Bản án số 60/2025/HNGĐ-ST ngày 26/05/2025 của TAND huyện Cần Đước, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 60/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 60/2025/HNGĐ-ST ngày 26/05/2025 của TAND huyện Cần Đước, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cần Đước (TAND tỉnh Long An)
Số hiệu: 60/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/05/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chị L yêu cầu ly hôn với anh P
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

- 1 -
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN C
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH LONG AN
Bản án số: 60/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 26/5/2025
V/v “Tranh chấp ly hôn,
nuôi con chung
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH LONG AN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Phạm Thị Thùy Trang.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Bích Phượng
2. Ông Nguyễn Đăng Khoa.
Thư phiên tòa: Phan ThHương Thư Tán nhân dân huyện C,
tỉnh Long An.
Ngày 26 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử
thẩm công khai vụ án Hôn nhân Gia đình thụ số 133/2025/TLST HNGĐ
ngày 27 tháng 3 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung theo Quyết
định đưa vụ án ra xét x số 60/2025/QĐXXST HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm
2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương L, sinh năm 1998;
Địa chỉ: Ấp 1, xã Phước T, huyện C, tỉnh Long An (có mặt).
- Bị đơn: Anh Trần Nam P, sinh năm: 1992;
Địa chỉ: Ấp 1, Phước T, huyện C, tỉnh Long An (đơn yêu cầu xét xử
vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 17/3/2025, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ
án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Phương L trình bày: Chị
anh P cưới nhau vào năm 2015, hôn nhân do tự nguyện tìm hiểu nhau, đăng kết
hôn vào ngày 24/10/2016 tại Ủy ban nhân dân xã Phước T, huyện C, tỉnh Long An.
Sau khi cưới cuộc sống vợ chồng hạnh phúc, đến năm 2024 phát sinh mâu thuẫn do
anh P ghen tuông cớ, nhiều lời lẽ xúc phạm chị, từ đó vợ chồng cãi vã, cuộc
sống chung không còn hạnh phúc. Đầu năm 2025 chị có nộp đơn yêu cầu giải quyết
ly hôn nhưng anh P hứa thay đổi nên chị đã rút đơn lại, tuy nhiên sau khi chị rút
- 2 -
đơn anh P không thay đổi mà vợ chồng ngày càng mâu thun nhiều hơn. Vợ chồng
đã chính thức ly thân từ đầu năm 2025 đến nay. Nay chị nhận thấy tình cảm vợ
chồng không còn, không khả năng hàn gắn nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết
cho chị được ly hôn với anh P.
Về nuôi con chung: vợ chồng 01 con chung tên Trần Phố D, sinh ngày
17/12/2015 hiện đang sống với anh P. Do cháu Du nguyện vọng muốn sống
chung với anh P nên sau ly hôn chị yêu cầu để anh P tiếp tục trực tiếp nuôi con
chung, chị không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Tại tờ tường trình ngày 06/5/2025 các lời khai trong quá trình giải quyết
vụ án, bđơn anh Trần Nam P trình bày: Về thời gian cưới, đăng kết hôn, thời
gian vợ chồng ly thân đúng như chị L trình bày. Về nguyên nhân mâu vợ chồng
theo anh P giữa hai vợ chồng không có mâu thuẫn gì lớn, do anh thấy chị L có nhắn
tin với người khác nên anh mới nói nặng lời với chị nhưng chỉ là lúc anh nóng giận
nhất thời. Thời gian qua anh đã cố gắng thuyết phục chị L để vợ chồng hàn gắn
cùng lo cho con nhưng chị L luôn lẫn tránh, không cho anh hội. Nay anh nhận
thấy bản thân không thay đổi được suy nghĩ của chị L, vợ chồng không thể tiếp tục
chung sống nên đồng ý ly hôn với chị L. Anh đồng ý tiếp tục trực tiếp nuôi con
chung n Trần Phố D, anh không yêu cầu chị L phải cấp dưỡng nuôi con. Vợ
chồng không tài sản chung nợ chung. Anh P đơn yêu cầu Tòa án giải
quyết vắng mặt.
Vụ án đã được Tòa án hòa giải nhưng không thành.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Chị Nguyễn Thị Phương L anh Trần Nam P đăng kết hôn và
được Ủy ban nhân Phước T, huyện C, tỉnh Long An cấp giấy chứng nhận kết
hôn số 61/2016 vào ngày 24/10/2016 nên hôn nhân là hợp pháp.
[1.2] Anh Trần Nam P bị đơn, hiện nay đang trú tại p 1, Phước T,
huyện C nên khi chị L đơn khởi kiện ly hôn, Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh
Long An căn cứ vào Điều 28, Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân
sự năm 2015 Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 đthgiải
quyết theo thủ tục thẩm. Anh P đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Căn
cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xvắng mặt
anh P.
- 3 -
[2] Về nội dung tranh chấp: Chị L anh P cưới nhau vào năm 2015, sau
một thời gian chung sống với nhau thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu
thuẫn theo chị L anh P thừa nhận đều do thiếu sự tin tưởng lẫn nhau dẫn đến
việc ghen tuông, cãi vã, cuộc sống chung của vợ chồng không hạnh phúc tình
nghĩa vợ chồng ngày một phai nhạt. Cchị L anh P đều không tìm được biện
pháp để khắc phục dẫn đến sống ly thân từ đầu năm 2025 cho đến nay. Chị L kiên
quyết yêu cầu ly hôn với anh P. Anh P cố gắng thuyết phục chị L nhưng không kết
quả và sau khi Tòa án ban hành Quyết định đưa vụ án ra xét xử thì anh P mới đồng
ý ly hôn với chị L yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Do đó, đủ căn cứ để
chứng minh mâu thuẫn giữa chị L anh P đã trầm trọng, đời sống chung không
thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cần áp dụng Điều 56 Luật hôn
nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Nguyễn Thị Phương
L được ly hôn với anh Trần Nam P.
[3] Về nuôi con chung và cấp dưỡng: Giữa chị L anh P 01 con chung
n Trần Phố D, sinh ngày 17/12/2015 hiện đang sống với anh P.
Xét thấy hiện con chung đang sống với anh P đã ổn định, con chung cũng
nguyện vọng muốn sống với anh P nên việc chị L anh P đều yêu cầu để anh P
tiếp tục được nuôi con chung là phù hợp với quy định của pháp luật tại Điều 81 của
Luật Hôn nhân Gia đình nên Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận yêu cầu
khởi kiện của chị L về việc yêu cầu anh P trực tiếp nuôi con chung. Chị L được
quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thăm nom chăm c con
được thực hiện theo điều 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tại khoản 2 Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình
quy định: Cha, m không trực tiếp nuôi con nghĩa vụ cấp dưỡng cho con”, anh
P không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con nên không xét.
[4] Về chia tài sản chung nợ chung: Chị L, anh P đều trình bày không
nên không xét.
[5] Ván phí: Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa án; chị
Nguyễn Thị Phương L phải chịu án phí dân sự thẩm hôn nhân gia đình để sung
công quỹ Nhà nước.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 36, 39, 147 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng
Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân Gia
đình năm 2014 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
- 4 -
ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Nguyễn Thị Phương L đối với
anh Trần Nam P.
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương L được ly n với anh Trần Nam P.
Về nuôi con chung cấp dưỡng nuôi con: anh P được quyền tiếp tục trực
tiếp nuôi con chung tên Trần Phố D, sinh ngày 17/12/2015, chị L không phải cấp
dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con chung quyền, nghĩa vthăm nom, chăm
sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi
con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc
nhân, tổ chức được quy định tại Điều 84, Điều 85, Điều 86 Luật hôn nhân gia
đình, Tòa án thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng
nuôi con, hạn chế quyền thăm nom con của cha mẹ đối với con chưa thành niên.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Phương L phải nộp 300.000 đồng án phí hôn
nhân thẩm. Được trừ tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số
0018391 ngày 27/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, chị L đã nộp đủ
án phí.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể
từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc Toà án niêm yết hợp lệ bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án
dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Long An;
- VKSND huyện C;
- Chi cục THADS huyện C;
- UBNDPhước T;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Thị Thùy Trang
- 5 -
Tải về
Bản án số 60/2025/HNGĐ-ST Bản án số 60/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 60/2025/HNGĐ-ST Bản án số 60/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất