Bản án số 61/2024/DS-ST ngày 10/07/2024 của TAND huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 61/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 61/2024/DS-ST ngày 10/07/2024 của TAND huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện An Biên (TAND tỉnh Kiên Giang)
Số hiệu: 61/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/07/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông T khởi kiện yêu cầu bà T1 trả nợ tiền hụi
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN AN BIÊN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 61/2024/DS-ST
Ngày 10 - 7- 2024
V/v Tranh chấp hụi
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN BIÊN, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Thị Thơm.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thanh Nguyên và bà Trần Thu Trang
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Mau Thư ký Tòa án nhân dân huyện An
Biên tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Biên tỉnh Kiên Giang tham gia
phiên tòa: Lai Thị Ngọc Thúy kiểm sát viên.
Trong ngày 10 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện An Biên tỉnh
Kiên Giang, xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 124/2024/TLST-DS ngày 06
tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xsố
136/2024/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2024 Quyết định hoãn phiên toà số
95/2024/QĐST-DS ngày 02 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1989
Địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ, huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang. (Có mặt).
2. Bđơn: Bà Phan Ngọc T1, sinh năm 1974 ông Nguyễn Thanh H, sinh năm
1975
Địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ, huyện A, tỉnh Kiên Giang. (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện quá trình giải quyết tại a án cũng như tại phiên
tòa, nguyên đơn ông Nguyễn Văn T trình bày:
Vào ngày 20/4/2022, ông T có tham gia dây hụi do bà T làm chủ hụi. Dây hụi có
42 phần (chân) hụi mỗi phần hụi trị giá 1.000.000 đồng, một tháng xổ 02 lần vào ngày
05 ngày 20 hàng tháng. Ông T tham gia chơi 01 chân hụi ông T đã đóng hụi
được 21 lần bằng số tiền 21.000.000 đồng thì bà T tuyên bố bể hụi. Sau khi bể hụi bà T
2
trả cho ông T được 3.000.000 đồng còn nợ lại 18.000.000 đồng. Tuy nhiên tại buổi
hoà giải ngày 19/11/2023 của Ban lãnh đạo ấp Đông Thành Đông Thái T1 cho
rằng còn nợ của ông T 14.960.000 đồng nhưng bà T1 xin trả nợ dần mỗi tháng 300.000
đồng và không được ông T chấp nhận.
Theo đơn khởi kiện ông T yêu cầu vợ chồng ông H bà T1 trả số tiền hụi còn
nợ 14.960.000 đồng.
Tại phiên hòa giải và tại phiên tòa ông T thay đổi yêu cầu khởi kiện, chỉ yêu cầu
T1 trả số tiền hụi 11.960.000 đồng và không tiếp tục yêu cầu ông H trả số tiền hụi
cùng bà T1.
Ông T không có yêu cầu tính lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền đối với bà
T1.
Trong quá trình giải quyết vụ án tại Tòa án, Phan Ngọc T1 ý kiến
trình bày như sau:
Vào năm 2022 bà T1 làm chủ hụi, ông T tham gia một dây hụi na tháng
42 phần hụi, mỗi phần hụi trị giá 1.000.000 đồng. Ông T tham gia 01 chân hụi đã đóng
hụi sống được 21 lần, sau đó các thành viên trong dây hụi sau khi đã hốt hụi không
tiếp tục đóng hụi và bà T1 không có tiền để tràn hụi nên dây hụi bị bể.
Sau khi bể hụi bà T1 với ông T có thỏa thuận tiền hụi bà T1 còn nợ ông T số tiền
14.960.000 đồng, sau đó T1 trả cho ông T được số tiền hụi 3.000.000 đồng
hiện nay còn nợ lại số tiền 11.960.000 đồng. Hiện nay do hoàn cảnh gia đình khó khăn
nợ nhiều người nên T1 xin trả dần một tháng 300.000 đồng cho đến khi hết số nợ
trên.
Qua yêu cầu khởi kiện ý kiến của các đương sự đã thống nhất không
thống nhất với nhau các vấn đề sau:
Thống nhất: Ông T T1 cùng thống nhất xác nhận ông T chơi hụi do
T1 làm chủ hụi. Đến nay T1 trách nhiệm trả cho ông T 11.960.000 đồng tiền nợ
hụi. c đương sự cùng xác nhận việc chơi hụi không sổ sách ghi chép chung
bà T1 ghi danh sách người chơi hụi và giao cho các hụi viên.
Không thống nhất: Ông T yêu cầu T1 trả số tiền 11.960.000 đồng trong thời
gian 3 tháng còn T1 xin trả một tháng 300.000 đồng. Các đương sự không thống
nhất được phương án trả nợ.
Kết quả thu thập chứng cứ:
3
Chứng cứ do nguyên đơn cung cấp: Biên bản hòa giải tranh chấp hụi lập ngày
19/1/2023 của Ban lãnh đạo ấp Đông Thành (Bản chính), danh sách hụi viên (bản
photo). Bị đơm không cung cấp chứng cứ.
Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:
Về tố tụng: Hội đồng xét xử, Thẩm phán, thư phiên tòa các đương sự đã
thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Đề nghị áp dụng khoản 2
Điều 227 Bộ luật ttụng dân sự xét xử vắng mặt các bị đơn. Không kiến nghị về
phần thủ tục tố tụng.
Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc T1
trả cho ông T1 số tiền nợ hụi 11.960.000 đồng đình chỉ một phần yêu cầu khởi
kiện đối với ông Nguyễn Thanh H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa
và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Thẩm quyền giải quyết vụ án quan hệ pháp luật tranh chấp: Tranh chấp phát
sinh từ giao dịch dân sự và các đương sự đều có nơi cư trú trên địa bàn huyện An Biên,
căn cứ vào Điều 26, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật ttụng dân sự vụ án thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện An Biên quan hệ pháp luật tranh chấp
được xác định là “Tranh chấp hụi”.
Trong quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa hôm nay, ông T thay đổi yêu
cầu khởi kiện chỉ yêu cầu bà T1 phải hoàn trả số tiền hụi là 11.960.000 đồng và xin rút
lại yêu cầu khởi kiện đối với ông H, cụ thể không tiếp tục yêu cầu ông H trách
nhiệm liên đới trả số ncùng với T1. Việc thay đổi yêu cầu khởi kiện rút một
phần yêu cầu khởi kiện không vượt quá phạm vi khởi kiện ban đầu, căn cứ vào Điều
244 Bộ luật tố tụng dân sự, chấp nhận việc thay đổi yêu cầu khởi kiện rút một phần
yêu cầu khởi kiện của ông T.
Tại phiên tòa các bị đơn vắng mặt không do sau khi đã được Toà án triệu
tập xét xử hợp lệ lần thứ hai, căn cứ vào khoản 2 điều 227 khoản 3 Điều 228 Bộ
luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử thống nhất xét xử vắng mặt đối với các bị đơn.
[2] Về nội dung vụ án:
4
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy: Theo xác nhận
của ông T T1, vào năm 2022 ông T tham gia dây hụi na tháng do T1 làm
chủ hụi, các đương sự thống nhất với nhau về thời gian áp hụi, số phần hụi, giá trị từng
phần hụi trong dây hụi. Các đương sự cũng thống nhất việc ông T đã đóng hụi nhưng
sau khi bể hụi bà T1 không thực hiện việc trả đủ tiền hụi cho tới nay.
Quá trình giải quyết vụ án ông T T1 đã thống nhất được với nhau vsố
tiền hụi T1 còn nợ của ông T 11.960.000 đồng. Ngoài sthống nhất về số nợ
trong quá trình giải quyết vụ án còn các tài liệu khác trong hồ vụ án như biên
bản hòa giải ngày 19/11/2023 của ban lãnh đạo ấp Đông Thành được các bên thừa
nhận những chứng cứ để xác định bà T1 nợ tiền hụi của ông T sự thật yêu
cầu khởi kiện của ông T là có căn cứ.
Do T1 vi phạm nghĩa vụ của chủ hụi đối với thành viên góp hụi, căn cứ vào
Điều 471 Bộ luật dân sự Điều 18 Nghị Định 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của
Chính Phủ vHọ, hụi, biêu, phường cần buộc T1 phải trả cho ông T số tiền hụi
11.960.000 đồng.
T1 đề nghị được trả nợ dần mỗi tháng 300.000 đồng cho đến khi hết n
nhưng không được ông T đồng ý do đó không sở để chấp nhận đề nghị trả n
dần của bị đơn.
[3] Về lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Ghi nhận ý kiến của nguyên
đơn không yêu cầu tính lãi suất chậm trả tiền.
[4] Về ý kiến phát biểu về việc tuân theo pháp luật tố tụng và đề nghị hướng giải
quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát huyện An Biên tại phiên tòa sở căn
cứ pháp luật nên Hội đồng xét xử đã xem xét và ghi nhận trong quá trình giải quyết vụ
án.
[5] Về án phí của vụ án: 11.960.000 đồng x 5% = 598.000 đồng.
Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên cần buộc bị đơn nộp án phí
theo quy định của pháp luật.
Ông Nguyễn Văn T được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 375.000
đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
5
- Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều
273, Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 471 Bộ luật Dân sự 2015;
- Điều 18 Nghị Định 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính Phủ về H,
hụi, biêu, phường;
- Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 Ủy ban thường vụ Quốc Hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn T.
Buộc Phan Ngọc T1 nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền nợ hụi
11.960.000 đồng (Mười một triệu, chín trăm sáu mươi nghìn đồng). Nghĩa vụ trả nợ
được thực hiện khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Về lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Ghi nhận ý kiến của ông Nguyễn
Văn T không yêu cầu bà Phan Ngọc T1 phải trả lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ trả
tiền.
2. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện vyêu cầu nghĩa vụ trả nợ đối với ông
Nguyễn Thanh H do ông Nguyễn Văn T rút yêu cầu khởi kiện đối với ông Nguyễn
Thanh H.
3. V án phí dân sự sơ thẩm:
Buộc bà Phan Ngọc T1 phi np án phí dân s thẩm 598.000 đồng (Năm
trăm chín mươi tám nghìn đồng).
Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền đã nộp tạm ứng án phí 375.000 đồng
(Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tin s 0003160 ngày 05/4/2024
của Chi cục thi hành án dân s huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang tại Chi cục Thi hành
án dân sự huyện An Biên.
4. Quyền kháng cáo: Báo cho nguyên đơn biết quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án là ngày 10/7/2024. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa
quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kề tngày nhận được bản án hoặc được tống
đạt hợp lệ.
"Trưng hp bn án, quyt đnh đưc thi hnh theo quy đnh ti Điu 2 Lut thi
hnh án dân s th ngưi đưc thi hnh án dân s, ngưi phi thi hnh án dân s c
quyn tha thun thi hnh án, quyn yêu cu thi hnh án, t nguyn thi hnh án hoc
6
b ng ch thi hnh án theo quy đnh ti các điu 6, 7, 7a, 7b v 9 Lut thi hnh án
dân s; thi hiu thi hnh án đưc thc hin theo quy đnh ti Điu 30 Lut thi hnh
án dân s"./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nơi nhận:
- TAT;
- VKS An Biên; (Đã ký)
- THADS;
- Các đương s;
- Lưu Hồ sơ.
Đinh Thị Thơm
Tải về
Bản án số 61/2024/DS-ST Bản án số 61/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 61/2024/DS-ST Bản án số 61/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất