cọc là 50.000.000 đồng.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với
khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, hàng
tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành
án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015
tương ứng với số tiền chậm thi hành án.
2. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Ngọc H đối với ông Nguyễn
Hùng D về bồi thường cọc 8.000.000 đồng.
3. Án phí dân sự thẩm: Ông Nguyễn Hùng D phải chịu 5.400.000 đồng
(năm triệu bốn trăm nghìn đồng). Hoàn trả cho ông Nguyễn Ngọc H tiền tạm ứng án
phí dân sự sơ thẩm 2.900.000 đồng theo biên lai thu số 0001953 ngày 17/6/2025 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án, người vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày
nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
5
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND thành phố Cần Thơ;
- VKSND khu vực 7 – Cần Thơ;
- THADS thành phố Cần Thơ;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Thanh Mai
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Hương Giang Nguyễn Thanh H1 Trần Thị Thanh Mai M
Nơi nhận:
- TAND thành phố Cần Thơ;
- VKSND khu vực 7 – Cần Thơ;
- THADS thành phố Cần Thơ;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Thanh Mai
Tải về
Bản án số 63/2025/DS-ST Bản án số 63/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 63/2025/DS-ST Bản án số 63/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất