Bản án số 56/2024/HNGĐ_ST ngày 27/09/2024 của TAND huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 56/2024/HNGĐ_ST

Tên Bản án: Bản án số 56/2024/HNGĐ_ST ngày 27/09/2024 của TAND huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện U Minh Thượng (TAND tỉnh Kiên Giang)
Số hiệu: 56/2024/HNGĐ_ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/09/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: bà Nhiên ly hôn với ông Khanh
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN U MINH THƯỢNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 56/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 27-9-2024.
Về việc tranh chấp ly hôn và nuôi con chung
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH THƯỢNG, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Tuấn Khanh
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Hoàng Kiệt
2. Bà Võ Cẩm Tú
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Út Sang - Thư ký Tòa án nhân n
huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện U Minh Thượng: Không thuộc
trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên tòa.
Trong ngày 27 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U
Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang xét xử thẩm công khai vụ án thụ lý số:
109/2024/TLST- HNGĐ, ngày 13 tháng 5 năm 2024 về việc tranh chấp ly hôn
nuôi con chung theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 64/2024/QĐXX-HNGĐ,
ngày 23/8/2024 quyết định hoãn phiên tòa số 51/2024/ST-DS ngày
10/9/2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Trần Thị Bích Nh , sinh năm 2000 (có mặt).
2. Bị đơn: Ông Phạm Văn Kh, sinh năm 2001 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ: p T, xã A, huyện U, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 22/3/2024 các lời khai tại Tòa án, nguyên
đơn Trần Thị Bích Nh (sau đây gọi tắt là bà Nh) trình bày:
Trần Thị Bích Nh ông Phạm Văn Kh cưới nhau vào năm 2020,
đăng kết hôn tại UBND An Minh Bắc, huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên
Giang ngày 11/02/2022. Trong qtrình chung sống bà Nh ông Kh thường
phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính tình
không hợp nhau. Bà Nh và ông Kh đã sống ly thân từ tháng 3/2023 đến nay, nhận
thấy hôn nhân không còn hạnh phúc nên bà Nh yêu cầu được ly hôn với ông Kh.
2
Về con chung: Bà Nh ông Kh 01 người con chung tên Phạm Trần
Minh Thư, sinh ngày 30/12/2020, hiện bà Nh đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn bà Nh
yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu ông Kh phải cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản chung: Bà Nh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Phạm Văn Kh được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng
theo quy định pháp luật. Đồng thời được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham
gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ hòa giải;
Được Tòa án triệu tập hợp lệ xét xử đến lần thứ hai nhưng ông Kh đều vắng mặt
không do. Trong q trình giải quyết vụ án ông Kh cũng không văn bản
trình bày ý kiến hoặc yêu cầu phản tố đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
nên không có ý kiến trình bày.
Những tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ:
Nguyên đơn cung cấp: Đơn khởi kiện ly hôn; Giấy khai sinh Phạm Trần
Minh Thư (bản sao); Giấy chứng nhận kết hôn; Đơn xác nhận nơi cư t của ông
Kh.
Bị đơn cung cấp: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1]. Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ đến ngày xét xử Tòa án đã tống đạt
hợp lệ các văn bản tố tụng cho bđơn ông Phạm Văn Kh theo quy định của Bộ
luật tố tụng dân sự. Ông Kh được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham
gia xét xử nhưng đều vắng mặt không có do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227
Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2]. Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa bà Nh với ông Kh là hợp pháp.
Tại phiên tòa, mặc dù Hội đồng xét xử phân tích, động viên hàn gắn nhưng bà Nh
kiên quyết xin ly hôn, cho thấy nh cảm vợ chồng giữa bà Nh ông Kh không
còn, nếu tiếp tục chung sống cũng không hạnh phúc. Mặt khác, bà Nh và ông Kh
đã ly thân từ tháng 3/2023 đến nay nhưng không thể hàn gắn, cho thấy quan hệ
hôn nhân nữa bà Nh ông Kh đã rạn nứt, tình cảm vợ chồng không nếu tiếp tục
chung sống cũng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó,
căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014,
Hội đồng xét xử thống nhất cho bà Nh được ly hôn với ông Kh.
[3]. Về con chung: Bà Nh ông Kh 01 người con chung tên Phạm
Trần Minh Thư, sinh ngày 30/12/2020. Vợ chồng ly hôn bà Nh yêu cầu được tiếp
tục nuôi con chung. Xét yêu cầu của bà Nh, Hội đồng xét xử nhận thấy, tkhi bà
Nh ông Kh ly thân đến nay bà Nh người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con
3
chung, cháu Thư vẫn phát triển bình thường như bao trẻ em khác, nhằm tránh làm
ảnh hưởng, xáo trộn đến cuộc sống của trẻ nhỏ, Hội đồng xét xử thống nhất giao
con chung cháu Tcho bà Nh tiếp tục nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Theo quy định của Luật hôn nhân gia đình
người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn phải nghĩa vcấp dưỡng nuôi
con, trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Thẩm phán Hội
đồng xét xử đã giải thích về nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con chung
khi ly hôn nhưng trong suốt quá trình giải quyết vụ án bà Nh không yêu cầu ông
Kh phải cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết v
vấn đề cấp dưỡng.
[4]. Về chia tài sản chung: Bà Nh không yêu cầu Tòa án giải quyết nên
Hội đồng xét xử không xem xét.
[5]. Về án phí hôn nhân gia đình thẩm: Bà Nh phải chịu 300.000
đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình thẩm, được khấu
trừ vào stiền tạm ứng án phí bà Nh đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) theo biên lai thu số 0000649 ngày 08/5/2024 của Chi cục Thi hành án Dân
sự huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang. Bà Nh đã nộp xong.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật
hôn nhân gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
Hội quy định ván phí, lệ phí Tòa án; khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều
227, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
1. Về hôn nhân: Trần Thị Bích Nh được ly hôn với ông Phạm Văn Kh
2. Về con chung: Giao con chung tên Phạm Trần Minh Thư, sinh ngày
30/12/2020 cho bà Nh tiếp tục nuôi dưỡng, ông Kh không phải cấp dưỡng nuôi
con.
Ông Kh quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền cản
trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng
xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của bà Nh.
3. Về chia tài sản chung: Bà Nh không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội
đồng xét xử không xem xét.
4. Về án phí hôn nhân gia đình thẩm: Bà Nh phải chịu 300.000 đồng
(ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào
4
số tiền tạm ứng án phí bà Nh đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo
biên lai thu số 0000649 ngày 08/5/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện U
Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang. Bà Nh đã nộp xong.
Các đương sự mặt tại phiên tòa quyền làm đơn kháng cáo trong thời
hạn 15 ngày kể tngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn
kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi nh
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và Điều 9
Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang; THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Viện kiểm sát nhân dân huyện U Minh Thượng;
- Cơ quan Thi hành án Dân sự H. U Minh Thượng;
- Ủy ban nhân dân xã nơi đăng ký kết hôn;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Trần Tuấn Khanh
Tải về
Bản án số 56/2024/HNGĐ_ST Bản án số 56/2024/HNGĐ_ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 56/2024/HNGĐ_ST Bản án số 56/2024/HNGĐ_ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất