Bản án số 53/2025/HNGĐ-ST ngày 05/05/2025 của TAND huyện Cần Đước, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 53/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 53/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 53/2025/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 53/2025/HNGĐ-ST ngày 05/05/2025 của TAND huyện Cần Đước, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Cần Đước (TAND tỉnh Long An) |
Số hiệu: | 53/2025/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 05/05/2025 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Chị C yêu cầu ly hôn với anh T |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

- 1 -
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN C
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH LONG AN
Bản án số: 53/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 05/5/2025
V/v “Tranh chấp ly hôn,
nuôi con chung”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH LONG AN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thùy Trang.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Út
2. Bà Nguyễn Thị Bích Phượng
Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Hương – Thư ký Toà án nhân dân huyện C,
tỉnh Long An.
Ngày 05 tháng 05 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ
thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 93/2025/TLST – HNGĐ
ngày 04 tháng 3 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 50/2025/QĐXXST – HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm
2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị C, sinh năm 1987;
Địa chỉ thường trú: Ấp 5, xã Phước T, huyện C, tỉnh Long An.
Địa chỉ tạm trú: Số 52/3, Ấp 5, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre. (có đơn yêu
cầu xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Anh Đỗ Thành T, sinh năm 1985;
Địa chỉ: Ấp 5, xã Phước T, huyện C, tỉnh Long An. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 19/02/2025 và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn
chị Võ Thị C trình bày như sau: Chị và anh T cưới nhau vào năm 2009, hôn nhân
do tự nguyện tìm hiểu nhau, có đăng ký kết hôn vào ngày 17/11/2009 tại Ủy ban
nhân dân xã Phước T, huyện C, tỉnh Long An. Sau khi cưới chị và anh T sống bên
gia đình anh T, tuy nhiên cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc do tính tình không
phù hợp, anh T còn có tính gia trưởng và có hành vi bạo hành nên chị không thể
- 2 -
tiếp tục chung sống với anh T, chị về nhà mẹ ruột sống từ năm 2018 và vợ chồng ly
thân từ năm 2018 cho đến nay. Trong suốt thời gian ly thân vợ chồng cũng không
gặp gỡ nhau, anh T cũng không muốn hàn gắn nên cũng không tìm chị để hòa giải.
Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết
cho chị được ly hôn với anh T.
Về nuôi con chung: vợ chồng có 02 con chung tên Đỗ Thị Kiều D, sinh ngày
09/01/2010 và Đỗ Thành K, sinh ngày 21/10/2013, hiện 02 con chung đang ở với
anh T từ khi vợ chồng ly thân đến nay. Sau ly hôn chị C yêu cầu để anh T tiếp tục
nuôi 02 con chung, chị không cấp dưỡng nuôi 02 con.
Về chia tài sản: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Bị đơn anh Đỗ Thành T đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý vụ án và
các văn bản tố tụng khác cho anh T biết để thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy
định của pháp luật nhưng anh T vắng mặt suốt quá trình giải quyết vụ án và không
có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Chị Võ Thị C và anh Đỗ Thành T có đăng ký kết hôn và được Ủy ban
nhân xã Phước T, huyện C, tỉnh Long An cấp giấy chứng nhận kết hôn số 84/2009,
ngày 17/11/2009 nên hôn nhân là hợp pháp.
[1.2] Anh Đỗ Thành T là bị đơn, hiện nay đang cư trú tại Ấp 5, xã Phước T,
huyện C nên khi chị C có đơn khởi kiện ly hôn, Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh
Long An căn cứ vào Điều 28, Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân
sự năm 2015 và Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 để thụ lý giải
quyết theo thủ tục sơ thẩm.
[1.3] Nguyên đơn chị Võ Thị C có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Bị đơn
anh Đỗ Thành T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng
mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại Điều 207,
Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
[2] Về nội dung tranh chấp: Chị C và anh T cưới nhau vào năm 2009, sau
một thời gian chung sống với nhau thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu
thuẫn theo chị C trình bày do chị và anh T tính tình không phù hợp, anh T có tính
gia trưởng và có hành vi bạo hành với chị. Khi có mâu thuẫn xảy ra cả chị C và anh
T đều không tìm được biện pháp để khắc phục dẫn đến vợ chồng ly thân từ năm
2018 cho đến nay. Anh T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng nhưng
- 3 -
vẫn không đến tham gia phiên hòa giải cũng như phiên tòa từ đó cho thấy anh T
cũng không có thiện chí muốn hàn gắn tình cảm với chị C. Do đó, có đủ căn cứ để
chứng minh mâu thuẫn giữa chị C và anh T đã trầm trọng, đời sống chung không
thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cần áp dụng Điều 56 Luật hôn
nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Võ Thị C được ly
hôn với anh Đỗ Thành T.
[3] Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giữa chị C và anh T có 02
con chung tên Đỗ Thị Kiều D, sinh ngày 09/01/2010 và Đỗ Thành K, sinh ngày
21/10/2013, hiện 02 con chung đang ở với anh T. Sau ly hôn chị C yêu cầu để anh
T tiếp tục nuôi 02 con chung, chị không cấp dưỡng nuôi 02 con.
Xét thấy, cháu Diễm và cháu Khang đã sống chung với anh T từ thời điểm
vợ chồng ly thân năm 2018 đến nay, hiện tại đang có cuộc sống ổn định, nguyện
vọng của cháu Diễm và cháu Khang cũng muốn sống với anh T, do đó chị C yêu
cầu để anh T tiếp tục nuôi 02 con là phù hợp với quy định của pháp luật tại Điều 81
của Luật Hôn nhân và Gia đình nên Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận. Việc
thăm nom chăm sóc con được thực hiện theo điều 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và
Gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tại khoản 2 Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình
quy định: “Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con”, anh
T không yêu cầu chị C cấp dưỡng nuôi con nên không xét.
[4] Về chia tài sản chung và nợ chung: Chị C trình bày không có nên không
xét. Nếu sau này anh T chứng minh được giữa chị C và anh T có tài sản chung và
nợ chung thì được quyền khởi kiện bằng một vụ án khác.
[5] Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự và Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị
Võ Thị C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân gia đình để sung công quỹ Nhà
nước.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 36, 39, 147, 227, 228 của Bộ luật Tố tụng Dân
sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia
đình năm 2014 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án.

- 4 -
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Võ Thị C đối với anh Đỗ Thành
T.
Về hôn nhân: Chị Võ Thị C được ly hôn với anh Đỗ Thành T.
Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: anh Đỗ Thanh T được quyền tiếp
tục trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Đỗ Thị Kiều D, sinh ngày 09/01/2010 và
Đỗ Thành K, sinh ngày 21/10/2013, chị Võ Thị C không phải cấp dưỡng nuôi 02
con.
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm
sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi
con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá
nhân, tổ chức được quy định tại Điều 84, Điều 85, Điều 86 Luật hôn nhân và gia
đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng
nuôi con, hạn chế quyền thăm nom con của cha mẹ đối với con chưa thành niên.
Về án phí: Chị Võ Thị C phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm,
được trừ tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0018301 ngày
04/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, chị C đã nộp đủ án phí.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân
sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Long An;
- VKSND huyện C;
- Chi cục THADS huyện C;
- UBND xã Phước T;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Thị Thùy Trang
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 25/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 22/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 21/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 20/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 16/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 15/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 15/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 13/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 13/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm