Bản án số 59/2025/DS-ST ngày 27/03/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hà Nội, TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 59/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 59/2025/DS-ST ngày 27/03/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hà Nội, TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hà Nội, TP. Hà Nội
Số hiệu: 59/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/03/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: bản án
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bản án số: 59/2025/DS-ST
Ngày: 27/3/2025
V/v: Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ
bảo lãnh.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đỗ Thị Lệ Thủy;
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vương Đình Quang; Ông Phan Minh
Tuấn;
- Thư phiên toà: Nguyễn Thùy Trang - Thư Toà án nhân dân
quận Nam Từ Liêm.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Nam Từ Liêm không tham gia
phiên tòa;
Ngày 27/3/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm xét xử sơ thẩm
công khai vụ án dân sự thụ số: 289/2024/TLST-DS ngày 04/12/2024, về
việc: Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số: 37/2025/QĐXXST-DS ngày 21/02/2025 Quyết định hoãn phiên tòa số:
46/2025/QĐST-DS ngày 12/3/2025 của Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm
đối với các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị L; Sinh năm: 1963; Nơi đăng HKTT: Số B
phố N, phường C, quận H, thành phố Nội; Địa chỉ nơi ở: Số A, ngõ C,
đường Đ, phường Ô, quận Đ, thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo ủy quyền của L: Công ty L3; Địa chỉ liên hệ: Số nhà A,
A, khu phố M, phường T, quận C, thành phố Nội; Đại diện theo pháp
luật: Ông Trần Văn T; Chức vụ: Giám đốc; (Ông T có mặt)
Bị đơn: Công ty cổ phần P1 (Tên viết tắt là: SSGD); Địa chỉ trụ sở chính:
Tầng I, Tòa nhà S, số A P, phường M, quận N, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Văn T1; Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: N; Chức vụ: Cán bộ pháp chế, Công ty cổ
phần P1 (Theo Văn bản ủy quyền số 02/2025/VBUQ ngày 06/01/2025 của
SSGD); (Ông Q có mặt)
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
2
1. Công ty cổ phần Đ (Tên viết tắt là: KSFINANCE); Địa chỉ trụ schính:
Tầng G, Tòa nhà S, số A P, phường M, quận N, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lương Thành L1; Chức vụ: Tổng Giám
đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Thành Vinh/Bà Nguyễn Thị Thanh
H Nghị Lực/Bà Cao Thị Ngọc Mai/Bà Cấn Thị Quỳnh A (Theo Giấy ủy
quyền số: 71/2024/GUQ-KSFINANCE ngày 31/12/2024 của KSFINANCE);
(Bà Quỳnh A có mặt)
2. Công ty cổ phần K1 (Tên viết tắt là: KSHOMES PLUS); Địa chỉ trụ sở
chính: Tầng G, Tòa nhà S, số A P, phường M, quận N, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn H1; Chức vụ: Tổng Giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Thành Vinh/Bà Nguyễn Thị Thanh
H Nghị Lực/Bà Cao Thị Ngọc Mai/Bà Cấn Thị Quỳnh A (Theo Giấy ủy
quyền số: 58/2024/GUQ-KSHOMES PLUS ngày 31/12/2024 của KSHOMES
PLUS); (Bà Quỳnh A có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 09/5/2024 và ngày 18/11/2024, quá trình giải
quyết vụ án tại phiên tòa, ông Trần Văn T Người đại diện theo ủy
quyền của Nguyễn Thị L Nguyên đơn trình bày ý kiến về yêu cầu khởi
kiện như sau: Nguyễn Thị L được giới thiệu vcác khoản đầu thông
qua ứng dụng “KSFinance” - nền tảng tích lũy Bất động sản và Quản lý gia sản
ưu việt, hướng tới nhân hóa trải nghiệm người dùng, kèm theo lợi ích gia
tăng được thiết lập bởi các giá trị nền tảng do Công ty cổ phần P1 xây dựng
quản lý. Tại ứng dụng này, tính từ ngày 16/6/2022 đến ngày 19/12/2022,
Nguyễn Thị L đã kết 05 Hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty cổ phần
Đ với tổng số tiền đầu tư là: 6.590.000.000 đồng (Bằng chữ: Sáu tỷ, năm trăm
chín mươi triệu đồng) và ký kết 02 Hợp đồng dịch vụ đặt mua bất động sản với
Công ty cổ phần K1 với tổng số tiền bảo đảm là: 1.120.000.000 đồng (Bằng
chữ: Một tỷ, một trăm hai mươi triệu đồng).
Số tiền đầu của L theo 05 Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa
Công ty cổ phần Đ với bà L như sau:
Số
TT
Số Hợp đồng
Ngày ký
Hợp đồng
Ngày hết hạn
Hợp đồng
1
ITLH00112098
16/6/2022
16/6/2023
2
ITLH00121812
29/6/2022
29/6/2023
3
ITLH00140267
21/7/2022
21/7/2023
4
ITLH00143191
25/7/2022
25/7/2023
5
IHRH00146686
28/7/2022
28/7/2023
3
TỔNG CỘNG:
Số tiền bảo đảm theo 02 Hợp đồng dịch vụ đặt mua bất động sản ký giữa
Công ty cổ phần K1 với bà Nguyễn Thị L như sau:
Số
TT
Số Hợp đồng
Ngày ký
Hợp đồng
Ngày hết hạn
Hợp đồng
Số tiền đầu tư
(VNĐ)
1
CSFH00029183
31/8/2022
28/02/2023
1,000,000,000
Phụ lục
CSFH00029183
28/2/2023
28/2/2024
2
CGRH00035285
19/9/2022
19/12/2022
120,000,000
Phụ lục
CGRH00035285
19/12/2022
19/12/2023
TỔNG CỘNG:
1.120.000.000
Các Hợp đồng nêu trên giữa Nguyễn Thị L với KSFINANCE
KSHOMES PLUS được ký kết theo hình thức chữ ký, giao dịch điện tử và đều
được Công ty cổ phần P1 cam kết bảo lãnh theo các thư bảo lãnh sau đây:
Số
TT
Bên được
Bảo lãnh
Số thư bảo lãnh
Số hợp đồng
Ngày ký thư bảo
lãnh
1
KSFINANCE
ITLH00112098/BL
ITLH00112098
16/01/2023
2
ITLH00121812/BL
ITLH00121812
16/01/2023
3
ITLH00140267/BL
ITLH00140267
16/01/2023
4
ITLH00143191/BL
ITLH00143191
16/01/2023
5
IHRH00146686/BL
IHRH00146686
16/01/2023
6
KSHOMES PLUS
CSFH00029183/BL
CSFH00029183
16/01/2023
7
Thư bảo lãnh ngày
16/12/2022
CGRH00035285
16/12/2022
Tổng cộng L đã đầu theo 07 Hợp đồng nêu trên 7.710.000.000
đồng (Bằng chữ: Bảy tỷ, bảy trăm mười triệu đồng). L chuyển vào tài
khoản của KSFINANCE tổng số tiền là: 6.590.000.000 đồng (Bằng chữ: Sáu
tỷ, năm trăm chín mươi triệu đồng) chuyển vào tài khoản của KSHOMES
PLUS tổng số tiền là: 1.120.000.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, một trăm hai
mươi triệu đồng), theo các Hợp đồng nêu trên. KSFINANCE K1 đã
Giấy chứng nhận số tiền đầu nêu trên của Nguyễn Thị L tại
KSFINANCE và KSHOMES PLUS.
Quá trình thực hiện Hợp đồng, KSHOMES PLUS không thanh toán cho
L một khoản lợi nhuận nào. Đến ngày hết hạn 02 Hợp đồng KSHOMES
PLUS ký với bà L, hai bên đã ký Phụ lục gia hạn (01 năm) thời hạn thanh toán
của 02 Hợp đồng KSHOMES PLUS ký với bà L.
4
KSFINANCE đã thanh toán bằng hình thức chuyển vào tài khoản của
L tại Ngân hàng TMCP S tổng số tiền là: 165.688.851 đồng (Bằng chữ:
Một trăm sáu mươi lăm triệu, sáu trăm tám mươi tám nghìn, tám trăm năm
mươi mốt đồng) khoản lợi nhuận của kỳ 1 theo 05 Hợp đồng giữa L
với KSFINANCE, số tiền theo 05 Hợp đồng như sau:
Số
TT
Số Hợp đồng
Ngày ký
hợp đồng
Ngày hết
hạn Hợp
đồng
Số tiền đầu
(VNĐ)
Lợi nhuận đã
thanh toán
(VNĐ)
Lợi nhuận
chưa thanh
toán (VNĐ)
1
ITLH00112098
16/6/2022
16/6/2023
1,100,000,000
27,656,713
89.383.287
2
ITLH00121812
29/6/2022
29/6/2023
1,180,000,000
29,668,110
104.851.890
3
ITLH00140267
21/7/2022
21/7/2023
2,200,000,000
55,313,425
195.486.575
4
ITLH00143191
25/7/2022
25/7/2023
1,050,000,000
26,399,589
93.300.411
5
IHRH00146686
28/7/2022
28/7/2023
1,060,000,000
26,651,014
94.188.986
TỔNG CỘNG:
6.590.000.000
165.688.851
577.211.149
Tính đến ngày Tòa án xét xử 27/3/2025, theo 05 Hợp đồng L với
KSFINANCE nêu trên, KSFINANCE còn nợ L tổng số tiền đầu là:
6.590.000.000 đồng (Bằng chữ: Sáu tỷ, năm trăm chín mươi triệu đồng), li
nhuận chưa thanh toán là: 577.211.149 đồng (Bằng chữ: Năm trăm bẩy mươi
bẩy triệu, hai trăm mười một nghìn, một trăm bốn mươi chín đồng) tiền lãi
chậm thanh toán số tiền đầu theo lãi suất 10%/năm là: 1.123.041.096 đồng
(Bằng chữ: Một tỷ, một trăm hai mươi ba triệu, không trăm bốn mươi mốt
nghìn, không trăm chín mươi sáu đồng), số tiền theo 05 Hợp đồng như sau:
Số
TT
Số
Hợp
đồng
Ngày ký
Hợp
đồng
Ngày hết
hạn Hợp
đồng
Số tiền đầu tư
(VNĐ)
Lợi nhuận
chưa thanh
toán (VNĐ)
Lãi chậm trả
10%/năm
(VNĐ)
Tổng nợ
Chưa thanh
toán (VNĐ)
1
ITLH001
12098
16/6/2022
16/6/2023
1,100,000,000
89.383.287
195.589.041
1.384.972.328
2
ITLH001
21812
29/6/2022
29/6/2023
1,180,000,000
104.851.890
205.610.959
1.490.462.849
3
ITLH001
40267
21/7/2022
21/7/2023
2,200,000,000
195.486.575
370.082.192
2.765.568.767
4
ITLH001
43191
25/7/2022
25/7/2023
1,050,000,000
93.300.411
175.479.452
1.318.779.863
5
IHRH0014
6686
28/7/2022
28/7/2023
1,060,000,000
94.188.986
176.279.452
1.330.468.438
TỔNG CỘNG:
6.590.000.000
577.211.149
1.123.041.096
8.290.252.245
Tính đến ngày Tòa án xét xử 27/3/2025, theo 02 Hợp đồng L với
KSHOMEPLUS, KSHOMEPLUS còn nợ bà L tổng số tiền bảo đảm, lợi ích cố
định chưa thanh toán tiền lãi chậm thanh toán stiền bảo đảm theo lãi suất
5
10%/năm là: 1.435.580.603 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, bốn trăm ba mươi lăm
triệu, năm trăm tám mươi nghìn, sáu trăm linh ba đồng), số tiền theo 02 Hợp
đồng như sau:
Số
TT
Số
Hợp
đồng
Ngày ký
Hợp
đồng
Ngày
hết hạn
Hợp
đồng
Số tiền
đầu tư
(VNĐ)
Lợi
nhuận sau
thuế
(VNĐ)
Lợi
ích
khác
(VNĐ)
Lãi
chậm trả
10%/năm
(VNĐ)
Tổng nợ
chưa
thanh toán
(VNĐ)
1
CSFH00
029183
31/8/2022
28/2/2023
1,000,000,000
46,613,699
0
107.397.260
1.282.965.753
Phụ lục
CSFH00
029183
28/2/2023
28/2/2024
128.954.794
5.454.794
2
CGRH00
035285
19/9/2022
19/12/2022
120,000,000
2,572,932
0
15.221.918
152.614.850
Phụ lục
CGRH00
035285
19/12/2022
19/12/2023
14,820,000
0
TỔNG CỘNG:
1.120.000.000
192.961.425
5.454.794
122.619.178
1.435.580.603
Căn cứ vào các Thư bảo lãnh ngày 16/01/2023 do Công ty cổ phần P1
phát hành để bảo lãnh cho Bên được bảo lãnh KSFINANCE đã kết 05 Hợp
đồng hợp tác kinh doanh với Nguyễn Thị L các Thư bảo lãnh ngày
16/12/2022 do Công ty cổ phần P1 phát hành để bảo lãnh cho Bên được bảo
lãnh KSHOMES PLUS đã kết 02 Hợp đồng dịch vụ đặt mua bất động sản
với Nguyễn Thị L, theo đó, Công ty cổ phần P1 nay Công ty cổ phần P1
(Tên viết tắt là: SSGD) nghĩa vụ bảo lãnh không huỷ ngang cho nghĩa vụ
của Bên được bảo lãnh (KSFINANCE K1) phát sinh từ các Hợp đồng hợp
tác kinh doanh, Hợp đồng dịch vụ đặt mua bất động sản KSFINANCE
KSHOMES PLUS đã kết với Nguyễn Thị L. Theo nội dung các Thư bảo
lãnh, SSGD phải chịu trách nhiệm trước “các nghĩa vụ thanh toán của Bên
được bảo lãnh (kể cả nghĩa vụ hoàn trả khoản đầu tư, chi trả lợi ích, bồi hoàn
và bồi thường thiệt hại) cho bên nhận bảo lãnh phát sinh từ Hợp đồng”. Do đó,
trong trường hợp KSFINANCE KSHOMES PLUS vi phạm nghĩa vụ thanh
toán tiền đầu ban đầu (gốc), lợi nhuận các lợi ích phát sinh theo thỏa
thuận tại các Hợp đồng nêu trên, thì SSGD phải có nghĩa vụ thanh toán cho bà
L toàn bộ số tiền đầu tư, lợi nhuận chưa thanh toán và tiền lãi chậm thanh toán
số tiền đầu tư theo đúng nội dung các Thư bảo lãnh và quy định của pháp luật.
Vì vậy, bà Nguyễn Thị L đề nghị Tòa án các yêu cầu khởi kiện như sau:
1. Buộc Công ty cổ phần P1 (S1) thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo các
Thư bảo lãnh ngày 16/01/2023 do Công ty cổ phần P1 phát hành để bảo lãnh
cho Bên được bảo lãnh KSFINANCE đã kết 05 Hợp đồng hợp tác kinh
doanh với Nguyễn Thị L và các Thư bảo lãnh ngày 16/12/2022 do Công ty
cổ phần P1 phát hành để bảo lãnh cho Bên được bảo lãnh KSHOMES PLUS
6
đã ký kết 02 Hợp đồng dịch vđặt mua bất động sản với Nguyễn Thị L
nghĩa vụ thanh toán cho Nguyễn Thị L tổng số tiền đầu và khoản bảo
đảm, lợi nhuận cố định/các Lợi ích, tiền lãi chậm thanh toán số tiền đầu
khoản bảo đảm theo 05 Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa KSFINANCE
với Nguyễn Thị L 02 Hợp đồng dịch vụ đặt mua bất động sản giữa
KSHOMES PLUS với Nguyễn Thị L, tổng số tiền tính đến ngày Tòa án xét
xử 27/3/2025 là: 9.725.832.848 đồng (Bằng chữ: Chín tỷ, bẩy trăm hai mươi
lăm triệu, tám trăm ba mươi hai nghìn, tám trăm bốn mươi tám đồng).
Số tiền theo 05 Hợp đồng hợp tác kinh doanh ký giữa KSFINANCE với
Nguyễn Thị L như sau:
Số
TT
Số
Hợp
đồng
Ngày ký
Hợp
đồng
Ngày hết
hạn Hợp
đồng
Số tiền đầu tư
(VNĐ)
Lợi nhuận
chưa thanh
toán (VNĐ)
Lãi chậm trả
10%/năm
(VNĐ)
Tổng nợ
Chưa thanh
toán (VNĐ)
1
ITLH001
12098
16/6/2022
16/6/2023
1,100,000,000
89.383.287
195.589.041
1.384.972.328
2
ITLH001
21812
29/6/2022
29/6/2023
1,180,000,000
104.851.890
205.610.959
1.490.462.849
3
ITLH001
40267
21/7/2022
21/7/2023
2,200,000,000
195.486.575
370.082.192
2.765.568.767
4
ITLH001
43191
25/7/2022
25/7/2023
1,050,000,000
93.300.411
175.479.452
1.318.779.863
5
IHRH0014
6686
28/7/2022
28/7/2023
1,060,000,000
94.188.986
176.279.452
1.330.468.438
TỔNG CỘNG:
6.590.000.000
577.211.149
1.123.041.096
8.290.252.245
Số tiền theo 02 Hợp đồng dịch vụ đặt mua bất động sản ký giữa
KSHOMEP LUS với bà Nguyễn Thị L như sau:
Số
TT
Số
Hợp
đồng
Ngày ký
Hợp
đồng
Ngày
hết hạn
Hợp
đồng
Số tiền
đầu tư
(VNĐ)
Lợi
nhuận sau
thuế
(VNĐ)
Lợi
ích
khác
(VNĐ)
Lãi
chậm trả
10%/năm
(VNĐ)
Tổng nợ
chưa
thanh toán
(VNĐ)
1
CSFH00
029183
31/8/2022
28/2/2023
1,000,000,000
46,613,699
0
107.397.260
1.282.965.753
Phụ lục
CSFH00
029183
28/2/2023
28/2/2024
128.954.794
5.454.794
2
CGRH00
035285
19/9/2022
19/12/2022
120,000,000
2,572,932
0
15.221.918
152.614.850
Phụ lục
CGRH00
035285
19/12/2022
19/12/2023
14,820,000
0
TỔNG
1.120.000.000
192.961.425
5.454.794
122.619.178
1.435.580.603
7
2. Buộc SSGD có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán cho bà L tiền lãi chậm trả
tính từ ngày tiếp theo của ngày xét xử cho đến khi SSGD trả hết nợ cho L
theo 07 Hợp đồng nêu trên.
Quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa, đại diện Công ty cổ phần
P1, Bị đơn ý kiến như sau: Công ty cổ phần P1 (Tên viết tắt là: SSGD)
xác nhận Công ty cổ phần P1 đã phát hành các Thư bảo lãnh đối với 05 Hợp
đồng hợp tác kinh doanh giữa Công ty cổ phần Đ với Nguyễn Thị L
02 Hợp đồng đặt chỗ giao dịch bất động sản/dịch vụ đặt mua bất động sản
giữa Công ty cổ phần K1 với Nguyễn Thị L như đại diện Nguyên đơn trình
bày là đúng.
SSGD xác nhận có nghĩa vụ thực hiện bảo lãnh đối với 07 hợp đồng nêu
trên. Tuy nhiên, hiện nay Công ty chưa khả năng thanh toán cho L ngay,
đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa, Người quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan trình bày ý kiến như sau:
Ý kiến của đại diện Công ty cổ phần Đ: Công ty cổ phần Đ (Tên viết
tắt là: KSFINANCE) và bà Nguyễn Thị L thỏa thuận và ký kết 05 Hợp đồng
hợp tác kinh doanh như đại diện bà L trình bày là đúng với các nội dung cơ bản
như sau: Mục đích hợp tác kinh doanh: Nguyễn Thị L đồng ý góp vốn
KSFINANCE đồng ý nhận quản phần vốn góp của Nguyễn Thị L để
thực hiện hoạt động kinh doanh tại các dự án các mục đích đầu kinh
doanh khác không trái với quy định của pháp luật, nhằm hướng tới phân chia
lợi nhuận kết quả đạt được theo thỏa thuận tại các Hợp đồng hợp tác kinh
doanh này. Tại các Hợp đồng hợp tác kinh doanh đã ký, bà Nguyễn Thị L được
hưởng lợi nhuận cố định tính trên giá trị các Khoản Đầu Tư trong thời hạn hợp
tác kinh doanh theo từng hợp đồng. Giá trị Khoản Đầu Tư, tỷ llợi nhuận cố
định và thời hạn hợp tác kinh doanh của từng Hợp đồng hợp tác kinh doanh ký
giữa bà Nguyễn Thị L và KSFINANCE như sau:
Số
TT
Số
Hợp đồng
Ngày xác
lập giao
dịch
Ngày kết
thúc Hợp
đồng
Giá trị
Khoản Đầu
Tư ban đầu
(VND)
Lợi Nhuận
Cố Định
trong hợp
đồng (%)
Giá trị Khoản
Đầu Tư còn lại
(VND)
1
IHRH00146686
28/07/2022
28/07/2023
1.060.000.000
10.5
1.060.000.000
2
ITLH00143191
25/07/2022
25/07/2023
1.050.000.000
10.5
1.050.000.000
3
ITLH00140267
21/07/2022
21/07/2023
2.200.000.000
10.5
2.200.000.000
4
ITLH00121812
29/06/2022
29/06/2023
1.180.000.000
10.5
1.180.000.000
5
ITLH00112098
16/06/2022
16/06/2023
1.100.000.000
10.5
1.100.000.000
8
TỔNG CỘNG:
6.590.000.000
6.590.000.000
Thực hiện các Hợp đồng hợp tác kinh doanh nêu trên, KSFINANCE đã
nhận các Khoản Đầu của L và thực hiện các hoạt động kinh doanh theo
thỏa thuận tại các Hợp đồng đã ký.
KSFINANCE xác nhận nghĩa vụ thanh toán cho Nguyễn Thị L
theo 05 Hợp đồng nêu trên tính đến ngày Tòa án xét xử 27/3/2025, Tổng số
tiền đầu là: 6.590.000.000 đồng (Bằng chữ: Sáu tỷ, năm trăm chín mươi
triệu đồng), lợi nhuận chưa thanh toán là: 577.211.149 đồng (Bằng chữ: Năm
trăm bẩy mươi bẩy triệu, hai trăm mười một nghìn, một trăm bốn mươi chín
đồng) tiền lãi chậm thanh toán số tiền đầu theo lãi suất 10%/năm là:
1.123.041.096 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, một trăm hai mươi ba triệu, không
trăm bốn mươi mốt nghìn, không trăm chín mươi sáu đồng), số tiền cụ thể theo
05 Hợp đồng như sau:
Số
TT
Số
Hợp
đồng
Ngày ký
Hợp
đồng
Ngày hết
hạn Hợp
đồng
Số tiền đầu tư
(VNĐ)
Lợi nhuận
chưa thanh
toán (VNĐ)
Lãi chậm trả
10%/năm
(VNĐ)
Tổng nợ
Chưa thanh
toán (VNĐ)
1
ITLH001
12098
16/6/2022
16/6/2023
1,100,000,000
89.383.287
195.589.041
1.384.972.328
2
ITLH001
21812
29/6/2022
29/6/2023
1,180,000,000
104.851.890
205.610.959
1.490.462.849
3
ITLH001
40267
21/7/2022
21/7/2023
2,200,000,000
195.486.575
370.082.192
2.765.568.767
4
ITLH001
43191
25/7/2022
25/7/2023
1,050,000,000
93.300.411
175.479.452
1.318.779.863
5
IHRH0014
6686
28/7/2022
28/7/2023
1,060,000,000
94.188.986
176.279.452
1.330.468.438
TỔNG CỘNG:
6.590.000.000
577.211.149
1.123.041.096
8.290.252.245
Trong giai đoạn từ Quý IV năm 2022 đến nay, do sự suy thoái chung của
nền kinh tế toàn cầu, thị trường bất động sản trong nước đóng băng, chính sách
siết chặt tín dụng của các ngân hàng ... đã khiến cho các Công ty bất động sản
gặp rất nhiều khó khăn (không chỉ riêng KSFINANCE và các Chủ đầu tư dự án
bất động sản, đại môi giới bất động sản K2 quan hhợp tác, đầu tư),
trực tiếp gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn thu dòng tiền của
KSFINANCE, do đó, khi đến hạn hoàn trả giá trị các Khoản Đầu lợi
nhuận cố định còn lại của các Hợp đồng trên, KSFINANCE chưa khả năng
thanh toán ngay cho bà L theo đúng thỏa thuận.
Khi phát sinh vấn đề trên, KSFINANCE đã nhiều lần trao đổi với L
để tháo gỡ khó khăn, đồng thời, KSFINANCE cũng đã hết sức nỗ lực tìm kiếm
các giải pháp để bảo đảm quyền lợi của khách hàng. Cụ thể, trong thời gian
9
vừa qua, chúng tôi đã đề xuất nhà đầu cảm thông và xem xét các phương án
giải quyết như sau:
1. Gia hạn thời gian thực hiện các hợp đồng thêm 24 tháng để
KSFinance thể thu xếp nguồn tiền hợp chi trả, đồng thời nhà đầu tư sẽ
được nhận thêm một khoản lợi ích bổ sung theo thỏa thuận của các bên.
2. Chuyển đổi giá trị các Khoản Đầu sang thành khoản thanh toán
các bất động sản đã đủ điều kiện đưa vào kinh doanh theo đúng quy định của
pháp luật kết Hợp đồng mua bán/Văn bản nhận chuyển nhượng với Ch
đầu tư/ Bên chuyển nhượng tại các dự án như: Sunshine G, Sunshine G,
Sunshine S, Sunshine D, Sunshine Capital Tây T, S, S, Sunshine P,…
Tuy nhiên đến nay, L KSFINANCE vẫn chưa đạt được sự đồng
thuận. Chúng tôi vẫn rất nỗ lực và thiện chí mong muốn thương lượng, hòa giải
để tìm được tiếng nói chung với Nguyên đơn trên sđảm bảo quyền lợi
ích hợp pháp cho cả hai bên. KSFINANCE kính mong Quý Tòa tiếp tục xem
xét, tạo điều kiện cho các bên được thương lượng, trao đổi về các phương án
giải quyết vụ việc trên tinh thần thiện chí, chia sẻ và hỗ trợ cho K có thêm thời
gian thu hồi các khoản đầu tư và các nguồn thu khác, để sớm có khả năng thực
hiện nghĩa vụ thanh toán đối với bà Nguyễn Thị L.
Ý kiến của đại diện Công ty cổ phần K1: Xác nhận Công ty cổ phần
K1 (Tên viết tắt là: KSHOMES PLUS) và bà Nguyễn Thị L có thỏa thuận và ký
kết 02 Hợp đồng dịch vụ đặt mua bất động sản như đại diện L trình bày
đúng với các nội dung bản như sau: Mục đích: L chấp thuận sử dụng
dịch vụ vấn, môi giới và thu xếp bảo đảm của KSHOMES PLUS nhằm mục
đích để bà L có thể đặt mua bất động sản của dự án theo quy định của pháp luật
thỏa thuận của các bên tại hợp đồng. Để bảo đảm cho việc thanh toán giá
mua khi Chủ đầu chuyển nhượng bất động sản, L chuyển cho
KSHOMES PLUS một khoản tiền gọi Khoản Bảo Đảm. Trường hợp kết
thúc thời hạn đặt mua mà L không nhận được thông báo về việc ký kết Hợp
đồng giao dịch bất động sản với Chủ đầu tư/Bên chuyển nhượng; hoặc đã nhận
được thông báo nhưng không đồng ý giao kết hợp đồng giao dịch bất động sản
với Chủ đầu tư/Bên chuyển nhượng, thì hợp đồng dịch vụ đặt mua bất động
sản sẽ chấm dứt ktừ thời điểm kết thúc thời hạn. Khoản Bảo Đảm cùng toàn
bộ lợi ích còn lại Nguyễn Thị L2 được hưởng sau khi trừ các khoản
khấu trừ (nếu có) theo hợp đồng dịch v đặt mua bất động sản sẽ được
KSHOMES PLUS hoàn lại cho L vào ngày các Hợp đồng dịch vụ đặt mua
bất động sản chấm dứt.
Thực hiện các Hợp đồng dịch vụ đặt mua bất động sản đã ký kết,
KSHOMES PLUS đã nhận các Khoản Bảo Đảm của bà L cụ thể như sau:
10
Số
TT
Số
Hợp đồng
Ngày xác
lập giao
dịch
Ngày kết
thúc thời
hạn đặt
mua
Giá trị Khoản
Bảo Đảm ban
đầu (VND)
Lợi ích cố
định theo
Hợp đồng
(%/năm)
Giá trị Khoản
Bảo Đảm còn lại
(VND)
1
CSFH000
29183
31/08/2022
28/02/2023
1.000.000.000
9.4
1.000.000.000
2
CGRH000
35285
19/09/2022
19/12/2022
120.000.000
8.6
120.000.000
TỔNG
CỘNG
1.120.000.000
1.120.000.000
Đến ngày hết hạn của 02 Hợp đồng nêu trên, hai bên đã Phụ lục gia
hạn thời hạn thanh toán của 02 Hợp đồng nêu trên 01 năm kể tngày hết
hạn 02 Hợp đồng nêu trên.
KSHOMES PLUS xác nhận nghĩa vụ thanh toán cho Nguyễn Thị
L số tiền bảo đảm, các Lợi ích chưa thanh toán và tiền lãi chậm thanh toán trên
số tiền bảo đảm theo 02 Hợp đồng dịch vụ đặt mua bất động sản ký giữa
KSHOMES PLUS với Nguyễn Thị L, tổng số tiền tính đến ngày Tòa án t
xử 27/3/2025 là: 1.435.580.603 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, bốn trăm ba mươi lăm
triệu, năm trăm tám mươi nghìn, sáu trăm linh ba đồng), số tiền cụ thể theo 02
Hợp đồng như sau:
Số
TT
Số
Hợp
đồng
Ngày ký
Hợp
đồng
Ngày
hết hạn
Hợp
đồng
Số tiền
đầu tư
(VNĐ)
Lợi
nhuận sau
thuế
(VNĐ)
Lợi
ích
khác
(VNĐ)
Lãi
chậm trả
10%/năm
(VNĐ)
Tổng nợ
chưa
thanh toán
(VNĐ)
1
CSFH00
029183
31/8/2022
28/2/2023
1,000,000,000
46,613,699
0
107.397.260
1.282.965.753
Phụ lục
CSFH00
029183
28/2/2023
28/2/2024
128.954.794
5.454.794
2
CGRH00
035285
19/9/2022
19/12/2022
120,000,000
2,572,932
0
15.221.918
152.614.850
Phụ lục
CGRH00
035285
19/12/2022
19/12/2023
14,820,000
0
TỔNG CỘNG:
1.120.000.000
192.961.425
5.454.794
122.619.178
1.435.580.603
Tuy nhiên, trong giai đoạn từ Quý IV năm 2022 đến nay, do sự suy thoái
chung của nền kinh tế toàn cầu, thị trường bất động sản trong nước đóng băng,
chính sách siết chặt tín dụng của các ngân hàng ... đã khiến cho các công ty bất
động sản gặp rất nhiều khó khăn (không chỉ riêng KSHOMES PLUS các
Chủ đầu tư dự án bất động sản, đại lý môi giới bất động sản mà K1 có quan hệ
hợp tác, đầu tư), trực tiếp gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn thu dòng
tiền của KSHOMES PLUS, do đó, khi đến hạn hoàn trả giá trị các Khoản Bảo
11
Đảm và lợi ích theo Hợp đồng và phụ lục đã ký kết, KSHOMES PLUS chưa có
khả năng thanh toán ngay cho L theo đúng thỏa thuận. Khi phát sinh vấn đề
trên, K1 đã nhiều lần trao đổi với bà L để tháo gỡ khó khăn, đồng thời,
KSHOMES PLUS cũng đã hết sức nỗ lực tìm kiếm các giải pháp để bảo đảm
quyền lợi của khách hàng. Cụ thể, trong thời gian vừa qua, chúng tôi đã đề xuất
khách hàng cảm thông và xem xét các phương án giải quyết như sau:
1. Gia hạn thời gian thực hiện các hợp đồng để KSHOMES PLUS có thể
thu xếp nguồn tiền hợp lý chi trả, đồng thời khách hàng sẽ được nhận thêm một
khoản lợi ích bổ sung theo thỏa thuận của các bên.
2. Chuyển đổi giá trị các Khoản Đảm Bảo sang thành khoản thanh toán
các bất động sản đã đủ điều kiện đưa vào kinh doanh theo đúng quy định của
pháp luật kết Hợp đồng mua bán/Văn bản nhận chuyển nhượng với Ch
đầu tư/ Bên chuyển nhượng tại các dự án như: Sunshine G, Sunshine G,
Sunshine S, Sunshine D, Sunshine Capital Tây T, S, S, Sunshine P, …
Tuy nhiên đến nay, nguyên đơn và KSHOMES PLUS vẫn chưa đạt được
sự đồng thuận. Chúng tôi vẫn rất nỗ lực và thiện chí mong muốn thương lượng,
hòa giải để tìm được tiếng nói chung với Nguyên đơn trên sở đảm bảo
quyền lợi ích hợp pháp cho cả hai bên. KSHOMES PLUS kính mong Quý
Tòa tiếp tục xem xét, tạo điều kiện cho các bên được thương lượng, trao đổi về
các phương án giải quyết vụ việc trên tinh thần thiện chí, chia sẻ hỗ trợ cho
K1 thêm thời gian thu hồi các khoản đầu các nguồn thu khác, để sớm
có khả năng thực hiện nghĩa vụ thanh toán đối với bà L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh
tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về thẩm quyền: Theo đơn khởi kiện ngày 09/5/2024 ngày 18/11/2024
của Nguyễn Thị L đối với Bị đơn: Công ty cổ phần P1 về việc: Yêu cầu
thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo các Thư bảo lãnh của Công ty cổ phần P1
đối với 05 Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa: Công ty cổ phần Đ với
Nguyễn Thị L và 02 Hợp đồng dịch vụ đặt mua bất động sản ký giữa: ng ty
cổ phần K1 với bà Nguyễn Thị L;
Đây vụ án Dân sự, tranh chấp Hợp đồng dân sự, Bị đơn địa chỉ trụ
sở chính tại phường M, quận N, thành phố Nội, vụ án thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm, thành phố Nội, theo
quy định tại Khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1
Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
[2] Về thủ tục tố tụng: Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, Bị đơn,
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan người đại diện của họ vắng mặt
12
lý do (có đơn đề nghị hoãn phiên tòa), Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên
tòa ngày 12/3/2025 theo quy định tại Khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng
Dân sự;
Quá trình giải quyết vụ án, Bị đơn không yêu cầu phản tố, Người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không yêu cầu độc lập nên Tòa án không xem
xét.
[3] Về yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn: Tại phiên tòa, Người đại diện
theo ủy quyền của Nguyễn Thị L Nguyên đơn ý kiến: Nguyễn Thị
L vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đối với Công ty cổ phần P1 (Tên viết tắt
là: SSGD) như sau:
1. Buộc SSGD thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo các Thư bảo lãnh ngày
16/01/2023 do Công ty cổ phần P1 phát hành để bảo lãnh cho Bên được bảo
lãnh KSFINANCE đã ký kết 05 Hợp đồng hợp tác kinh doanh với Nguyễn
Thị L các Thư bảo lãnh ngày 16/12/2022 do Công ty cổ phần P1 phát hành
để bảo lãnh cho Bên được bảo lãnh KSHOMES PLUS đã kết 02 Hợp đồng
dịch vụ đặt mua bất động sản với Nguyễn Thị L nghĩa vụ thanh toán cho
Nguyễn Thị L tổng số tiền đầu khoản bảo đảm, lợi nhuận cố định/các
Lợi ích, tiền lãi chậm thanh toán số tiền đầu tư và khoản bảo đảm theo 05 Hợp
đồng hợp tác kinh doanh giữa KSFINANCE với Nguyễn Thị L 02
Hợp đồng dịch vụ đặt mua bất động sản giữa KSHOMES PLUS với
Nguyễn Thị L, tổng số tiền tính đến ngày Tòa án xét xử 27/3/2025 là:
9.725.832.848 đồng (Bằng chữ: Chín tỷ, bẩy trăm hai mươi lăm triệu, tám
trăm ba mươi hai nghìn, tám trăm bốn mươi tám đồng).
Số tiền theo 05 Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa KSFINANCE với
Nguyễn Thị L như sau:
Số
TT
Số
Hợp
đồng
Ngày ký
Hợp
đồng
Ngày hết
hạn Hợp
đồng
Số tiền đầu tư
(VNĐ)
Lợi nhuận
chưa thanh
toán (VNĐ)
Lãi chậm trả
10%/năm
(VNĐ)
Tổng nợ
Chưa thanh
toán (VNĐ)
1
ITLH001
12098
16/6/2022
16/6/2023
1,100,000,000
89.383.287
195.589.041
1.384.972.328
2
ITLH001
21812
29/6/2022
29/6/2023
1,180,000,000
104.851.890
205.610.959
1.490.462.849
3
ITLH001
40267
21/7/2022
21/7/2023
2,200,000,000
195.486.575
370.082.192
2.765.568.767
4
ITLH001
43191
25/7/2022
25/7/2023
1,050,000,000
93.300.411
175.479.452
1.318.779.863
5
IHRH0014
6686
28/7/2022
28/7/2023
1,060,000,000
94.188.986
176.279.452
1.330.468.438
TỔNG CỘNG:
6.590.000.000
577.211.149
1.123.041.096
8.290.252.245
13
Số tiền theo 02 Hợp đồng dịch vụ đặt mua bất động sản ký giữa
KSHOMEP LUS với bà Nguyễn Thị L như sau:
Số
TT
Số
Hợp
đồng
Ngày ký
Hợp
đồng
Ngày
hết hạn
Hợp
đồng
Số tiền
đầu tư
(VNĐ)
Lợi
nhuận sau
thuế
(VNĐ)
Lợi
ích
khác
(VNĐ)
Lãi
chậm trả
10%/năm
(VNĐ)
Tổng nợ
chưa
thanh toán
(VNĐ)
1
CSFH00
029183
31/8/2022
28/2/2023
1,000,000,000
46,613,699
0
107.397.260
1.282.965.753
Phụ lục
CSFH00
029183
28/2/2023
28/2/2024
128.954.794
5.454.794
2
CGRH00
035285
19/9/2022
19/12/2022
120,000,000
2,572,932
0
15.221.918
152.614.850
Phụ lục
CGRH00
035285
19/12/2022
19/12/2023
14,820,000
0
TỔNG CỘNG:
1.120.000.000
192.961.425
5.454.794
122.619.178
1.435.580.603
2. Buộc SSGD có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán cho bà L tiền lãi chậm trả
tính từ ngày tiếp theo của ngày xét xử cho đến khi SSGD trả hết nợ cho L
theo 07 Hợp đồng nêu trên.
[3.1] Xét 05 Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa KSFINANCE với
Nguyễn Thị L sau đây:
Số
TT
Số Hợp đồng
Ngày ký
Hợp đồng
Ngày hết hạn
Hợp đồng
Số tiền đầu tư
(VNĐ)
1
ITLH00112098
16/6/2022
16/6/2023
1,100,000,000
2
ITLH00121812
29/6/2022
29/6/2023
1,180,000,000
3
ITLH00140267
21/7/2022
21/7/2023
2,200,000,000
4
ITLH00143191
25/7/2022
25/7/2023
1,050,000,000
5
IHRH00146686
28/7/2022
28/7/2023
1,060,000,000
TỔNG CỘNG:
6.590.000.000
02 Hợp đồng dịch vụ đặt mua bất động sản, 02 Phụ lục gia hạn thời
hạn thanh toán của 02 Hợp đồng KSHOMES PLUS ký với bà L sau đây:
Số
TT
Số Hợp đồng
Ngày ký
Hợp đồng
Ngày hết hạn
Hợp đồng
Số tiền đầu tư
(VNĐ)
1
CSFH00029183
31/8/2022
28/02/2023
1,000,000,000
Phụ lục
CSFH00029183
28/2/2023
28/2/2024
2
CGRH00035285
19/9/2022
19/12/2022
120,000,000
14
Phụ lục
CGRH00035285
19/12/2022
19/12/2023
TỔNG CỘNG:
1.120.000.000
Nhận thấy: 02 Hợp đồng và Phụ lục của 02 Hợp đồng, Phụ lục gia hạn thời hạn
thanh toán của 02 Hợp đồng nêu trên được kết người thẩm quyền, nội
dung và hình thức của 02 Hợp đồng và Phụ lục của Hợp đồng, Phụ lục gia hạn
thời hạn thanh toán của 02 Hợp đồng nêu trên đúng quy định của pháp luật, các
bên thoả thuận và kết 02 Hợp đồng Phụ lục của 02 Hợp đồng, Phụ lục
gia hạn thời hạn thanh toán của 02 Hợp đồng nêu trên đều trên cơ sở tự nguyện
thỏa thuận, phù hợp với quy định tại các Điều 116 117 của Bộ luật Dân sự,
nên làm phát sinh quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên đương sự;
Đối chiếu với nội dung của 05 Hợp đồng hợp tác kinh doanh, Phụ lục
kèm theo các Hợp đồng nêu trên giữa KSFINANCE với Nguyễn Thị L
02 Hợp đồng dịch vụ đặt mua bất động sản, Phụ lục kèm theo 02 Hợp đồng
nêu trên giữa KSHOMES PLUS với Nguyễn Thị L cũng như quá trình
thực hiện các Hợp đồng, thấy: L đã thực hiện theo thỏa thuận trong các
Hợp đồng nêu trên, L đã chuyển vào tài khoản của KSFINANCE tổng số
tiền đầu là: 6.590.000.000 đồng (Bằng chữ: Sáu tỷ, năm trăm chín mươi
triệu đồng) và đã chuyển vào tài khoản của KSHOMES PLUS tổng số tiền bảo
đảm là: 1.120.000.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, một trăm hai mươi triệu
đồng).
KSFINANCE và K1 đã vi phạm thỏa thuận trong các Hợp đồng đã
với L, nên L yêu cầu KSFINANCE KSHOMES PLUS thanh toán
tổng số tiền đầu của 05 Hợp đồng KSFINANCE ký với L là:
6.590.000.000 đồng (Bằng chữ: Sáu tỷ, m trăm chín mươi triệu đồng) và
tổng số tiền bảo đảm KSHOMES PLUS với L là: 1.120.000.000 đồng
(Bằng chữ: Một tỷ, một trăm hai mươi triệu đồng), khi hết thời hạn theo thỏa
thuận của từng Hợp đồng, là có căn cứ;
Tại phiên tòa, đại diện K1 xác nhận chưa thanh toán cho bà L một khoản
lợi nhuận nào. Đại diện KSFINANCE đại diện của L xác nhận
KSFINANCE đã thanh toán bằng hình thức chuyển vào tài khoản của L tại
Ngân hàng TMCP S tổng số tiền là: 165.688.851 đồng (Bằng chữ: Một trăm
sáu mươi lăm triệu, sáu trăm tám mươi tám nghìn, tám trăm năm mươi mốt
đồng) là khoản lợi nhuận của kỳ 1 theo 05 Hợp đồng ký giữa KSFINANCE với
bà L, số tiền theo 05 Hợp đồng như sau:
Số
TT
Số Hợp đồng
Ngày ký
hợp đồng
Ngày hết
hạn Hợp
đồng
Số tiền đầu
(VNĐ)
Lợi nhuận đã
thanh toán
(VNĐ)
Lợi nhuận
chưa thanh
toán (VNĐ)
15
1
ITLH00112098
16/6/2022
16/6/2023
1,100,000,000
27,656,713
89.383.287
2
ITLH00121812
29/6/2022
29/6/2023
1,180,000,000
29,668,110
104.851.890
3
ITLH00140267
21/7/2022
21/7/2023
2,200,000,000
55,313,425
195.486.575
4
ITLH00143191
25/7/2022
25/7/2023
1,050,000,000
26,399,589
93.300.411
5
IHRH00146686
28/7/2022
28/7/2023
1,060,000,000
26,651,014
94.188.986
TỔNG CỘNG:
6.590.000.000
165.688.851
577.211.149
Đại diện KSFINANCE xác nhận: Tính đến ngày Tòa án xét xử
27/3/2025, theo 05 Hợp đồng KSFINANCE với L nêu trên,
KSFINANCE nghĩa vụ thanh toán cho L tổng số tiền đầu là:
6.590.000.000 đồng (Bằng chữ: Sáu tỷ, năm trăm chín mươi triệu đồng), li
nhuận chưa thanh toán là: 577.211.149 đồng (Bằng chữ: Năm trăm bẩy mươi
bẩy triệu, hai trăm mười một nghìn, một trăm bốn mươi chín đồng), số tiền cụ
thể theo 05 Hợp đồng như sau:
Số
TT
Số
Hợp đồng
Ngày ký
Hợp đồng
Ngày
hết hạn
Hợp đồng
Số tiền đầu tư
(VNĐ)
Lợi nhuận chưa
thanh toán (VNĐ)
1
ITLH00112098
16/6/2022
16/6/2023
1,100,000,000
89.383.287
2
ITLH00121812
29/6/2022
29/6/2023
1,180,000,000
104.851.890
3
ITLH00140267
21/7/2022
21/7/2023
2,200,000,000
195.486.575
4
ITLH00143191
25/7/2022
25/7/2023
1,050,000,000
93.300.411
5
IHRH00146686
28/7/2022
28/7/2023
1,060,000,000
94.188.986
TỔNG CỘNG:
6.590.000.000
577.211.149
Đại diện KSHOME PLUS xác nhận: Tính đến ngày Tòa án xét xử
27/3/2025, theo 02 Hợp đồng KSHOME PLUS với L nêu trên, K3
nghĩa vụ thanh toán cho L tổng số tiền bảo đảm là: 1.120.000.000 đồng
(Bằng chữ: Một tỷ, một trăm hai mươi triệu đồng), lợi ích cố định chưa thanh
toán là: 192.961.425 đồng (Bằng chữ: Một trăm chín mươi hai triệu, chín trăm
sáu mươi mốt nghìn, bốn trăm hai mươi lăm đồng), Lợi ích khác là: 5.454.794
đồng (Bằng chữ: Năm triệu, bốn trăm năm mươi bốn nghìn, bẩy trăm chín
mươi bốn đồng), số tiền như sau:
Số
TT
Số
Hợp đồng
Ngày ký
Hợp
đồng
Ngày
hết hạn
Hợp
đồng
Số tiền
đầu tư
(VNĐ)
Lợi nhuận sau thuế
(VNĐ)
Lợi ích khác
(VNĐ)
1
CSFH00029183
31/8/2022
28/2/2023
1,000,000,000
46,613,699
0
Phụ lục
28/2/2023
28/2/2024
128.954.794
5.454.794
16
CSFH00029183
2
CGRH00035285
19/9/2022
19/12/2022
120,000,000
2,572,932
0
Phụ lục
CGRH00035285
19/12/2022
19/12/2023
14,820,000
0
TỔNG CỘNG:
1.120.000.000
192.961.425
5.454.794
Hội đồng xét xử nhận thấy: Theo nội dung của 05 Hợp đồng Phụ lục
của 05 Hợp đồng KSFINANCE ký với L, KSFINANCE cam kết Lợi nhuận
cố định bà L được hưởng là 10,5%/năm là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với
quy định của pháp luật nên L yêu cầu KSFINANCE thanh toán tiền lợi
nhuận cố định chưa thanh toán cho bà L là có căn cứ;
Theo nội dung của 02 Hợp đồng, Phụ lục của 02 Hợp đồng, KSHOMES
PLUS cam kết Lợi ích cố định L được hưởng từ 8,6%/năm đến 9,4%/năm
theo nội dung của Phụ lục gia hạn thời hạn thanh toán của 02 Hợp đồng
KSHOMES PLUS với L, KSHOMES PLUS cam kết Lợi ích trong thời
hạn gia hạn, L được hưởng 13%/năm, hoàn toàn tnguyện phù hợp
với quy định của pháp luật nên L yêu cầu KSHOMES PLUS thanh toán các
khoản lợi ích chưa thanh toán cho bà L là có căn cứ;
Đối với yêu cầu của L về thanh toán tiền lãi chậm trả các khoản đầu
của 05 Hợp đồng KSFINANCE với L các khoản tiền bảo đảm của
02 Hợp đồng KSHOMES PLUS với L, theo lãi suất 10%/năm tính từ
ngày quá hạn các Hợp đồng đến ngày Tòa án xét xử 27/3/2025, Hội đồng xét
xử nhận thấy: Các bên ký kết Hợp đồng không thỏa thuận về mức i suất
chậm trả, căn cứ vào Điều 357; Khoản 5 Điều 466 của Bộ luật Dân sự, chấp
nhận yêu cầu của L về tiền lãi chậm trả theo lãi suất 10%/năm đối với các
khoản đầu tư của L tính từ ngày quá hạn 05 Hợp đồng KSFINANCE ký với
L đến ngày Tòa án xét xử 27/3/2025 và các khoản bảo đảm của L tính từ
ngày quá hạn của 02 Hợp đồng KSHOMES PLUS với L đến ngày Tòa
án xét xử 27/3/2025, là có căn cứ;
Tại phiên tòa, đại diện KSFINANCE xác nhận nghĩa vụ thanh toán
cho bà L tiền lãi chậm trả theo lãi suất 10%/năm đối với khoản đầu tư
6.590.000.000 đồng (Bằng chữ: Sáu tỷ, năm trăm chín mươi triệu đồng) theo
05 Hợp đồng KSFINANCE với L đúng; Đại diện KSHOMES PLUS
xác nhận nghĩa vụ thanh toán cho L tiền lãi chậm trả theo lãi suất
10%/năm đối với khoản bảo đảm 1.120.000.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, một
trăm hai mươi triệu đồng) theo 02 Hợp đồng KSHOMES PLUS ký với L là
đúng.
Từ những nhận định nêu trên, xác định KSFINANCE nghĩa vụ thanh
toán cho Nguyễn Thị L tổng số tiền đầu tư, lợi nhuận cố định tiền lãi
chậm trả khoản đầu theo 05 Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa
17
KSFINANCE với Nguyễn Thị L, tổng stiền tính đến ngày Tòa án xét xử
27/3/2025 là: 8.290.252.245 đồng (Bằng chữ: Tám tỷ, hai trăm chín mươi
triệu, hai trăm năm mươi hai nghìn, hai trăm bốn mươi lăm đồng), số tiền cụ
thể như sau:
Số
TT
Số
Hợp
đồng
Ngày ký
Hợp
đồng
Ngày hết
hạn Hợp
đồng
Số tiền đầu tư
(VNĐ)
Lợi nhuận
chưa thanh
toán (VNĐ)
Lãi chậm trả
10%/năm
(VNĐ)
Tổng nợ
Chưa thanh
toán (VNĐ)
1
ITLH001
12098
16/6/2022
16/6/2023
1,100,000,000
89.383.287
195.589.041
1.384.972.328
2
ITLH001
21812
29/6/2022
29/6/2023
1,180,000,000
104.851.890
205.610.959
1.490.462.849
3
ITLH001
40267
21/7/2022
21/7/2023
2,200,000,000
195.486.575
370.082.192
2.765.568.767
4
ITLH001
43191
25/7/2022
25/7/2023
1,050,000,000
93.300.411
175.479.452
1.318.779.863
5
IHRH0014
6686
28/7/2022
28/7/2023
1,060,000,000
94.188.986
176.279.452
1.330.468.438
TỔNG CỘNG:
6.590.000.000
577.211.149
1.123.041.096
8.290.252.245
Xác định KSHOMES PLUS nghĩa vụ thanh toán cho Nguyễn Thị
L tổng số tiền bảo đảm, các lợi ích chưa thanh toán tiền lãi chậm trả khoản
bảo đảm theo 02 Hợp đồng dịch vụ đặt mua bất động sản giữa KSHOMES
PLUS với bà Nguyễn Thị L, tổng số tiền tính đến ngày Tòa án xét xử 27/3/2025
là: 1.435.580.603 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, bốn trăm ba mươi lăm triệu, năm
trăm tám mươi nghìn, sáu trăm linh ba đồng), số tiền cụ thể như sau:
Số
TT
Số
Hợp
đồng
Ngày ký
Hợp
đồng
Ngày
hết hạn
Hợp
đồng
Số tiền
đầu tư
(VNĐ)
Lợi
nhuận sau
thuế
(VNĐ)
Lợi
ích
khác
(VNĐ)
Lãi
chậm trả
10%/năm
(VNĐ)
Tổng nợ
chưa
thanh toán
(VNĐ)
1
CSFH00
029183
31/8/2022
28/2/2023
1,000,000,000
46,613,699
0
107.397.260
1.282.965.753
Phụ lục
CSFH00
029183
28/2/2023
28/2/2024
128.954.794
5.454.794
2
CGRH00
035285
19/9/2022
19/12/2022
120,000,000
2,572,932
0
15.221.918
152.614.850
Phụ lục
CGRH00
035285
19/12/2022
19/12/2023
14,820,000
0
TỔNG CỘNG:
1.120.000.000
192.961.425
5.454.794
122.619.178
1.435.580.603
Tại phiên tòa, đại diện KSFINANCE và K1 xác nhận nghĩa vụ thanh
toán cho Nguyễn Thị L các khoản tiền nêu trên theo 05 Hợp đồng hợp tác
18
kinh doanh giữa KSFINANCE với Nguyễn Thị L 02 Hợp đồng dịch
v đặt mua bất động sản giữa KSHOMES PLUS với Nguyễn Thị L,
nhưng KSFINANCE KSHOMES PLUS chưa khả năng thanh toán ngay
cho bà L, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Đại diệnL
có ý kiến: Do KSFINANCE và K1 không thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho bà
L các khoản tiền nêu trên, đề nghị Hội đồng xét xử buộc Công ty cổ phần P1
nay là: Công ty cổ phần P1 (là Công ty phát hành các Thư bảo lãnh để bảo
lãnh không hủy ngang cho nghĩa vụ của Bên được bảo lãnh KSFINANCE
và KSHOMES PLUS phát sinh từ 07 Hợp đồng nêu trên ký giữa KSFINANCE
KSHOMES PLUS với Nguyễn Thị L) nghĩa vụ thanh toán cho L
tổng số tiền đầu tư, lợi nhuận cố định và tiền lãi chậm trả khoản đầu tư theo 05
Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa KSFINANCE với Nguyễn Thị L,
tổng số tiền tính đến ngày Tòa án xét xử 27/3/2025 là: 8.290.252.245 đồng
(Bằng chữ: Tám tỷ, hai trăm chín mươi triệu, hai trăm năm mươi hai nghìn,
hai trăm bốn mươi lăm đồng) nghĩa vụ thanh toán cho Nguyễn Thị L
tổng số tiền bảo đảm, các lợi ích chưa thanh toán tiền lãi chậm trả khoản
bảo đảm theo 02 Hợp đồng dịch vụ đặt mua bất động sản ký giữa KSHOMES
PLUS với bà Nguyễn Thị L, tổng số tiền tính đến ngày Tòa án xét xử
27/3/2025 là: 1.435.580.603 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, bốn trăm ba mươi lăm
triệu, năm trăm tám mươi nghìn, sáu trăm linh ba đồng).
[3.2] Xét các Thư bảo lãnh của Công ty cổ phần P1 nay là Công ty cổ
phần P1 (Tên viết tắt là: SSGD) đối với Bên được bảo lãnh là KSFINANCE và
KSHOMES PLUS phát sinh từ 05 Hợp đồng nêu trên giữa KSFINANCE
với Nguyễn Thị L và 02 Hợp đồng nêu trên giữa KSHOMES PLUS với
Nguyễn Thị L, gồm các Thư bảo lãnh sau đây:
Số
TT
Bên được
Bảo lãnh
Số thư bảo lãnh
Số hợp đồng
Ngày ký thư bảo
lãnh
1
KSFINANCE
ITLH00112098/BL
ITLH00112098
16/01/2023
2
ITLH00121812/BL
ITLH00121812
16/01/2023
3
ITLH00140267/BL
ITLH00140267
16/01/2023
4
ITLH00143191/BL
ITLH00143191
16/01/2023
5
IHRH00146686/BL
IHRH00146686
16/01/2023
6
KSHOMES PLUS
CSFH00029183/BL
CSFH00029183
16/01/2023
7
Thư bảo lãnh ngày
16/12/2022
CGRH00035285
16/12/2022
Nhận thấy: Các Thư bảo lãnh ngày 16/01/2023 của SSGD đối với Bên
được bảo lãnh KSFINANCE phát sinh từ 05 Hợp đồng hợp tác kinh doanh
ký giữa KSFINANCE với bà Nguyễn Thị L có nội dung như sau:
“Xét rằng, Bên Nhận Bảo Lãnh Công ty cổ phần Đ, số doanh
nghiệp: 0109519890 do Sở Kế hoạch Đầu thành phố H cấp đăng lần
đầu ngày 03/02/2021, có trụ sở chính tại Tầng A, Tháp A1, tòa nhà K, số A N,
19
phường T, Quận T, Thành phố Hà Nội, Việt Nam (“Bên Được Bảo Lãnh”) đã
kết các Hợp đồng ...và các phụ lục kèm theo (sau đây gọi tắt “Hợp
Đồng”).
Nay, theo đề nghị của Bên Được Bảo Lãnh, Công ty Cổ Phần P1,
doanh nghiệp: 0107397372, địa chỉ tại Tầng I, tòa nhà S, A P, Phường M,
Quận N, Thành phố Nội, Việt Nam (“Tập Đoàn Sunshine”), đồng ý phát
hành thư bảo lãnh này để bảo lãnh không huỷ ngang cho nghĩa vụ của Bên
Được Bảo Lãnh phát sinh từ Hợp Đồng với các nội dung cụ thể sau:
1. Phạm vi bảo lãnh: Các nghĩa vụ thanh toán của Bên Được Bảo Lãnh
(kể cả nghĩa vụ hoàn trả khoản đầu tư, chi trả lợi ích, bồi hoàn và bồi thường
thiệt hại) cho Bên Nhận Bảo Lãnh phát sinh từ H.
2. Hiệu lực bảo lãnh: Thư Bảo lãnh có hiệu lực kể từ ngày phát hành và
hết hạn sau khi toàn bộ nghĩa vụ được bảo lãnh nêu tại Mục 1 đã được thực
hiện hoặc giải trừ đầy đủ; Khi Bên Nhận Bảo Lãnh chuyển nhượng Hợp Đồng
theo đúng quy định thì Thư Bảo lãnh này cũng được tự động chuyển nhượng
theo và có hiệu lực ràng buộc với bên nhận chuyển nhượng của Bên nhận bảo
lãnh.
3. Điều kiện bảo lãnh: Bất cứ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh nào
liên quan đến Thư bảo lãnh này đều phải được hợp lệ bởi bên nhận bảo
lãnh (Kèm theo bản gốc Thư bảo lãnh, bản sao Hợp đồng, tài liệu chứng minh
bên được bảo lãnh đã vi phạm nghĩa vụ được bảo lãnh nêu tại Mục 1) được
gửi tới và nhận bởi Tập đoàn P1.”
Theo nội dung nêu trên của các Thư bảo lãnh ngày 16/01/2023 thể hiện:
SSGD đồng ý bảo lãnh cho Bên Được Bảo Lãnh KSFINANCE đã kết
các Hợp đồng hợp tác đầu tư với bà Nguyễn Thị L. Như vậy 05 Hợp đồng hợp
tác kinh doanh nêu trên giữa KSFINANCE với Nguyễn Thị L đã được
SSGD bảo lãnh. Tại phiên tòa, đại diện SSGD xác nhận SSGD đã phát hành
các Thư bảo lãnh đối với 05 Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa
KSFINANCE với Nguyễn Thị L xác nhận nghĩa vụ thực hiện bảo lãnh
đối với 05 Hợp đồng hợp tác kinh doanh nêu trên ký giữa KSFINANCE với
Nguyễn Thị L. Tuy nhiên, hiện nay SSGD chưa khả năng thanh toán
cho L ngay, đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết theo quy định của pháp
luật.
Xét Thư bảo lãnh ngày 16/12/2022 Thư bảo lãnh ngày 16/01/2023
của SSGD đối với Bên được bảo lãnh KSHOMES PLUS phát sinh từ 02
Hợp đồng dịch vụ đặt mua bất động sản giữa KSHOMES PLUS với
Nguyễn Thị L có nội dung như sau:
“Xét rằng, Bên Nhận Bảo Lãnh Công ty cổ phần K1, số doanh
nghiệp: 0109529602 (do Sở K cấp đăng lần đầu ngày 24/02/2021) - Trụ
sở chính: Tầng I, tòa nhà S, A P, Phường M, Quận N, TP ., Việt Nam (sau
20
đây gọi tắt “Bên Được Bảo Lãnh”) đã kết Hợp đồng ... các phụ lục
kèm theo (sau đây gọi tắt là “Hợp Đồng”).
Nay, theo đề nghị của Bên Được Bảo nh: Công ty Cổ Phần P1,
doanh nghiệp: 0107397372 (do Sở K cấp đăng ký lần đầu ngày 13/04/2016) -
Trụ sở chính: Tầng 9,có địa chỉ tại Tầng I, tòa nhà S, A P, Phường M, Quận
N, TP ., Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Tập Đoàn P1”) đồng ý phát hành Thư
bảo lãnh này để bảo lãnh không huỷ ngang cho nghĩa vụ của Bên Được Bảo
Lãnh phát sinh từ Hợp Đồng với các nội dung cụ thể sau:
1. Phạm vi bảo lãnh: Các nghĩa vụ thanh toán của Bên Được Bảo
Lãnh (kể cả nghĩa vụ hoàn trả khoản tiền bảo đảm, chi trả lợi ích, bồi hoàn
và bồi thường thiệt hại) cho Bên Nhận Bảo Lãnh phát sinh từ H.
2. Hiệu lực bảo lãnh: Thư Bảo lãnh hiệu lực kể từ ngày phát hành
hết hạn sau khi toàn bộ nghĩa vụ được bảo lãnh nêu tại Mục 1 đã được
thực hiện hoặc giải trừ đầy đủ; Khi Bên Nhận Bảo Lãnh chuyển nhượng Hợp
Đồng theo đúng quy định thì Thư Bảo lãnh này cũng được tự động chuyển
nhượng theo hiệu lực ràng buộc với bên nhận chuyển nhượng của Bên
nhận bảo lãnh.
3. Điều kiện bảo lãnh: Bất cứ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh nào
liên quan đến Thư bảo lãnh này đều phải được hợp lệ bởi Bên nhận bảo
lãnh (Kèm theo bản gốc Thư bảo lãnh, bản sao Hợp đồng, tài liệu chứng
minh Bên được bảo lãnh đã vi phạm nghĩa vụ được bảo lãnh nêu tại Mục 1),
được gửi tới và nhận bởi tập đoàn P1.”
Theo nội dung của các Thư bảo lãnh nêu trên của SSGD thể hiện:
SSGD đồng ý bảo lãnh cho Bên được bảo lãnh là KSHOMES PLUS ký kết 02
Hợp đồng dịch vụ đặt mua bất động sản với Nguyễn Thị L. Như vậy 02
Hợp đồng dịch vụ đặt mua bất động sản nêu trên giữa KSHOMES PLUS
với Nguyễn Thị L đã được SSGD bảo lãnh. Tại phiên tòa, đại diện SSGD
xác nhận SSGD đã phát hành các Tbảo lãnh đối với 02 Hợp đồng dịch vụ
đặt mua bất động sản giữa KSHOMES PLUS với Nguyễn Thị L xác
nhận nghĩa vụ thực hiện bảo lãnh đối với 02 Hợp đồng dịch vụ đặt mua bt
động sản nêu trên giữa KSHOMES PLUS với bà Nguyễn Thị L. Tuy
nhiên, hiện nay SSGD chưa khả năng thanh toán cho L ngay, đề nghị
Hội đồng xét xử giải quyết theo quy định của pháp luật.
Từ những nhận định nêu trên, căn cứ để chấp nhận toàn bộ yêu cầu
khởi kiện của Nguyễn Thị L đối với SSGD, buộc SSGD (là Công ty phát
hành các Thư bảo lãnh để bảo lãnh không hủy ngang cho nghĩa vụ của Bên
được bảo lãnh KSFINANCE KSHOMES PLUS phát sinh từ 07 Hợp
đồng nêu trên giữa KSFINANCE KSHOMES PLUS với Nguyễn Thị
L) nghĩa vụ thanh toán cho Nguyễn Thị L tổng số tiền đầu tư, lợi nhuận
cố định tiền lãi chậm trả khoản đầu theo 05 Hợp đồng hợp tác kinh
21
doanh ký giữa KSFINANCE với Nguyễn Thị L, tổng số tiền tính đến ngày
Tòa án xét xử 27/3/2025 là: 8.290.252.245 đồng (Bằng chữ: Tám tỷ, hai trăm
chín mươi triệu, hai trăm năm mươi hai nghìn, hai trăm bốn mươi lăm đồng)
nghĩa vụ thanh toán cho bà Nguyễn Thị L tổng số tiền bảo đảm, các lợi
ích chưa thanh toán và tiền lãi chậm trả khoản bảo đảm theo 02 Hợp đồng
dịch vụ đặt mua bất động sản giữa KSHOMES PLUS với Nguyễn Thị
L, tổng stiền tính đến ngày Tòa án xét xử 27/3/2025 là: 1.435.580.603 đồng
(Bằng chữ: Một tỷ, bốn trăm ba mươi lăm triệu, năm trăm tám mươi nghìn,
sáu trăm linh ba đồng). Tổng cộng số tiền SSGD phải thanh toán cho
Nguyễn Thị L tính đến ngày Tòa án xét xử 27/3/2025 là: 9.725.832.848 đồng
(Bằng chữ: Chín tỷ, bẩy trăm hai mươi lăm triệu, tám trăm ba mươi hai
nghìn, tám trăm bốn mươi tám đồng).
Quá trình giải quyết vụ án, Bị đơn không yêu cầu phản tố, Người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không yêu cầu độc lập nên Hội đồng xét xử
không xem xét;
[4] Về án phí: Căn cứ vào Điểm đ Khoản 1 Điều 12; Khoản 2 Điều 26
của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về
việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí
lệ phí Toà án; Công ty cổ phần P1 bị đơn phải chịu: 117.726.000 đồng
(Bằng chữ: Một trăm mười bẩy triệu, bẩy trăm hai mươi sáu nghìn đồng) án
phí Dân sự sơ thẩm đối với toàn bộ yêu cầu của Nguyên đơn được Tòa án
chấp nhận.
L người cao tuổi, đơn đề nghị miễn nộp tiền tạm ứng án phí
Tòa án, L không phải nộp tiền tạm ứng án phí Tòa án theo quy định của
pháp luật.
[5] Về quyền kháng cáo: Các đương sự quyền kháng cáo Bản án
theo quy định của pháp luật;
Từ những nhận định trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản
1 Điều 39; Khoản 4 Điều 91; Khoản 1 Điều 147; Điều 271; Khoản 1 Điều 273
của Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 280; 335; 336; 357; Khoản 5 Điều 466
Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Điểm đ Khoản 1 Điều 12; Khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết
số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị L Nguyên
đơn đối với Bị đơn: Công ty cổ phần P1 về việc: Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ
bảo lãnh (Theo các Thư bảo lãnh của Công ty cổ phần P1 đối với 05 Hợp
22
đồng hợp tác đầu tư ký giữa: Công ty cổ phần Đ với bà Nguyễn Thị L và 02 )
Hợp đồng dịch vụ đặt mua bất động sản ký giữa: Công ty cổ phần K1 với bà
Nguyễn Thị L) theo các Thư bảo lãnh sau đây của Công ty cổ phần P1:
Số
TT
Bên được
Bảo lãnh
Số thư bảo lãnh
Số hợp đồng
Ngày ký thư bảo
lãnh
1
KSFINANCE
ITLH00112098/BL
ITLH00112098
16/01/2023
2
ITLH00121812/BL
ITLH00121812
16/01/2023
3
ITLH00140267/BL
ITLH00140267
16/01/2023
4
ITLH00143191/BL
ITLH00143191
16/01/2023
5
IHRH00146686/BL
IHRH00146686
16/01/2023
6
KSHOMES
PLUS
CSFH00029183/BL
CSFH00029183
16/01/2023
7
Thư bảo lãnh ngày
16/12/2022
CGRH00035285
16/12/2022
1. Buộc Công ty cổ phần P1 nghĩa vụ thanh toán cho Nguyễn Thị
L tổng stiền tính đến ngày Tòa án xét xử 27/3/2025 : 9.725.832.848 đồng
(Bằng chữ: Chín tỷ, bẩy trăm hai mươi lăm triệu, tám trăm ba mươi hai nghìn,
tám trăm bốn mươi tám đồng), trong đó gồm có các khoản tiền sau đây :
1.1. Tổng số tiền đầu tư, lợi nhuận cố định tiền lãi chậm trả khoản
đầu tính đến ngày Tòa án xét xử 27/3/2025 là: 8.290.252.245 đồng (Bằng
chữ: Tám tỷ, hai trăm chín mươi triệu, hai trăm năm mươi hai nghìn, hai trăm
bốn mươi lăm đồng) theo 05 Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa
KSFINANCE với bà Nguyễn Thị L sau đây:
Số
TT
Số
Hợp
đồng
Ngày ký
Hợp
đồng
Ngày hết
hạn Hợp
đồng
Số tiền đầu tư
(VNĐ)
Lợi nhuận
chưa thanh
toán (VNĐ)
Lãi chậm trả
10%/năm
(VNĐ)
Tổng nợ
Chưa thanh
toán (VNĐ)
1
ITLH001
12098
16/6/2022
16/6/2023
1,100,000,000
89.383.287
195.589.041
1.384.972.328
2
ITLH001
21812
29/6/2022
29/6/2023
1,180,000,000
104.851.890
205.610.959
1.490.462.849
3
ITLH001
40267
21/7/2022
21/7/2023
2,200,000,000
195.486.575
370.082.192
2.765.568.767
4
ITLH001
43191
25/7/2022
25/7/2023
1,050,000,000
93.300.411
175.479.452
1.318.779.863
5
IHRH0014
6686
28/7/2022
28/7/2023
1,060,000,000
94.188.986
176.279.452
1.330.468.438
TỔNG CỘNG:
6.590.000.000
577.211.149
1.123.041.096
8.290.252.245
1.2. Tổng số tiền bảo đảm, các lợi ích chưa thanh toán tiền lãi chậm
trả khoản bảo đảm tính đến ngày Tòa án xét xử 27/3/2025 là: 1.435.580.603
đồng (Bằng chữ: Một tỷ, bốn trăm ba mươi m triệu, năm trăm tám mươi
nghìn, sáu trăm linh ba đồng) theo 02 Hợp đồng dịch vụ đặt mua bất động sản
ký giữa KSHOMES PLUS với bà Nguyễn Thị L sau đây:
23
Số
TT
Số
Hợp
đồng
Ngày ký
Hợp
đồng
Ngày
hết hạn
Hợp
đồng
Số tiền
đầu tư
(VNĐ)
Lợi
nhuận sau
thuế
(VNĐ)
Lợi
ích
khác
(VNĐ)
Lãi
chậm trả
10%/năm
(VNĐ)
Tổng nợ
chưa
thanh toán
(VNĐ)
1
CSFH00
029183
31/8/2022
28/2/2023
1,000,000,000
46,613,699
0
107.397.260
1.282.965.753
Phụ lục
CSFH00
029183
28/2/2023
28/2/2024
128.954.794
5.454.794
2
CGRH00
035285
19/9/2022
19/12/2022
120,000,000
2,572,932
0
15.221.918
152.614.850
Phụ lục
CGRH00
035285
19/12/2022
19/12/2023
14,820,000
0
TỔNG CỘNG:
1.120.000.000
192.961.425
5.454.794
122.619.178
1.435.580.603
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án
xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định
của pháp luật;
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 79 Luật thi
hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
2. Về án phí: Công ty cổ phần P1 bị đơn phải chịu: 117.726.000 đồng
(Bằng chữ: Một trăm mười bẩy triệu, bẩy trăm hai mươi sáu nghìn đồng) án
phí Dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự mặt tại phiên tòa quyền
kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án./.
Ơ TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đỗ Thị Lệ Thủy
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND Q.Nam Từ Liêm;
- VKSND thành phố Hà Nội;
- TAND thành phố Hà Nội;
- Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm;
- Lưu HS-VP.
Tải về
Bản án số 59/2025/DS-ST Bản án số 59/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 59/2025/DS-ST Bản án số 59/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất