Bản án số 58/2025/DS-PT ngày 11/09/2025 của TAND tỉnh Lạng Sơn về tranh chấp quyền sử dụng đất
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 58/2025/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 58/2025/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 58/2025/DS-PT
| Tên Bản án: | Bản án số 58/2025/DS-PT ngày 11/09/2025 của TAND tỉnh Lạng Sơn về tranh chấp quyền sử dụng đất |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp quyền sử dụng đất |
| Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Lạng Sơn |
| Số hiệu: | 58/2025/DS-PT |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 11/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp quyền sử dụng đất và tài sản trên đất |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH L
Bản án số: 58/2025/DS-PT
Ngày 11-9-2025
V/v Tranh chấp quyền sử dụng đất
và tài sản trên đất.
CNG HÒA XÃ HI CH T NAM
c lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH L
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lộc Sơn Thái
Các Thẩm phán: Bà Lương Thị Nguyệt
Ông Phạm Văn Tuệ
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thu Nga - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Lạng
Sơn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lạng Sơn tham gia phiên toà:
Bà Hoàng Thị Loan - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Lạng Sơn xét
xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 21/2025/TLPT-DS ngày 28 tháng 7 năm
2025 về việc Tranh chấp quyền sử dụng đất và tài sản trên đất.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 03/2025/DS-ST ngày 12-6-2025 của Tòa án
nhân dân huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn (nay là Toà án nhân dân khu vực 5 -
Lạng Sơn) bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 52/2025/QĐ-PT ngày
27-8-2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Anh Hà Văn T; cư trú tại: Thôn B-Bản M, xã S, huyện L, tỉnh Lạng
Sơn (nay là thôn B, xã L, tỉnh Lạng Sơn); có mặt.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn anh Hà Văn T:
Bà Nguyễn Thị Trung V, Luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý của Trung tâm Trợ
giúp pháp lý Nhà nước tỉnh L; có mặt.
2. Ông Hà Văn C; cư trú tại: Thôn B-Bản M, xã S, huyện L, tỉnh Lạng
Sơn (nay là thôn B, xã L, tỉnh Lạng Sơn); có mặt.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn ông Hà Văn C:
Bà Phạm Thị T1, Luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý của Trung tâm Trợ giúp
pháp lý Nhà nước tỉnh L; có mặt.
2
3. Ông Hà Văn Q; cư trú tại: Thôn B-Bản M, xã S, huyện L, tỉnh Lạng
Sơn (nay là thôn B, xã L, tỉnh Lạng Sơn); có mặt.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn ông Hà Văn Q:
Bà Bạch Ánh T2, Luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý của Trung tâm Trợ giúp
pháp lý Nhà nước tỉnh L; vắng mặt.
- Bị đơn: Bà Hà Thị T3; cư trú tại: Thôn T-P, xã S, huyện L, tỉnh Lạng
Sơn (nay là thôn T-P, xã L, tỉnh Lạng Sơn); vắng mặt.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Phạm Duy K; địa chỉ: Số E, đường T,
xã H, thành phố L, tỉnh Lạng Sơn (nay là số E, đường T, phường T, tỉnh Lạng
Sơn); có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ủy ban nhân dân xã S, huyện L, tỉnh Lạng Sơn (người kế thừa quyền và
nghĩa vụ tố tụng là Ủy ban nhân dân xã L, tỉnh Lạng Sơn).
Người đại diện hợp pháp: Ông Phan Văn L - Chuyên viên Phòng Kinh tế
xã L; vắng mặt.
2. Bà Chu Thị T4; có mặt.
3. Ông Hà Văn P; vắng mặt.
4. Bà Hoàng Thị Đ; có mặt.
5. Bà Hoàng Thị T5; vắng mặt.
6. Bà Hà Thị N; vắng mặt.
7. Anh Hà Văn Q1; vắng mặt.
8. Bà Vi Thị B; vắng mặt.
Cùng cư trú tại: Thôn B-Bản M, xã S, huyện L, tỉnh Lạng Sơn (nay là
thôn B, xã L, tỉnh Lạng Sơn);
9. Ông Trần Văn D; vắng mặt.
10. Ông Trần Văn T6; vắng mặt.
11. Ông Trần Văn A; vắng mặt.
12. Ông Trần Văn S; vắng mặt.
13. Bà Trần Thị N1; vắng mặt.
14. Bà Bế Thị D1; vắng mặt.
15. Bà Vi Thị B1; vắng mặt.
16. Bà Lê Thị T7; vắng mặt.
17. Bà Hoàng Thị N2; vắng mặt.
18. Bà Vi Thị N3; vắng mặt.
19. Bà Bế Thị Ú; vắng mặt.
20. Bà Nông Thị B2; vắng mặt.
3
21. Bà Vi Thị B3; vắng mặt.
22. Bà Lý Thị T8; vắng mặt.
23. Bà Tàng Thị V1; vắng mặt.
24. Bà Trần Thị B4; vắng mặt.
25. Bà Nông Thị L1; vắng mặt.
26. Bà Hoàng Thị T9; vắng mặt.
27. Bà Hoàng Thị H; vắng mặt.
28. Bà Hoàng Thị K1; vắng mặt.
29. Bà Hà Thị N4; vắng mặt.
30. Ông Nguyễn Văn L2; vắng mặt.
31. Ông Trần Văn P1; vắng mặt.
32. Ông Trần Văn T10; vắng mặt.
33. Bà Đinh Thị S1; vắng mặt.
34. Ông Trần Ngọc H1; vắng mặt.
35. Bà Nông Thị B2; vắng mặt.
Cùng cư trú tại: Thôn T-P, xã S, huyện L, tỉnh Lạng Sơn (nay là thôn T-P,
xã L, tỉnh Lạng Sơn).
- Người kháng cáo: Bà Hà Thị T3, là bị đơn trong vụ án.
NI DUNG V ÁN:
Theo tài liệu có trong hồ sơ vụ án và Bản án dân sự sơ thẩm, nội dung vụ
án được tóm tắt như sau:
Theo kết quả xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 18-01-2025 thể hiện như
sau: Đất tranh chấp giữa nguyên đơn ông Hà Văn C, ông Hà Văn Q, anh Hà Văn
T với bị đơn bà Hà Thị T3 có địa danh là Khẩu M- Đ, thôn Bản C1 - Bản Miàng,
xã S, huyện L, tỉnh Lạng Sơn (nay là xã L, tỉnh Lạng Sơn).
Đất tranh chấp giữa nguyên đơn ông Hà Văn C và bị đơn bà Hà Thị T3 có
diện tích 26.377,3m
2
thuộc một phần thửa đất số 308 tờ bản đồ địa chính đất lâm
nghiệp số 02 xã S, huyện L, tỉnh Lạng Sơn (ký hiệu thửa tạm 308.1), theo hiện
trạng là đất rừng sản xuất. Tài sản trên đất gồm có: 483 cây thông đường kính
gốc dưới 5cm, 52 cây thông đường kính gốc từ 21cm đến 30cm, 48 cây thông
đường kính gốc trên 30cm, 30 cây sau sau đường kính gốc từ 11cm đến 20cm.
Đất tranh chấp giữa nguyên đơn ông Hà Văn Q và bị đơn bà Hà Thị T3 có
diện tích là 43.498,9m
2
thuộc một phần thửa đất số 308 (ký hiệu thửa tạm
308.2), theo hiện trạng là đất rừng sản xuất. Tài sản trên đất gồm có: 115 cây
thông đường kính gốc dưới 5cm, 256 cây thông đường kính gốc từ 10cm đến
20cm, 175 cây thông đường kính gốc từ 21cm đến 30cm, 31 cây thông đường
kính gốc trên 30cm, 25 cây sau sau đường kính gốc từ 11cm đến 20cm.
4
Đất tranh chấp giữa nguyên đơn anh Hà Văn T và bị đơn bà Hà Thị T3 có
tổng diện tích 39.456,2m² thuộc một phần thửa đất số 308, trong đó có
5.256,2m
2
(ký hiệu thửa tạm 308.3) và 34.200m
2
(ký hiệu thửa tạm 308.4), theo
hiện trạng là đất rừng sản xuất. Tài sản trên đất gồm có 65 cây thông đường kính
gốc từ 15cm - 20cm.
Tại Trích đo khu đất tranh chấp số 07-2025 của Công ty cổ phần T12 chi
nhánh L4 thể hiện:
Đất tranh chấp giữa nguyên đơn ông Hà Văn C và bị đơn bà Hà Thị T3
theo Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ qua chồng ghép với Mảnh Trích đo số
89-2023 ngày 02-8-2023 Công ty Cổ phần T13 Lạng Sơn, diện tích đất tranh
chấp không trùng khớp, chỉ có diện tích tranh chấp 23.619,1m
2
là trùng khớp.
Đất tranh chấp giữa nguyên đơn ông Hà Văn Q và bị đơn bà Hà Thị T3
theo Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ qua chồng ghép với Mảnh Trích đo số
89-2023 ngày 02-8-2023 Công ty Cổ phần T13 Lạng Sơn, diện tích đất tranh
chấp không trùng khớp, chỉ có diện tích tranh chấp 39.958,4m
2
là trùng khớp.
Đất tranh chấp giữa nguyên đơn anh Hà Văn T và bị đơn bà Hà Thị T3
theo Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ qua chồng ghép với Mảnh Trích đo số
89-2023 ngày 02-8-2023 Công ty Cổ phần T13 Lạng Sơn, diện tích đất tranh
chấp không trùng khớp, chỉ có diện tích tranh chấp 33.915m
2
là trùng khớp.
Ti cm:
Nguyên đơn ông Hà Văn C rút yêu cầu khởi kiện về việc yêu cầu được
quản lý, sử dụng diện tích 2.758,2m
2
thuộc một phần thửa đất số 308 và sở hữu
tài sản trên diện tích đất 16 cây thông đường kính gốc trên 30cm, do không có
tranh chấp với bị đơn bà Hà Thị T3; yêu cầu được quản lý, sử dụng diện tích là
23.619,1m
2
thuộc thửa đất số 308 và được sở hữu tài sản trên đất; đề nghị giải
quyết chi phí tố tụng và án phí theo quy định của pháp luật.
Nguyên đơn ông Hà Văn Q rút yêu cầu khởi kiện về việc yêu cầu được
quản lý, sử dụng diện tích 20,9m
2
, diện tích 123,9m
2
, 3.395,7m
2
cùng thuộc một
phần thửa đất số 308, trên đất không có tài sản gì, do không có tranh chấp với bị
đơn bà Hà Thị T3; yêu cầu được quản lý, sử dụng diện tích là 39.958,4m
2
(ký
hiệu thửa tạm 308.2) thuộc một phần thửa đất số 308 và được sở hữu tài sản trên
đất; đề nghị giải quyết chi phí tố tụng và án phí theo quy định của pháp luật.
Nguyên đơn anh Hà Văn T rút yêu cầu khởi kiện về việc yêu cầu được
quản lý, sử dụng diện tích 4.013,5m
2
thuộc một phần thửa đất số 308 và sở hữu
tài sản trên diện tích đất 29 cây thông đường kính gốc từ 15cm đến 20cm; rút
yêu cầu khởi kiện đối với 1.527,7m
2
thuộc một phần thửa đất số 308 và sở hữu
tài sản trên diện tích đất 53 cây thông đường kính gốc từ 15cm đến 20cm, do
không có tranh chấp với bị đơn bà Hà Thị T3; yêu cầu được quản lý, sử dụng:
3.728,5m
2
(ký hiệu thửa tạm 308.3) thuộc thửa đất số 308 và được sở hữu tài sản
trên đất và 30.186,5m
2
(ký hiệu thửa tạm 308.4) thuộc thửa đất số 308 và được
sở hữu tài sản trên đất; đề nghị giải quyết chi phí tố tụng và án phí theo quy định
của pháp luật.
5
trình bày: Đất tranh chấp là do ông cha để
lại cho gia đình nguyên đơn ông Hà Văn T. Ông bà nội của anh Hà Văn T trồng
lúa nương, trồng sắn, gieo mạ từ những năm 1920, đến khoảng năm 1981 thì
giao lại cho bố mẹ nguyên đơn là ông Hà Văn P và bà Hoàng Thị Đ tiếp tục
trồng lúa nương, trồng sắn. Từ năm 2010 đến năm 2012, anh Hà Văn T và bố
mẹ trồng khoảng 500 cây thông con nhưng cây thông không sống hết. Hằng năm
gia đình vẫn chăm sóc, tỉa cành các cây thông, phát quang bụi rậm, phát đường
đi vào ruộng. Sau đó, ông Hà Văn P và bà Hoàng Thị Đ giao cho vợ chồng anh
Hà Văn T và chị Hoàng Thị T5 quản lý, sử dụng và sở hữu các cây thông, cây
tạp trên đất. Khoảng tháng 5, tháng 6 năm 2022, gia đình anh phát hiện một số
người dân thôn T - Pò Nhàng lấn chiếm đất, mang cây thông con đến đất tranh
chấp để trồng. Anh đã làm đơn đề nghị Ủy ban nhân dân xã S giải quyết tranh
chấp với các hộ dân thôn T - P nhưng không thành.
Đến cuối năm 2023, các nguyên đơn ông Hà Văn C, ông Hà Văn Q và anh
Hà Văn T được UBND xã S thông báo việc bà Hà Thị T3 đã tự ý mời công ty đo
đạc đo đất rừng ông Hà Văn C, ông Hà Văn Q, anh Hà Văn T và đăng ký kê
khai xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích khoảng
97.709m
2
thuộc một phần thửa đất số 308, tờ bản đồ số 02 (nay là 238), bản đồ
địa chính xã S, huyện L, tỉnh Lạng Sơn, địa chỉ đất tại: Đồi Khẩu Muổi - Đ, thôn
B, xã S, huyện L, tỉnh Lạng Sơn là đất do gia đình các nguyên đơn đang quản lý,
sử dụng. Tranh chấp đất đai giữa các nguyên đơn và bị đơn bà Hà Thị T3 đã
được U nhưng không thành.
B Hà Th T3 và ngi din theo u quyn là ông Phm
Duy K trình bày: Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của các nguyên đơn ông
Hà Văn Q, ông Hà Văn C, anh Hà Văn T và trình bày như sau: Đất tranh chấp
có nguồn gốc là do ông cha của chồng bà Hà Thị T3 để lại từ rất lâu, bà không
nhớ rõ thời điểm vợ chồng bà được gia đình cho sử dụng đất. Bà Hà Thị Tuyết
N5 có được cùng người dân thôn T – Pò Nhàng chăn thả trâu bò trên đất đồi
Đông Lạn này. Khi đi chăn thả trâu bò thì bà Hà Thị T3 có được nhặt các cây
thông con để trồng trên đất, bà cũng trồng cây vầu và một số cây khác, trồng qua
nhiều năm, không nhớ là trồng cụ thể năm nào. Việc bà Hà Thị T3 cùng người
dân thôn T - P chăn thả trâu bò nhưng bà Hà Thị T3 thì trồng thông, trồng vầu
thì không có tranh chấp gì với nhau. Năm 2022, người dân thôn T - P phát sinh
tranh chấp với nguyên đơn ông Hà Văn Q, ông Hà Văn C, anh Hà Văn T thì bà
không có ý kiến gì. Bản thân bà Hà Thị T3 không tranh chấp đất với ai nên năm
2023 bà Hà Thị T3 đã uỷ quyền cho ông Phạm Duy K thực hiện các thủ tục kê
khai, đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Cụ thể: Tháng 8/2023,
bà Hà Thị T3 đã yêu cầu Công ty Cổ phần T13 Lạng Sơn tiến hành đo đạc khu
đất có diện tích 97.709m
2
thuộc thửa đất số 308 tờ bản đồ địa chính đất lâm
nghiệp số 02 xã S, địa danh, địa chỉ: Đồi Đ, thôn T - P, xã S, huyện L, tỉnh Lạng
Sơn, thể hiện tại Mảnh Trích đo số 89-2023 ngày 02/8/2023. Việc đo đạc thực
hiện theo sự dẫn đạc của bà Hà Thị Tuyết . Sau đó, Công ty Cổ phần T13 Lạng
Sơn thực hiện gửi toàn bộ hồ sơ đo đạc (gồm văn bản, file tài liệu) cho Chi
6
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện L để thẩm tra.
i có quyn l liên quan v ông
Hà Văn Q, ông Hà Văn C, anh Hà Văn T là bà Chu Thị T4, ông Hà Văn P, bà
Hoàng Thị Đ, chị Hoàng Thị T5, bà Hà Thị N, anh Hà Văn Q1, chị Vi Thị B
cùng ý kiến, yêu cầu với các nguyên đơn.
i có quyn l liên quan v phía b là ông Trần Văn
D, ông Trần Văn T6, ông Trần Văn A, ông Trần Văn S, bà Trần Thị N1, bà Bế
Thị D1, bà Vi Thị B1, bà Lê Thị T7, bà Hoàng Thị N2, bà Vi Thị N3, bà Bế Thị
Ú, bà Nông Thị B2, bà Vi Thị B3, bà Lý Thị T8, bà Tàng Thị V1, bà Trần Thị
B4, bà Nông Thị L1, bà Hoàng Thị T9, bà Hoàng Thị H, bà Hoàng Thị K1, bà
Hà Thị N4, ông Nguyễn Văn L2, ông Trần Văn P1, ông Trần Văn T10, bà Đinh
Thị S1, ông Trần Ngọc H1, bà Nông Thị B2 cùng ý kiến, yêu cầu với bị đơn. Họ
đều không có yêu cầu độc lập và đều xin giải quyết vắng mặt đến khi kết thúc vụ
án.
i din hp pháp ca y ban nhân dân xã S (nay là UBND xã
L) cho bit: Đất tranh chấp thuộc một phần thửa đất số 308 tờ bản đồ địa chính
đất lâm nghiệp số 02 xã S chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
hiện quy chủ UBND xã, có thể được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
cho cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định. UBND xã S được quy chủ quản lý,
sử dụng thửa đất số 308 tờ bản đồ địa chính đất lâm nghiệp số 02 xã S nhưng
thực tế đất là do các hộ gia đình sử dụng, UBND xã S không có yêu cầu quản lý,
sử dụng đất tranh chấp. Quá trình các hộ dân sử dụng đất có xảy ra tranh chấp
năm 2022 giữa các nguyên đơn ông Hà Văn C, ông Hà Văn Q và anh Hà Văn T
với những người dân thôn T - P, năm 2023 thì bà Hà Thị T3 kê khai xin cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tranh chấp này nhưng không được cấp Giấy
chứng nhận do đất đang có tranh chấp.
Ti biên bn xác minh ngày 20-3-2025 và biên bn xác minh ngày 22-
4-2025 vng thôn Tà L3 - Pò Nhàng th hin: Đất tranh chấp giữa các
nguyên đơn ông Hà Văn C, ông Hà Văn Q và anh Hà Văn T với bị đơn bà Hà
Thị T3 hiện nay đã xảy ra tranh chấp vào năm 2022 giữa các nguyên đơn ông
Hà Văn C, ông Hà Văn Q và anh Hà Văn T với những người dân thôn T - P.
Năm 2023, bị đơn bà Hà Thị T3 uỷ quyền cho ông Phạm Duy K thực hiện thủ
tục đo đạc, đăng ký kê khai xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Khi đo
đạc bà Hà Thị T3 và những người có đất giáp ranh không có mặt nhưng trưởng
thôn có mặt để dẫn đạc, sau đó đưa bản sơ hoạ cho những người có đất giáp ranh
ký.
Ti Bn án dân s m s 03/2025/DS-ST ngày 12-6-2025 và
Quynh sa cha, b sung Bn án s -SCBSBA ngày 08-7-
2025 ca Tòa án nhân dân huyn Lc Bình, tnh L
nhân dân khu vc 5 - Lnh:
1. Về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản trên đất
1.1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Hà Văn C.
7
Nguyên đơn ông Hà Văn C và bà Hà Thị N được quản lý, sử dụng diện
tích đất là 23.619,1m
2
(ký hiệu thửa tạm 308.1) thuộc một phần thửa đất số 308
tờ bản đồ địa chính đất lâm nghiệp số 02 xã S, huyện L, tỉnh Lạng Sơn; mục
đích sử dụng: Đất rừng sản xuất (RSK); quy chủ UBND xã S; được sở hữu tài
sản trên đất gồm 483 cây thông đường kính gốc dưới 5cm, 52 cây thông đường
kính gốc từ 21cm đến 30cm, 32 cây thông đường kính gốc trên 30cm, 30 cây sau
sau đường kính gốc từ 11cm đến 20cm; địa chỉ: Đồi K- Đ, thôn B, xã S, huyện
L, tỉnh Lạng Sơn. Diện tích đất được xác định bởi các đỉnh thửa nối các điểm
A1-A2-A3-A4-A22-C3-C2-C1 thể hiện tại phụ lục kèm theo bản án.
1.2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Hà Văn Q.
Nguyên đơn ông Hà Văn Q bà Vi Thị B được quản lý, sử dụng diện tích
đất là 39.958,4m
2
(ký hiệu thửa tạm 308.2) thuộc một phần thửa đất số 308 tờ
bản đồ địa chính đất lâm nghiệp số 02 xã S, huyện L, tỉnh Lạng Sơn; mục đích
sử dụng: Đất rừng sản xuất (RSK); quy chủ UBND xã S; được sở hữu tài sản
trên đất gồm 115 cây thông đường kính gốc dưới 5cm, 256 cây thông đường
kính gốc từ 10cm đến 20cm, 175 cây thông đường kính gốc từ 21cm đến 30cm,
31 cây thông đường kính gốc trên 30cm, 25 cây sau sau đường kính gốc từ 11cm
đến 20cm; địa chỉ: Đồi K- Đ, thôn B, xã S, huyện L, tỉnh Lạng Sơn. Diện tích
đất được xác định bởi các đỉnh thửa nối các điểm A4-A5-A28-A27-C17-C16-
C15-C14-C13-A10-A13-C12-A14-A15-C10-C9-C8-C7-C6-C5-C4-A22 thể hiện
tại phụ lục kèm theo bản án.
1.3. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Hà Văn T.
Nguyên đơn anh Hà Văn T chị Hoàng Thị T5 được quản lý, sử dụng diện
tích đất là 3.728,5m
2
(ký hiệu thửa tạm 308.3) thuộc một phần thửa đất số 308 tờ
bản đồ địa chính đất lâm nghiệp số 02 xã S, huyện L, tỉnh Lạng Sơn; mục đích
sử dụng: Đất rừng sản xuất (RSK); quy chủ UBND xã S; được sở hữu tài sản
trên đất gồm 132 cây thông đường kính gốc từ 15cm đến 20cm; địa chỉ: Đồi K-
Đ, thôn B, xã S, huyện L, tỉnh Lạng Sơn. Diện tích đất được xác định bởi các
đỉnh thửa nối các điểm A14-A15-C10-C11-C12 thể hiện tại phụ lục kèm theo
bản án.
Nguyên đơn anh Hà Văn T chị Hoàng Thị T5 được quản lý, sử dụng diện
tích đất là 30.186,5m
2
(ký hiệu thửa tạm 308.4) thuộc một phần thửa đất số 308
tờ bản đồ địa chính đất lâm nghiệp số 02 xã S, huyện L, tỉnh Lạng Sơn; mục
đích sử dụng: Đất rừng sản xuất (RSK); quy chủ UBND xã S; được sở hữu tài
sản trên đất gồm 36 cây thông đường kính gốc từ 15cm đến 20cm; địa chỉ: Đồi
K- Đ, thôn B, xã S, huyện L, tỉnh Lạng Sơn. Diện tích đất được xác định bởi các
đỉnh thửa nối các điểm A5-A6-A7-C22-C21-C20-C19-C18-C17-A27-A28 thể
hiện tại phụ lục kèm theo bản án.
1.4. Các nguyên đơn ông Hà Văn Q, ông Hà Văn C, anh Hà Văn T có
quyền, nghĩa vụ kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất
đai.
2. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của các nguyên đơn cụ thể:
8
2.1. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Hà Văn C đối với
quyền quản lý, sử dụng diện tích 2.758,2m
2
thuộc một phần thửa đất số 308 tờ
bản đồ địa chính đất lâm nghiệp số 02 xã S, huyện L, tỉnh Lạng Sơn và sở hữu
tài sản trên đất là 16 cây thông đường kính gốc trên 30cm; mục đích sử dụng:
Đất rừng sản xuất (RSK); quy chủ UBND xã S; địa chỉ: Đồi K- Đ, thôn B, xã S,
huyện L, tỉnh Lạng Sơn. Diện tích đất được xác định bởi các đỉnh thửa nối các
điểm A1-A26-A25-A24-A23-C3-C2-C1 thể hiện tại phụ lục kèm theo bản án.
2.2. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Hà Văn Q đối với
quyền quản lý, sử dụng diện tích 20,9m
2
(Diện tích đất được xác định bởi các
đỉnh thửa nối các điểm A12-C13-C14 thể hiện tại phụ lục kèm theo bản án),
diện tích 123,9m
2
(Diện tích đất được xác định bởi các đỉnh thửa nối các điểm
A11-C16-C17 thể hiện tại phụ lục kèm theo bản án), diện tích 3.395,7m
2
(Diện
tích đất được xác định bởi các đỉnh thửa nối các điểm A16-A17-A18-A19-A20-
A21-C4-C5-C6-C7-C8-C9-C10 thể hiện tại phụ lục kèm theo bản án) cùng
thuộc một phần thửa đất thửa đất số 308 tờ bản đồ địa chính đất lâm nghiệp số
02 xã S, huyện L, tỉnh Lạng Sơn, trên đất không có tài sản gì; mục đích sử dụng:
Đất rừng sản xuất (RSK); quy chủ UBND xã S; địa chỉ: Đồi K- Đ, thôn B, xã S,
huyện L, tỉnh Lạng Sơn.
2.3. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Hà Văn T đối với
quyền quản lý, sử dụng diện tích 1.527,7m
2
(Diện tích đất được xác định bởi các
đỉnh thửa nối các điểm A13-A16-C10-C11 thể hiện tại phụ lục kèm theo bản án,
tài sản trên đất gồm có: 53 cây thông đường kính gốc từ 15cm đến 20cm) và
diện tích 4.013,5m
2
(Diện tích đất được xác định bởi các đỉnh thửa nối các điểm
A11-A10-A9-A8-C22-C21-C20-C19-C18-C17 thể hiện tại phụ lục kèm theo
bản án, tài sản trên đất gồm có: 29 cây thông đường kính gốc từ 15cm đến
20cm), cùng thuộc một phần thửa đất số 308 tờ bản đồ địa chính đất lâm nghiệp
số 02 xã S, huyện L, tỉnh Lạng Sơn, mục đích sử dụng: Đất rừng sản xuất
(RSK); quy chủ UBND xã S; địa chỉ: Đồi K- Đ, thôn B, xã S, huyện L, tỉnh
Lạng Sơn.
Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại nội dung đình
chỉ xét xử do nguyên đơn rút yêu cầu theo quy định của pháp luật tố tụng dân
sự.
Ngoài ra, Bản án sơ thẩm còn tuyên về chi phí tố tụng, án phí, quyền
kháng cáo của các đương sự.
Trong thi hn lunh, bị đơn bà Hà Thị T3 kháng cáo đề nghị huỷ
toàn bộ Bản án sơ thẩm. Lý do kháng cáo bao gồm: Nguyên đơn không có
chứng cứ xác thực để chứng minh yêu cầu của mình là có căn cứ pháp lý. Toà án
chỉ dựa vào lời khai của nguyên đơn để công nhận quyền sở hữu cây là vi phạm
nguyên tắc tố tụng. Lời khai của ông Vi Văn H2 không đủ căn cứ để xac định
nguồn gốc sử dụng đất của nguyên đơn. Bản dịch từ chữ Hán Nôm sang tiếng
Việt do nguyên đơn cung cấp không đảm bảo điều kiện về chứng cứ theo quy
định của pháp luật. Nguyên đơn không cung cấp được chứng cứ chứng minh
9
quyền sở hữu cây trồng. Bị đơn có cơ sở thực tiễn vững chắc để xác lập quyền
sở hữu cây trồng. Toà án bác bỏ phần lớn lời khai của bị đơn là thiếu căn cứ. Bị
đơn cung cấp Mảnh trích đo nhưng không được nhìn nhận. Bị đơn không tham
gia đo đạc, kiểm đếm không thể coi là từ bỏ quyền lợi. Chi phí tố tụng có dấu
hiệu không minh bạch.
Ti phiên tòa phúc thm:
Ông Phạm Duy K là người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn rút kháng
cáo về yêu cầu hủy toàn bộ Bản án dân sự sơ thẩm. Về chi phí tố tụng, có ý kiến
thoả thuận đề nghị các nguyên đơn chịu chi phí tố tụng thay bị đơn bà Hà Thị
T3, do bà T3 là người cao tuổi và không có thu nhập ổn định.
Nguyên đơn ông Hà Văn C, ông Hà Văn Q, anh Hà Văn T và người có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên toà bà Chu Thị T4, bà Hoàng Thị
Đ đều nhất trí với yêu cầu rút kháng cáo của phía bị đơn.
Người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn bà Hà Thị T3 và các nguyên đơn
ông Hà Văn C, ông Hà Văn Q, anh Hà Văn T tự nguyện thoả thuận về nghĩa vụ
chịu chi phí tố tụng và đề nghị Toà án công nhận, cụ thể: Nguyên đơn ông Hà
Văn C tự nguyện chịu 11.251.000 đồng chi phí tố tụng thay bà Hà Thị Tuyết .
Nguyên đơn ông Hà Văn Q tự nguyện chịu 11.542.000 đồng chi phí tố tụng thay
bà Hà Thị Tuyết . Nguyên đơn anh Hà Văn T tự nguyện chịu 15.534.000 đồng
chi phí tố tụng thay bà Hà Thị Tuyết . Bị đơn bà Hà Thị T3 không phải hoàn trả
chi phí tố tụng cho các nguyên đơn.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các nguyên đơn ông Hà Văn
C, anh Hà Văn T đều đề nghị Hội đồng xét xử đình chỉ yêu cầu kháng cáo của bị
đơn và sửa Bản án sơ thẩm, công nhận sự thoả thuận của các đương sự về nghĩa
vụ chịu chi phí tố tụng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lạng Sơn phát biểu ý kiến về việc
chấp hành pháp luật tố tụng và giải quyết vụ án cụ thể như sau:
1. Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án
tại cấp phúc thẩm và tại phiên tòa phúc thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
ký phiên tòa chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; đương sự đã
thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật tố
tụng dân sự.
2. Về việc giải quyết kháng cáo: Tại phiên toà, người kháng cáo tự
nguyện rút kháng cáo và các đương sự tự thoả thuận về nghĩa vụ chịu chi phí tố
tụng. Thấy rằng, việc rút kháng cáo của phía bị đơn và việc thoả thuận của các
đương sự là tự nguyện, không không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội
nên đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 289, khoản 1 Điều 300 của Bộ luật
Tố tụng dân sự, đình chỉ xét xử đối với nội dung kháng cáo của bị đơn bà Hà
Thị T3, công nhận sự thoả thuận của các đương sự, sửa Bản án sơ thẩm về nghĩa
vụ chịu chi phí tố tụng.
NHNH CA TÒA ÁN:
10
[1] Về thủ tục tố tụng: Phiên tòa mở lần thứ nhất, có đương sự, người bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị
xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn
tiến hành xét xử vụ án vắng mặt những người này.
[2] Trong thời hạn luật định, bị đơn bà Hà Thị T3 kháng cáo đề nghị huỷ
toàn bộ Bản án sơ thẩm. Tại phiên toà phúc thẩm, người đại diện theo uỷ quyền
của bị đơn rút kháng cáo về yêu cầu hủy toàn bộ Bản án sơ thẩm. Xét thấy, việc
rút kháng cáo là tự nguyện, không trái pháp luật nên Hội đồng xét xử đình chỉ
giải quyết kháng cáo về yêu cầu huỷ Bản án sơ thẩm của bị đơn.
[3] Về chi phí tố tụng: Tại phiên toà phúc thẩm, người đại diện theo uỷ
quyền của bị đơn bà Hà Thị T3 và các nguyên đơn ông Hà Văn C, ông Hà Văn
Q, anh Hà Văn T tự nguyện thoả thuận về nghĩa vụ chịu chi phí tố tụng và đề
nghị Toà án công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể: Nguyên đơn ông
Hà Văn C tự nguyện chịu 11.251.000 đồng chi phí tố tụng thay bà Hà Thị Tuyết
. Nguyên đơn ông Hà Văn Q tự nguyện chịu 11.542.000 đồng chi phí tố tụng
thay bà Hà Thị Tuyết . Nguyên đơn anh Hà Văn T tự nguyện chịu 15.534.000
đồng chi phí tố tụng thay bà Hà Thị Tuyết . Bị đơn bà Hà Thị T3 không phải
hoàn trả chi phí tố tụng cho các nguyên đơn. Xét thấy, việc thoả thuận của các
đương sự là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên Hội
đồng xét xử công nhận sự thoả thuận của các đương sự, sửa Bản án sơ thẩm về
nghĩa vụ chịu chi phí tố tụng như nội dung nêu trên.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Hà Thị T3 thuộc trường hợp
được miễn án phí và có đơn xin miễn nên được miễn toàn bộ án phí sơ thẩm.
[5] Về án phí dân sự phúc thẩm: Do sửa Bản án sơ thẩm nên người kháng
cáo không phải chịu án phí phúc thẩm.
[6] Xét đề nghị của đại diện viện kiểm sát, đề nghị của người bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của các nguyên đơn ông Hà Văn C, anh Hà Văn T là
phù hợp với nhận định trên nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYNH:
Căn cứ Điều 289, khoản 1 Điều 300, khoản 2 Điều 148 của Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
xét x phúc thm đối với nội dung kháng cáo của bị đơn bà
Hà Thị T3 về việc yêu cầu huỷ Bản án sơ thẩm.
II. Công nhn s tho thun c v chu chi
phí t tng, s số 03/2025/DS-ST ngày 12-6-2025
của Tòa án nhân dân huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn (nay là Toà án nhân dân
khu vực 5 - Lạng Sơn), cụ thể:
11
Căn cứ vào khoản 1 Điều 2 Luật Đất đai năm 1993; khoản 6 Điều 50 Luật
Đất đai năm 2003; khoản 1, 2 Điều 26, Điều 101, Điều 166, Điều 170, Điều 203
Luật Đất đai năm 2013; Điều 5, 23, 25, 26, 31, 131, 133, 135, 236 Luật đất đai
2024;
Căn cứ vào các Điều 160, Điều 161, Điều 163, Điều 164, Điều 169, Điều
221 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1
Điều 39, Điều 147, Điều 157, Điều 158, Điều 165, Điều 166, khoản 2 Điều 227,
Điều 228, khoản 2 Điều 229, Điều 271, Điều 273, Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2015;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 và Điều 15 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá
14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Toà án;
1. V quyn s dt và quyn s hu tài st
1.1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Hà Văn C.
Nguyên đơn ông Hà Văn C và bà Hà Thị N được quản lý, sử dụng diện
tích đất là 23.619,1m
2
(ký hiệu thửa tạm 308.1) thuộc một phần thửa đất số 308
tờ bản đồ địa chính đất lâm nghiệp số 02 xã S, huyện L, tỉnh Lạng Sơn; mục
đích sử dụng: Đất rừng sản xuất (RSK); quy chủ UBND xã S; được sở hữu tài
sản trên đất gồm 483 cây thông đường kính gốc dưới 5cm, 52 cây thông đường
kính gốc từ 21cm đến 30cm, 32 cây thông đường kính gốc trên 30cm, 30 cây sau
sau đường kính gốc từ 11cm đến 20cm; địa chỉ: Đồi K- Đ, thôn B, xã S, huyện
L, tỉnh Lạng Sơn. Diện tích đất được xác định bởi các đỉnh thửa nối các điểm
A1-A2-A3-A4-A22-C3-C2-C1 thể hiện tại phụ lục kèm theo bản án.
1.2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Hà Văn Q.
Nguyên đơn ông Hà Văn Q bà Vi Thị B được quản lý, sử dụng diện tích
đất là 39.958,4m
2
(ký hiệu thửa tạm 308.2) thuộc một phần thửa đất số 308 tờ
bản đồ địa chính đất lâm nghiệp số 02 xã S, huyện L, tỉnh Lạng Sơn; mục đích
sử dụng: Đất rừng sản xuất (RSK); quy chủ UBND xã S; được sở hữu tài sản
trên đất gồm 115 cây thông đường kính gốc dưới 5cm, 256 cây thông đường
kính gốc từ 10cm đến 20cm, 175 cây thông đường kính gốc từ 21cm đến 30cm,
31 cây thông đường kính gốc trên 30cm, 25 cây sau sau đường kính gốc từ 11cm
đến 20cm; địa chỉ: Đồi K- Đ, thôn B, xã S, huyện L, tỉnh Lạng Sơn. Diện tích
đất được xác định bởi các đỉnh thửa nối các điểm A4-A5-A28-A27-C17-C16-
C15-C14-C13-A10-A13-C12-A14-A15-C10-C9-C8-C7-C6-C5-C4-A22 thể hiện
tại phụ lục kèm theo bản án.
1.3. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Hà Văn T.
Nguyên đơn anh Hà Văn T chị Hoàng Thị T5 được quản lý, sử dụng diện
tích đất là 3.728,5m
2
(ký hiệu thửa tạm 308.3) thuộc một phần thửa đất số 308 tờ
bản đồ địa chính đất lâm nghiệp số 02 xã S, huyện L, tỉnh Lạng Sơn; mục đích
12
sử dụng: Đất rừng sản xuất (RSK); quy chủ UBND xã S; được sở hữu tài sản
trên đất gồm 132 cây thông đường kính gốc từ 15cm đến 20cm; địa chỉ: Đồi K-
Đ, thôn B, xã S, huyện L, tỉnh Lạng Sơn. Diện tích đất được xác định bởi các
đỉnh thửa nối các điểm A14-A15-C10-C11-C12 thể hiện tại phụ lục kèm theo
bản án.
Nguyên đơn anh Hà Văn T chị Hoàng Thị T5 được quản lý, sử dụng diện
tích đất là 30.186,5m
2
(ký hiệu thửa tạm 308.4) thuộc một phần thửa đất số 308
tờ bản đồ địa chính đất lâm nghiệp số 02 xã S, huyện L, tỉnh Lạng Sơn; mục
đích sử dụng: Đất rừng sản xuất (RSK); quy chủ UBND xã S; được sở hữu tài
sản trên đất gồm 36 cây thông đường kính gốc từ 15cm đến 20cm; địa chỉ: Đồi
K- Đ, thôn B, xã S, huyện L, tỉnh Lạng Sơn. Diện tích đất được xác định bởi các
đỉnh thửa nối các điểm A5-A6-A7-C22-C21-C20-C19-C18-C17-A27-A28 thể
hiện tại phụ lục kèm theo bản án.
1.4. Các nguyên đơn ông Hà Văn Q, ông Hà Văn C, anh Hà Văn T có
quyền, nghĩa vụ kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất
đai.
yêu cu khi kin c
2.1. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Hà Văn C đối với
quyền quản lý, sử dụng diện tích 2.758,2m
2
thuộc một phần thửa đất số 308 tờ
bản đồ địa chính đất lâm nghiệp số 02 xã S, huyện L, tỉnh Lạng Sơn và sở hữu
tài sản trên đất là 16 cây thông đường kính gốc trên 30cm; mục đích sử dụng:
Đất rừng sản xuất (RSK); quy chủ UBND xã S; địa chỉ: Đồi K- Đ, thôn B, xã S,
huyện L, tỉnh Lạng Sơn. Diện tích đất được xác định bởi các đỉnh thửa nối các
điểm A1-A26-A25-A24-A23-C3-C2-C1 thể hiện tại phụ lục kèm theo bản án.
2.2. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Hà Văn Q đối với
quyền quản lý, sử dụng diện tích 20,9m
2
(Diện tích đất được xác định bởi các
đỉnh thửa nối các điểm A12-C13-C14 thể hiện tại phụ lục kèm theo bản án),
diện tích 123,9m
2
(Diện tích đất được xác định bởi các đỉnh thửa nối các điểm
A11-C16-C17 thể hiện tại phụ lục kèm theo bản án), diện tích 3.395,7m
2
(Diện
tích đất được xác định bởi các đỉnh thửa nối các điểm A16-A17-A18-A19-A20-
A21-C4-C5-C6-C7-C8-C9-C10 thể hiện tại phụ lục kèm theo bản án) cùng
thuộc một phần thửa đất thửa đất số 308 tờ bản đồ địa chính đất lâm nghiệp số
02 xã S, huyện L, tỉnh Lạng Sơn, trên đất không có tài sản gì; mục đích sử dụng:
Đất rừng sản xuất (RSK); quy chủ UBND xã S; địa chỉ: Đồi K- Đ, thôn B, xã S,
huyện L, tỉnh Lạng Sơn.
2.3. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Hà Văn T đối với
quyền quản lý, sử dụng diện tích 1.527,7m
2
(Diện tích đất được xác định bởi các
đỉnh thửa nối các điểm A13-A16-C10-C11 thể hiện tại phụ lục kèm theo bản án,
tài sản trên đất gồm có: 53 cây thông đường kính gốc từ 15cm đến 20cm) và
diện tích 4.013,5m
2
(Diện tích đất được xác định bởi các đỉnh thửa nối các điểm
A11-A10-A9-A8-C22-C21-C20-C19-C18-C17 thể hiện tại phụ lục kèm theo
bản án, tài sản trên đất gồm có: 29 cây thông đường kính gốc từ 15cm đến
13
20cm), cùng thuộc một phần thửa đất số 308 tờ bản đồ địa chính đất lâm nghiệp
số 02 xã S, huyện L, tỉnh Lạng Sơn, mục đích sử dụng: Đất rừng sản xuất
(RSK); quy chủ UBND xã S; địa chỉ: Đồi K- Đ, thôn B, xã S, huyện L, tỉnh
Lạng Sơn.
Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại nội dung đình
chỉ xét xử do nguyên đơn rút yêu cầu theo quy định của pháp luật tố tụng dân
sự.
chu chi phí t tng: Công nhận sự thoả thuận của các
đương sự về nghĩa vụ chịu chi phí tố tụng, cụ thể:
3.1. Nguyên đơn ông Hà Văn C phải chịu chi phí tố tụng là 1.314.000
đồng. Bị đơn bà Hà Thị T3 phải chịu chi phí tố tụng là 11.251.000 đồng đối với
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Hà Văn C được chấp nhận. Ông Hà Văn
C tự nguyện chịu chi phí tố tụng thay bà Hà Thị T3 với số tiền là 11.251.000
đồng. Xác nhận ông Hà Văn C đã nộp đủ chi phí tố tụng, bà Hà Thị T3 không
phải hoàn trả chi phí tố tụng cho ông Hà Văn C.
3.2. Nguyên đơn ông Hà Văn Q phải chịu chi phí tố tụng là 1.023.000
đồng. Bị đơn bà Hà Thị T3 phải chịu chi phí tố tụng là 11.542.000 đồng đối với
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Hà Văn Q được chấp nhận. Ông Hà Văn
Q tự nguyện chịu chi phí tố tụng thay bà Hà Thị T3 với số tiền là 11.542.000
đồng. Xác nhận ông Hà Văn Q đã nộp đủ chi phí tố tụng, bà Hà Thị T3 không
phải hoàn trả chi phí tố tụng cho ông Hà Văn Q.
3.3. Nguyên đơn anh Hà Văn T phải chịu chi phí tố tụng là 2.538.000
đồng. Bị đơn bà Hà Thị T3 phải chịu chi phí tố tụng là 15.534.000 đồng đối với
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Hà Văn T được chấp nhận. Anh Hà Văn
T tự nguyện chịu chi phí tố tụng thay bà Hà Thị T3 với số tiền là 15.534.000
đồng. Xác nhận anh Hà Văn T đã nộp đủ chi phí tố tụng, bà Hà Thị T3 không
phải hoàn trả chi phí tố tụng cho anh Hà Văn T.
III. V án phí
1. V án phí dân s m: Bị đơn bà Hà Thị T3 được miễn án phí dân
sự sơ thẩm.
2. V án phí dân s phúc thm: Bị đơn bà Hà Thị T3 không phải chịu
án phí dân sự phúc thẩm.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- Toà phúc thẩm, TANDTC tại HN;
- Viện phúc thẩm, VKSNDTC tại HN;
- VKSND tỉnh Lạng Sơn;
- TAND khu vực 5 - Lạng Sơn;
- VKSND khu vực 5 - Lạng Sơn;
- THADS tỉnh Lạng Sơn;
- Đương sự;
- Người TGTT khác;
- Lưu: HS, Tòa DS, HCTP.
TM. HNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
L
14
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
2
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
3
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
4
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
5
Ban hành: 12/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
6
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
7
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
8
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
9
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
10
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
11
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
12
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
13
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
14
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
15
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
16
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
17
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
18
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
19
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
20
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm