Bản án số 58/2024/DS-ST ngày 30/09/2024 của TAND huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 58/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 58/2024/DS-ST ngày 30/09/2024 của TAND huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Ngọc Hiển (TAND tỉnh Cà Mau)
Số hiệu: 58/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/09/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vào khoản tháng 6 năm 2023 do quen biết nên bà Trần Thị A có vay của ông Trương Viễn T số tiền 5.000.000 đồng và 10 chỉ vàng 24k, khi vay có làm biên nhận, lãi suất theo thỏa thuận. Quy định thời gian mỗi năm bà Ánh phải trả 1 chỉ vàng 24k, trả cho đến ngày 20/3/2017 âl thì phải trả dứt điểm. Riêng đối với số tiền 5.000.000 đồng thì bà Ánh thống nhất trả cho đến ngày 20/3/2016 âl. Tuy nhiên từ khi vay cho đến nay bà Ánh trả được 2,5 chỉ vàng 24k, đối với số tiền thì không trả vốn, lãi. Chính vì vậy nên ông T làm đơn khởi kiện yêu cầu bà Ánh phải trả số tiền 5.000.000 đồng và 7,5 chỉ vàng 24k. Yêu cầu bà Ánh trả lãi suất đối với số tiền vay 5.000.000 đồng từ tháng 6 năm 2003 đến nay, lãi suất 20%/năm với số tiền lãi là 20.849.000 đồng. Tổng cộng bà ánh phải trả gốc và lãi là 25.849.000 đồng và 7,5 chỉ vàng 24k.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 58/2024/DS-ST Bản án số 58/2024/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 58/2024/DS-ST Bản án số 58/2024/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN NG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 58/2024/DS-ST
Ngày 30 - 9 - 2024
“V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NG, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Tính
Các vị Hội thẩm nhân dân: Ông Đào Văn Tươi
Ông Hà Bảo Hiền
- Thư phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Lợi là Thư Tòa án nhân dân huyện
NG, tỉnh Cà Mau.
Trong ngày 30 tháng 9 m 2024, tại Tòa án nhân dân huyện NG xét xử
thẩm công khai vụ án thụ số: 46/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 4 năm 2024 về
việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
73/2024/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 8 năm 2024; Quyết định hoản phiên tòa số:
111/2024/QĐ-ST ngày 13 tháng 9 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trương Viễn T, sinh năm 1957
Cư trú: ấp Phú Hiệp, xã Ngọc Chánh, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Người đại diện theo ủy quyền cho ông Trương Viễn T là ông Trương Hoàng
Việt, sinh năm 1991 (Có mặt)
Cư trú: ấp Phú Hiệp, xã Ngọc Chánh, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: 1. Bà Trần Thị A, sinh năm 1959 (Vắng mặt)
2. Ông Nguyễn Quốc K, sinh năm 1952 (Vắng mặt)
Cùng trú: p Tân Trung, xã Tân Ân Tây, huyện NG, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
- Theo đơn khởi kiện ngày 01/4/2024 c lời trình bày tại Tòa án ông
Trương Hoàng Việt người đại diện theo ủy quyền của ông Trương Viễn T trình
bày như sau:
Vào khoản tháng 6 năm 2023 do quen biết nên bà Trần Thị A vay của ông
Trương Viễn T số tiền 5.000.000 đồng 10 chỉ vàng 24k, khi vay làm biên
nhận, lãi suất theo thỏa thuận. Quy định thời gian mỗi năm Ánh phải trả 1 chỉ
vàng 24k, trả cho đến ngày 20/3/2017 âl thì phải trả dứt điểm. Riêng đối với số tin
5.000.000 đồng thì Ánh thống nhất trả cho đến ngày 20/3/2016 âl. Tuy nhiên từ
khi vay cho đến nay Ánh trả được 2,5 chỉ vàng 24k, đối với số tiền tkhông trả
vốn, lãi.
Chính vậy nên ông T làm đơn khởi kiện yêu cầu Ánh phải trả số tiền
5.000.000 đồng 7,5 chỉ vàng 24k. Yêu cầu Ánh trả lãi suất đối với số tiền vay
5.000.000 đồng từ tháng 6 năm 2003 đến nay, lãi suất 20%/năm với số tiền lãi
20.849.000 đồng. Tổng cộng ánh phải trả gốc lãi 25.849.000 đồng 7,5
chỉ vàng 24k.
- Trần Thị A trình bày: Ánh thừa nhận thiếu ông Trương Viễn T số
tiền 5.000.000 đồng và 7,5 chỉ vàng 24k. Nay bà đồng ý trả cho ông T nhưng không
đồng ý trả lãi, vì số tiền và vàng là do bà mượn chứ không có vay ông T. Tuy nhiên,
số tiền bà thiếu lâu quá nên bà đồng ý trả thêm cho ông T là 5.000.000 đồng tiền lãi,
cộng với 5.000.000 đồng tiền vốn. Tổng cộng Ánh đồng ý trả cho ông T số tiền
10.000.000 đồng và 7,5 chỉ vàng 24k.
Đối với bị đơnTrần Thị A, ông Nguyễn Quốc K được Tòa án tống đạt hợp
lệ T báo thụ bổ sung vụ án số 46/2024/TB-TLVA ngày 24/7/2024 T báo về
phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công chứng cứ hòa giải số nhưng
Trần Thị A, ông Nguyễn Quốc K đều vắng mặt không lý do, Tòa án triệu tập hợp lệ
xét xử đến lần thhai nhưng bà Trần Thị A, ông Nguyễn Quốc K không mặt.
Đối với Trần Thị A, ông Nguyễn Quốc K vắng mặt không do ng
không ý kiến bằng văn bản gửi a án nhân dân huyện NG, củng không đơn
yêu cầu phản tố.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ơ
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận, Hội đồng xét xử xét thấy:
3
[1] Quan hệ pháp luật tranh chấp giữa nguyên đơn ông Trương Viễn T với bị
đơn Trần Thị A, ông Nguyễn Quốc K “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” được
quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự.
[2] Xét nội dung tranh chấp: Nguyên đơn ông T cho rằng cho Ánh vay
tiền, lãi suất thỏa thuận, nhưng từ khi vay cho đến nay Ánh không trả tiền vốn và
lãi, mặc dù ông T đã nhiều lần đến gặp để đòi tiền nhưng bà Ánh cứ hẹn lần, hẹn lựa
nhưng không trả tiền cho ông T. Nay ông T yêu cầu Ánh phải trả số tiền
10.000.000 đồng và 7,5 chvàng 24k, không yêu cầu tính lãi suất.
[3] Xét thấy việc ông T cho bà Ánh vay tiền thực tế xảy ra. Bởi lẽ, việc
ông T cho Ánh vay tiền làm biên nhận nợ ngày 21/02/2015 do bà Ánh trực
tiếp ký tên, ghi họ tên thừa nhận có vay số tiền số tiền 5.000.000 đồng và 7,5 chỉ
vàng 24k của ông T, lãi suất hai bên tự thỏa thuận. Tuy nhiên, trong quá trình vay
tiền thì Trần Thị A, ông Nguyễn Quốc K không trả tiền vốn, lãi nên ông T khởi
kiện yêu cầu Ánh ông K phải thực hiện việc trả stiền trên cho ông T
căn cứ nên được chấp nhận. Đồng thời trong quá trình giải quyết vụ án bà Ánh đồng
ý trả cho ông T số tiền 10.000.000 đồng và 7,5 chỉ vàng 24k. Do đó, buộc bà Ánh và
ông K phải có nghĩa vụ trả cho ông T số tiền 10.000.000 đồng và 7,5 chỉ vàng 24k.
[4] Xét yêu cầu tính lãi suất của ông T thấy rằng: Tại phiên tòa, ông T không
yêu cầu bà Ánh và ông K trả lãi suất nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Như vậy, tổng số tiền buộc Ánh ông K trả cho ông T là 10.000.000
đồng và 7,5 chỉ vàng 24k là đúng theo quy định của pháp luật.
[5] Án pdân sự thẩm Ánh ông K được miễn theo quy định của
pháp luật.
các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 463 của Bộ luật dân sự. Các Điều 26, 35, 91, 144, 147, 227, 228,
273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 27/12/2016.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trương Viễn T như sau:
4
Buộc Trần Thị A, ông Nguyễn Quốc K phải nghĩa v trả cho ông
Trương Viễn T s tiền 10.000.000 đồng và 7,5 chỉ vàng 24k.
Trong trường hợp bên nghĩa vụ chậm trả khoản tiền nêu trên thì hàng
tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất tương ứng với thời gian chậm
trả được quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự.
Án phí dân sự thẩm giá ngạch: Trần Thị A, ông Nguyễn Quốc K
được miễn theo quy định.
Án xử sơ thẩm công khai, ông T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với Ánh ông K quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày kể tngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản
án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành ánn sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: Thẩm phán Chủ tọa phn tòa
- TAND tỉnh Cà Mau;
- VKSND huyện NG;
- Chi cục THADS huyện NG;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Huỳnh Minh Tính
5
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 58/2024/DS-ST Bản án số 58/2024/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 58/2024/DS-ST Bản án số 58/2024/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất