Bản án số 524/2026/DS-PT ngày 23/03/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 524/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 524/2026/DS-PT ngày 23/03/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 524/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Buộc bị đơn trả lại diện tích đất 1238,5m2 thuộc thửa 25 tờ bản đồ số 8 xã L, huyện C, tỉnh B (nay xã K, Thành phố H) cho nguyên đơn.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 524/2026/DS-PT
Ngày: 23 - 3 - 2026
V/v: Tranh chấp quyền sử dụng đất
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Văn Tâm
Các Thẩm phán: Bà Bùi Thị Thương
Ông Hoàng Trí Thức
- Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Tâm - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố
H.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H: Lê Thị Vẹn - Kiểm
sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 23 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố H xét
xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số 176/2026/TLPT-DS ngày 13
tháng 01 năm 2026 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
Do bản án dân sự thẩm số 124/2025/DS-ST ngày 31 tháng 10 năm
2025 của Tòa án nhân dân khu vực X, Thành phố H bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 592/2026/QĐ-PT ngày
26/01/2026, Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số 1957/2026/QĐ-PT ngày
05/02/2026, Quyết định tạm ngừng phiên tòa phúc thẩm s2584/2026/QĐPT-
DS ngày 02/3/2026, Thông báo thay đổi thời gian mở phiên tòa số
3370/2026/TB-TA ngày 09/3/2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Dương Văn Ú, sinh năm 1965 (chết năm 2023); Nơi
cư trú cuối cùng: Thôn S, xã L, huyện C, tỉnh B (nay xã K, Thành phố H).
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Dương Văn Ú:
1.1. Bà Dương Thị M, sinh ngày 01/01/1964. (Vắng mặt).
1.2. Bà Dương Thị K, sinh ngày 03/9/1984. (Vắng mặt).
1.3. Ông Dương Văn L, sinh ngày 06/02/1985. (Có mặt).
1.4. Ông Dương Văn H, sinh năm 1986. (Vắng mặt).
1.5. Bà Dương Thị N, sinh ngày 02/9/1990. (Vắng mặt).
1.6. Bà Dương Thị B, sinh ngày 07/10/1992. (Vắng mặt).
1.7. Bà Dương Thị Bé T, sinh ngày 08/7/1993. (Vắng mặt).
1.8. Bà Dương Thị K1, sinh ngày 05/5/1996. (Vắng mặt).
1.9. Bà Dương Thị C, sinh năm 1998. (Vắng mặt).
2
1.10. Bà Dương Thị Thùy T1, sinh ngày 25/5/2004. (Vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Thôn S, xã L, huyện C, tỉnh B (nay xã K, Thành phố H).
Người đại diện theo ủy quyền của người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng
của ông Dương Văn Ú: Khuất Thị Diễm H1, sinh năm 1980; Địa chỉ: Số A
Chung cư, đường V, phường T, Thành phố H. (Có mặt).
2. Bị đơn:
2.1. Ông Nguyễn T2, sinh ngày 01/01/1945;
2.2. Bà Nguyễn Thị N1, sinh ngày 11/01/1947.
Cùng địa chỉ: Tổ B, thôn S, L, huyện C, tỉnh B (nay K, Thành phố
H). (Vắng mặt).
Người đại diện theo y quyền của bị đơn: Ông Hồ Duy T3, sinh năm
1986; Địa chỉ: Số E N, phường B, Thành phố H. (Có mặt).
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ông Dương Văn L, sinh ngày 06/02/1985; Địa chỉ: Thôn S, xã K,
Thành phố H. (Có mặt).
3.2. Ông Nguyễn Văn H2, sinh năm 1940; Địa chỉ: Tổ G, thôn Q, K,
Thành phố H. (Vắng mặt, có đơn xin vắng mặt).
3.3. Bà Lê Thị D, sinh năm 1947; địa chỉ: Tổ G, thôn Q, K, Thành phố
H. (Vắng mặt, có đơn xin vắng mặt).
3.4. Ông Nguyễn Trung H3, sinh ngày 14/12/1980; địa chỉ: Tổ E, thôn S,
xã K, Thành phố H. (Vắng mặt).
3.5. Đặng Thị H4, sinh ngày 10/9/1981; địa chỉ: Tổ E, thôn S, K,
Thành phố H. (Vắng mặt).
3.6. Bà Nguyễn Thị Thu H5, sinh ngày 02/10/1984; địa chỉ: Thôn S, xã K,
Thành phố H. (Vắng mặt).
3.7. Nguyễn Thị Thanh N2, sinh ngày 10/12/1987; địa chỉ: Số A D,
khu phố C, phường L, Thành phố H. (Vắng mặt).
3.8. Ủy ban nhân dân huyện C:
Người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
K, Thành phố H - Ông Đỗ Chí K2.
Địa chỉ: Đường Q, ấp H, xã K, Thành phố H. (Vắng mặt).
3.9. Văn phòng C1; địa chỉ: Số A T, xã N, Thành phH. (Vắng mặt).
4. Người làm chứng:
4.1. Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1958; địa chỉ: Thôn S, K, Thành
phố H. (Vắng mặt).
4.2. Ông Nguyễn Văn V1, sinh năm 1963; địa chỉ: Thôn S, K, Thành
phố H. (Vắng mặt).
5. Người kháng cáo: Bà Dương Thị M là người kế thừa quyền và nghĩa vụ
tố tụng của nguyên đơn ông Dương Văn L người quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan trong vụ án.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
3
* Theo đơn khi kin quá trình t tụng, nguyên đơn người đi din
hp pháp của nguyên đơn trình bày:
Năm 2010 ông Dương Văn Ú nhn chuyển nhượng ca ông Nguyễn n
H2 tng din tích 27.526m
2
. Ngày 06/5/2011 biến động sang tên ông Dương
Văn Ú, c th: Giy chng nhận QSD đất s BE 383108 đối vi thửa đất s 24
t bản đồ s 08 ti L, din tích 7848m
2
; Giy chng nhận QSD đất s BE
383106 đối vi thửa đất s 25 t bản đồ s 08 ti xã L, din tích 11.343m2; Giy
chứng nhân QSD đất s BE 383107 đối vi thửa đất s 71 t bản đồ s 05 ti
L, din tích 8335m
2
.
Quá trình nhn chuyển nhượng thì hai bên xung thực địa nhưng
không ch ranh c th, ràng diện tích đt quá ln, hình dạng đất dc cao.
Hơn nữa, khi chuyển nhượng làm th tc biến động trang 3 (trang b sung) nên
cũng không đo vẽ li. Ông Ú nhn chuyển nhượng toàn b diện tích đt nguyên
tha. Mc nhn chuyển nhượng t năm 2010 nhưng đến năm 2017, gia đình
ông Ú mi chuyển đến trên thửa đất này, căn nhà hiện nay v các con ca
ông Ú đang chính căn nhà nhận chuyển nhượng t ông H2, căn nhà nằm
tiếp giáp mt tiền đường là mt phn ca thửa 25. Tuy nhiên, căn nhà này không
nm trong phn diện tích đất tranh chấp. Đất tranh chp không công trình vt
kiến trúc. Sau khi chuyển đến thì gia đình mới phát hin diện tích đt b thiếu
tha 25.
Đối vi tha 24 din tích b thiếu khoảng 100m2 nguyên đơn đã khi
kin h cnh bên mt v án khác nhưng do diện tích ít nên đã rút đơn khi
kiện. Đối vi tha tha 71: Din tích thc tế trùng khp vi giy chng nhn
quyn s dụng đất đã cấp cho ông Ú. Hai thửa đất này nguyên đơn không ý
kiến không yêu cu trong v án này, cũng không yêu cầu đo vẽ đối vi
02 thửa đất này.
Đối vi thửa đt s 25 b Nguyn Th N1, ông Nguyn T2 ln chiếm
diện tích đất 1238,5m
2
. Diện tích đất tranh chp giáp ranh giữa đất ca ông T2,
N1. Trên phần đất tranh chp mt s cây trồng như biên bản định giá th
hin. Tuy nhiên, các cây y ai trồng phía nguyên đơn không nm . Khi nhn
chuyn nhưng thửa đất ca ông H2 thì những cây này đã có sẵn.
Bên nguyên đơn không có ý kiến v bn v, không có ý kiến vi biên bn
xem xét thẩm đnh ti ch cũng như biên bản định giá. Nguyên đơn không yêu
cầu định giá li. Hin nay các thửa đất ca ông Út T4 cho con trai là Dương Văn
L nhưng chưa sang tên.
Nay ông Ú đã chết, hàng tha kế ca ông Ú tiếp tc yêu cu Tòa án gii
quyết buc b đơn tr li diện tích đất 1238,5m
2
thuc tha 25 t bản đ s 8
L, huyn C, tnh B (nay K, Thành ph H). Trước đây, theo đơn khi kin thì
nguyên đơn yêu cầu bên b đơn tr din tích 1310,6m
2
thuc tha 25 t bản đồ
08 ta lc L, huyn C, tnh B. Nhưng sau khi đo v thì diện tích đất là
1238,5m
2
thuc tha 25 t bản đồ 8 xã L, huyn C, tnh B (nay xã K, Thành ph
H) nên bên nguyên đơn khởi kiện đối vi diện tích đất này.
4
* Theo đơn phn t quá trình t tng, b đơn và người đại din theo y
quyn ca b đơn trình bày:
Ông T2 và N1 không đồng ý vi yêu cu khi kin ca ông Dương
Văn Ú (nay là những người kế tha quyền và nghĩa vụ t tng ca ông Ú).
do: Ngun gốc đất ca ông T2, bà N1 khai phá vào năm 1980. Din
tích khai phá khong 20.000.000m
2
đất (khong 02 mẫu đất). Đất t cận như
sau: Phía Đông giáp đt ca ông Nguyn Ngc P và ông Tun B1; phía Nam
giáp đường nhựa; phía Tây giáp đất ca ông Đỗ K3; phía Bắc giáp đất ca ông
Nguyễn Văn H2 (nay đất ca ông ơng Văn Ú).
Toàn b diện tích đất ca ông T2 N1 tiếp giáp vi diện tích đt ca
các h xung quanh đu ranh gii ràng, c th hàng dâu cây dâm
(râm) bt, hin nay nhng cây này vn còn. Riêng ranh gii giữa đất ca v
chng ông T2 và ông Ú theo chiu dc ca thửa đất hàng dâu râm bt vn
còn hin hu, ngoài hàng dâu và cây râm bụt thì còn có cái mương nm sát cnh
hàng dâu và râm bt. Còn theo chiu ngang, ranh gii giữa đất v chng ông T2
ông Ú cũng hàng dâu, râm bụt nhưng khi đào mương thì đào gốc dâu
râm bt nên hin ti không còn. Hin nay, ranh gii theo chiu ngang con
mương, con mương này đang hiện hữu được hình thành t thời điểm ông H2
chuyển nhượng đất cho ông Ú, bn thân ông Ú là người đào con mương đ phân
định ranh giới đất.
Tt c diện tích đất khu vực đo đều do khai phá. Nhng thi k đầu khai
phá s dụng thì chưa ai được cp giy chng nhn quyn s dụng đất, để
phân định đất ca nhà này vi nhà kia ttt c đều trng dâu râm bt. Ranh
gii này s tha thun ca các h đất tiếp giáp nhau, tránh xung đt
tranh chp v diện tích đất s dng sau này.
Khi Nhà nước cp giy chng nhn quyn s dụng đất vào năm 1999, cp
đầu tiên cho v chng ông T2 vi din tích 18.292m
2
gm 03 tha tha 26
din tích 4.572m
2
; tha 209 din tích 5.050m
2
; tha 40 din tích 8.670m
2
ng
t bản đồ 08 ta lc L, huyn C. Ti thời điểm cp giy chng nhn quyn s
dụng đất thì chưa đ v trí ch bng thng v thửa đất din tích.
T thời điểm cp giy t năm 1999 đến nay đều chưa có biến động gì. V chng
ông T2 vn s dng không yêu cầu đo v lại để kim tra diện tích đất,
thc tế ranh giới đã rõ ràng.
Năm 2020, ông Ú đo đạc li thì mi phát hin phn diện tích đất v chng
ông T2 đang sử dng li cp cho ông H2 (ông H2 chuyển nhượng cho ông Ú)
nên mi xy ra tranh chp.
Phần đất mà v chng ông T2 s dụng ban đầu là trồng phê, điều. Sau
đó, phá điều trng tiêu, sầu riêng, bơ còn một s cây như tre, chuối, mai. Mt s
cây được trng vào thi k đầu khai pnên độ tui khong my chục năm.
Hin tại tiêu, bơ, sầu riêng vn còn ch cn nhìn vào đt thc tế s phân định
đưc ràng giữa đất ca ông T2, N1 với đất ông Ú. Đất ca ông Ú ch
mt s cây thẳng thân cao, dưới chân cây thông thoáng, còn phía đt ca ông T2
rt nhiu loại cây, dưới chân cây rm rạp hơn vì có nhiều cây tp mc t nhiên.
5
Nay ông Ú (những người kế tha quyền và nghĩa vụ ca ông Ú) khi kin
thì v chng ông T2 không đồng ý. Trước đây, quá trình hòa giải ông T2, bà N1
đồng ý h tr cho v con ca ông Ú s tiền 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng)
nhưng nay phía ông T2, N1 không đồng ý yêu cu Tòa án gii quyết theo
quy định ca pháp lut. V bn v, biên bn xem xét thm đnh ti ch, biên bn
định giá ông T2, bà N1 không có ý kiến gì.
Ông T2 và bà N1 phn t, yêu cu Tòa án gii quyết:
Hy mt phn giy chng nhn quyn s dụng đt s BE 383106 do
UBND huyn C cấp ngày 06/5/2011 đối vi diện tích đất 1261,3m
2
thuc mt
phn thửa đất s 25 t bản đồ s 8 xã L, huyn C, tnh B. Sau khi điều chnh bn
v thì din tích yêu cu là 1238,5m
2
.
Hy mt phn hợp đồng tng cho quyn s dng đất s 4396, quyn s
07/2022 TP/CC-SCC/HDGD do Văn phòng công chng Nguyễn Văn T5 lp
ngày 13/7/2022 gia ông Dương Văn Ú Dương Thị M vi ông Dương
Văn L.
Công nhn diện tích đất 1238,5m
2
thuc mt phn thửa đất s 25 t bn
đồ s 8 xã L, huyn C, tnh B cho ông Nguyn T2 và bà Nguyn Th N1.
* Quá trình t tụng, người có quyn li, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc
lp ông Dương Văn L trình bày:
Ông L là con ca ông Dương Văn Ú và bà Dương Thị M. Ngày 13/7/2022
ti Văn phòng C1, cha m ông làm hợp đồng tng cho ông L quyn s dng
đất đối vi 03 thửa đất, trong đó có thửa đất s 25, t bản đồ s 8 xã L, huyn C,
tnh B (nay K, Thành ph H) vi din tích 11.343m
2
(trong đó 300m
2
đất
). Tuy nhiên, thửa đất này đang bị ông T2 N1 ln chiếm mt phn vi
din tích 1238,5m
2
.
Nay ông L yêu cu Tòa án công nhn mt phn Hợp đồng tng cho quyn
s dụng đất đi vi din tích 11.343m
2
đất thuc tha s 25 t bản đồ s 8 ta
lc K, Thành ph H, gia ông Dương Văn Ú, Dương Thị M vi ông
Dương Văn L s ng chng 4396 quyn s 07/2022/TP/CC-SCC/HĐGD ngày
13/7/2022 ti Văn phòng C1.
* Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyn Trung H3
Đặng Th H4 trình bày:
Ông là v chng ng H4 con ca ông T2, N1). Ngun gc din
tích đất đang tranh chấp ca cha m Nguyn T2 Nguyn Th N1 khai phá,
canh tác t năm 1980 đến nay. Năm 2010, ông T2, N1 để cho v chng ông
trc tiếp canh tác, s dng. Khi ông tiếp quản thì đã một s cây trng
như tiêu, c phê, mít, bơ, sầu riêng... đang thu hoạch. Phn cuối đất tiếp giáp vi
đất ca ông Nguyễn Văn H2 ranh giới trước đây là hàng dâu râm bt. Sau
khi ông H2 chuyển nhượng cho ông Dương Văn Ú thì ông Ú đào con mương
trên hàng ranh đ phân bit đt ca ông Ú của gia đình ông T2, N1. Nay
ông Ú khi kin cho rng phía ông T2, N1 ln chiếm đất không có sở.
Đối vi cây trồng trên đất ông bà không có ý kiến gì.
6
* Người quyn lợi, nghĩa v liên quan ông Nguyễn Văn H2
Th D trình bày:
Ông H2, D là v chng, cùng các anh ch em ca ông H2 vào đây (tức
thôn S, L, huyn C) đ khai hoang lp nghip t năm 1980. Khu đất này là
ca tt c các anh ch em ca ông H2 cùng nhau khai phá sinh sng, thi
điểm đó đt rng rm. Mỗi gia đình khai phá diện tích đt bao nhiêu thì s
cm cc mc bằng khúc cây, cũng thể đào h hay đào mương hoặc cha li
một cây gì đó đ làm ranh giới xung quanh. Do đó, mặc chưa được cp giy
nhưng đt ca ai th hin trên thực địa rt ràng v ranh giới, đ tránh trưng
hp tranh giành nhau v din tích do mình khai hoang gia các h gia đình.
Thời điểm đó, vợ chồng ông khai hoang được 02 v trí đất, v trí th nht
toàn b diện tích đất v chồng đã chuyển nhượng cho ông Ú; v trí th 2
diện tích hơn 6.000m
2
nằm cách đất chuyển nhượng cho ông Ú khong 01 km.
Năm 1996, thời điểm Nhà c ch trương cấp giy chng nhn
quyn s dụng đất thì ông đi kê khai, đến năm 1997 ông bà được cp giy chng
nhn quyn s dụng đất tng din tích 32.841m
2
(trong đó gồm các tha 25 din
tích 9.966m
2
trong đó 300m
2
đt , t bản đồ 08; tha 24 din tích 7.608m
2
t bản đồ 08; tha 71 din tích 8.800m
2
t bản đ 05; tha 96 din tích 6167m
2
t bản đồ 08). Tt c các thửa đất này đều cp chung mt giy chng nhn
quyn s dụng đất.
Năm 2011, v chng ông chuyển nhượng toàn b khu đt thuc các
tha 24, 25, 71 cho ông Dương Văn Ú vi giá 2,1 t đồng. Còn tha 96 nm
v trí khác thì ông không bán. Khi tha thun xong ông ch ranh đất
giao giy chng nhn quyn s dụng đt cho ông Ú t đi làm th tục pháp lý đ
sang tên.
Khu đất đi núi, dc thoi khi ông H2 ch ranh đt cho ông Ú thì sau đó
ông Ú t đào mương mục đích để làm ranh gii giữa đất ông H2 bán cho ông
Ú và ranh giới đất bên gia đình bà N1. Con mương hiện nay vn còn. Thời điểm
Tòa án thẩm định, ông mt xác nhn ranh giới con mương đang n
hin hu. Ông bà không biết din tích tranh chp bao nhiêu, ông bà ch xác định
ranh gii khi bán cho ông Ú ràng, gi ranh gii vn còn. Phần đất đang
tranh chp v chng N1, ông T2 s dng t xưa, nay ông già để cho con
trai canh tác, c th trng mt s cây ăn trái và cây tạp nhìn rm rạp. Còn đất
ông bán cho ông Ú đất trồng cây lâu năm, trước ông H2 trng phê, sau
này ông Ú trng thêm mt s loại cây lâu năm khác. Trong v án ông không
có yêu cầu gì, đề ngh Tòa án căn cứ vào s thật để gii quyết.
* Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyn Th Thu H5
Nguyn Th Thanh N2 trình bày:
N2 H5 con ca ông Nguyn T2 và Nguyn Th N1. Năm
1980, cha m các vào khai hoang din tích khoảng 02ha đất, lp nghip phc
v sinh kế gia đình. Năm 1999 thì đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất.
Năm 2010, cha mẹ các giao thửa đất li cho anh trai Nguyn Trung H3
canh tác. Ranh gii thửa đt ca cha m các bà với đất ca ông H5 (nay ca ông
7
Ú) được ngăn cách bởi hàng rào dâm bt, nay là mương thoát nước nh, đc bit
mặt đất gia đình ông T2 cao hơn mặt đất của gia đình ông Ú khong 40cm, th
hin s phân bit ràng v địa hình ca 02 thửa đất. Vic cp giy thời điểm
năm 1999 không đo đc, din tích thc tế và trên giy có s chênh lch nhau ln
tình hình chung địa phương, nhưng ranh đt c th ràng nên c như thế
s dng. Thửa đất 209 ca cha m các giáp thửa đất s 25 được cp cho h
gia đình tuy nhiên đây tài sn ca cha m, thời điểm này c còn nh nên
không có đóng góp gì đối vi thửa đất.
* Người đi din ca Ch tch UBND xã K trình bày: Căn cứ vào tài liu,
chng c do Tòa án sao lc ti Chi nhánh văn phòng đăng đất đai huyện C,
đề ngh Tòa án gii quyết theo quy định pháp lut.
* Văn phòng Công chng Nguyễn Văn T5: Tòa án triu tp hp l nhưng
vng mt, không có ý kiến.
* Người làm chng ông Nguyễn Văn V trình bày: Ông V cán b địa
chính t năm 1992 đến năm 2017 ca L (nay là K). Ông được biết, trước
năm 1981 đến nay ông Nguyn T2 Nguyn Th N1 s dng diện tích đt
này, ranh gii ràng. Trong quá trình s dụng, gia đình ông T2 tp trung sn
xuất trên đất ca mình, không ln chiếm các ch s dng lân cn. Vic chênh
lch diện tích đất bản đồ địa chính năm 1997 bản đồ 2019 do năm 1997
công c đo đạc thô nên lệch din tích, lch ranh rt nhiu. Chính vy
UBND L nhiu ln trình cấp trên đo đc li bản đồ địa chính cho trùng khp
thc tế s dng.
* Người làm chng ông Nguyễn Văn V1 trình bày: Đt ry ca gia đình
ông giáp đất của nguyên đơn và bị đơn là do cha ca ông là Nguyn T6 và m
Th B2 khai khn t khoảng năm 1980. Nhưng ông làm ry đó từ năm
1996 đến nay ngày nào ông cũng đến đây đ làm ry. Toàn b khu đất anh
em ca cha m ông t min T vào lp nghiệp năm 1980. Khi vào mỗi gia đình
khai khn một vùng đất, lin k vi nhau. Thời điểm đó là đất rng rm nên mi
gia đình khoanh vùng xong rồi đốt cây, khai hoang làm ry trng hoa màu. Ranh
giới đất ca các h gia đình trồng cây dâu tm, m bụt để làm du ranh gii
đất. Đất ranh gii ràng, thời điểm đó ai đất đi khai được cp giy,
áng chng din tích, không đo đạc do đó diện tích thc tế s dng din tích
cp giy có th không trùng khp nhau.
Ông Dương Văn Ú mua lại đt ca v chng ông Nguyễn Văn H2, ông
H2 bán toàn b khu đt ca ông cho ông Ú. Khi ông Ú mua đất thì ông H2 giao
s đỏ cho Ú t đi làm thủ tục pháp lý sang tên đất cho ông Ú. Ông H2 ch
vic ch ranh đất, giao s đỏ bn chính nhn tin t ông Ú. Còn li ông Ú t
đi làm tất c.
Ranh đất giữa đất ông Ú và ông T2, bà N1 là cây dâu tm. Cây dâu tm
t thi ông H2 trồng để làm ranh. Sau này ông H2 bán đt cho ông Ú, nếu đi
ng t nhà ông Ú lên thì đất nhà ông Ú nhà ông T2 N1 giáp ranh nhau
bng hàng cây dâu tm. Khi ông H2 ch đất thì ông Ú đào hàng dâu thành con
mương để làm ranh giới. Con mương hiện vn còn. Ti thời điểm Tòa án thm
8
định ông mặt xác định ranh gii hiện nay con mương. Con mương đó
chính ông Ú là người múc đất lên để làm ranh.
Ông Ú mua đất cách đây cả hơn 10 năm không xy ra tranh chp vi ai.
Sau này đo đạc li din ch ông Ú thy thiếu diện tích nên đi kin nhng h
xung quanh trong đó gia đình ông. Qúa trình gii quyết, ông Ú thy không
th thắng được nên không hợp tác để làm việc nên tòa đã niêm yết và đình chỉ
v án vào tháng 6-2024. Trước khi kiện gia đình ông V1 thì ông Ú còn kin h
cnh bên là ông P nhưng sau đó ông Ú cũng từ b không kin na.
Nhìn thc tế, thy ranh giới đất gia ông Ú ông T2, N1. phía
bên đất ca ông T2 cây ci rm rp, rt nhiu loại cây (cây lâu năm, cây hàng
năm… giống như đất rừng), còn đất phía ông Ú ch cây lâu năm, không
rm rp, không cây tp nhiu, hai diện tích đất ngăn cách bởi con mương do
ông Ú đào. Ông cũng tâm s với gia đình ông Ú, thời điểm ông Ú còn sng
thì ông bảo con ra rút đơn v nhưng các con ca ông không nghe. Gi ông Ú
chết, v ông Ú nói không biết gì còn các con vn tiếp tc kin. Bn thân các con
ông Ú đều biết ranh giới như vậy nhng vn kin. T lúc nhn chuyển nhượng
đất bao gi gia đình ông Ú thc mc, khiếu ni hay kin tng v din tích
hay ranh giới đất đâu. Sau này đo đạc li thy thiếu din tích nên mới đi kiện.
* Tại bản án dân sự thẩm số 124/2025/DS-ST ngày 31 tháng 10 năm
2025 của Tòa án nhân dân khu vực X, Thành phố H đã quyết định như sau:
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của những người kế thừa quyền
nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn ông Dương Văn Ú về việc yêu cầu ông
Nguyễn T2 Nguyễn Thị N1 phải trả lại diện tích đất 1238,5m2 thuộc một
phần thửa đất số 25 tờ bản đồ số 8 L, huyện C, tỉnh B (nay K, Thành phố
H).
2. Không chấp nhận yêu cầu độc lập của ông Dương Văn L về việc yêu
cầu công nhận một phần hợp đồng tặng cho quyền sdụng đất số 4396, quyển
số 07/2022 TP/CC-SCC/HDGD do n phòng công chứng Nguyễn Văn T5 lập
ngày 13-7-2022 giữa ông Dương Văn Ú Dương Thị M với ông Dương
Văn L đối với diện tích đất 1238,5m2 thuộc một phần thửa đất số 25 tbản đồ
số 8 xã L, huyện C, tỉnh B (nay xã K, Thành phố H).
3. Chấp nhận một phần yêu cầu phản tố của bị đơn ông Nguyễn T2,
Nguyễn Thị N1 đối với những người kế thừa quyền nghĩa vụ của nguyên
đơn:
3.1. Điều chỉnh giảm diện tích 1238,5m2 thuộc một phần thửa đất số 25 tờ
bản đồ số 8 L, huyện C, tỉnh B (nay K, Thành phố H) trong Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số BE 383106 do UBND huyện C (cũ) cấp ngày 06-5-
2011 cho ông Dương Văn Ú đối với diện tích đất 1238,5m2 thuộc một phần
thửa đất số 25 tờ bản đồ số 8 xã L, huyện C, tỉnh B (nay K, Thành phố H).
Diện tích 1238,5m2 nêu trên được hiệu số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 tại Mảnh trích đo
bản đồ địa chính do Chi nhánh văn phòng đăng đất đai huyện C (nay là Chi
nhánh Văn phòng Đ-Thành phố H) ký ngày 11-10-2024 đính kèm Bản án.
9
3.2. Những người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn
nghĩa vụ liên quan hệ với quan Nhà nước có thẩm quyền khai và giao nộp
bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BE 383106 do UBND huyện
C (cũ) cấp ngày 06-5-2011 cho ông Dương Văn Ú để làm thủ tục đăng biến
động giảm diện tích đất 1238,5m2 thuộc một phần thửa đất số 25 tờ bản đồ số 8
xã L, huyện C, tỉnh B (nay xã K, Thành phố H) theo quy định của pháp luật.
Trường hợp những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên
đơn không tự nguyện giao nộp giấy chứng nhận quyền sdụng đất nêu trên t
quan Nhà nước thẩm quyền được thực hiện thủ tục thu hồi, hủy giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất này để thực theo Bản án quy định của pháp
luật về đất đai.
3.2. Hủy một phần hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất số 4396, quyển
số 07/2022 TP/CC-SCC/HDGD do Văn phòng công chứng Nguyễn Văn T5 lập
ngày 13-7-2022 giữa ông Dương Văn Ú Dương Thị M với ông Dương
Văn L đối với diện tích đất 1238,5m2 thuộc một phần thửa đất số 25 tbản đồ
số 8 xã L, huyện C, tỉnh B (nay xã K, Thành phố H).
3.3. Công nhận cho ông Nguyễn T2 Nguyễn Thị N1 được quyền sử
dụng diện tích đất 1238,5m2 thuộc một phần thửa đất số 25 tờ bản đồ số 8 xã L,
huyện C, tỉnh B (nay K, Thành phố H), được hiệu số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 tại
Mảnh trích đo bản đồ địa chính do Chi nhánh văn phòng đăng đất đai huyện
C (nay Chi nhánh Văn phòng Đ-Thành phố H) ngày 11-10-2024 đính kèm
Bản án.
Ông Nguyễn T2 Nguyễn Thị N1 được quyền liên hệ với quan
Nhà nước thẩm quyền để khai, đăng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đối với phần diện tích đất được công nhận quyền sử dụng nêu trên hoặc đăng
biến động nhập diện tích đất trên vào thửa 209 (mới thửa 32), tờ bản đồ số 8
(mới tờ bản đồ 45) L, huyện C, tỉnh B (nay K, Thành phố H) đã Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số O 896390 cấp ngày 14-10-1999 cho hộ
Nguyễn Thị N1 theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra bản án thẩm còn tuyên về chi phí tố tụng, án phí và quyền
kháng cáo.
* Ngày 11/11/2025 Dương Thị M người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố
tụng của nguyên đơn kháng cáo toàn bộ bản án thẩm, u cầu Tòa án cấp
phúc thẩm giải quyết: Sửa bản án thẩm. Buộc ông Nguyễn T2, Nguyễn
Thị N1 trả lại diện tích 1.238,5m
2
đất thuộc một phần thửa 25, tờ bản đồ số 8,
tọa lạc tại L, huyện C tỉnh B (nay xã K, Thành phố H) theo giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số BE 380106 cấp ngày 06/5/2011 cho những người kế
thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn.
* Ngày 11/11/2025 ông Dương Văn L là người quyn li nghĩa vụ liên
quan kháng cáo toàn b bản án thẩm, yêu cu Tòa án cp phúc thm gii
quyết: Sa bản án thẩm theo hướng chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca
nguyên đơn, chấp nhn yêu cầu độc lp ca ông L.
10
Công nhn mt phn Hợp đng tng cho quyn s dụng đất gia ông
Dương Văn U, Dương Thị M vi ông Dương Văn L đối vi din tích
1238,5m đât thuc mt phn tha 25, t bản đồ s 8, ta lc ti L, huyn C,
tinh B (nay K, Thành ph H) theo giy chng nhn quyn s dụng đất s
BE 380106 cp ngày 06/5/2011, s công chng 4396, quyn s 07/2022/TP/CC-
SCC/HĐGD ngày 13/7/2022 tại Văn phòng C1.
Buc ông Nguyn T2, Nguyn Th N1 tr li din tích 1.238,5m
2
đất
thuc mt phn tha 25, t bản đồ s 8, ta lc ti B (nay là xã K, Thành ph H)
theo giy chng nhn quyn s dụng đất s BE 380106 cp ngày 06/5/2011 cho
những người kế tha quyền và nghĩa vụ t tng của nguyên đơn.
* Ti phiên tòa phúc thẩm, các đương sự đã t tha thuận được vi nhau v vic
gii quyết toàn b v án.
* Đại din Vin kim sát nhân dân Thành ph H tham gia phiên tòa phát biu ý
kiến: Ti phiên tòa phúc thẩm, các đương s đã tự tha thuận được vi nhau v
vic gii quyết toàn b v án, s tha thun của các đương s t nguyn,
không vi phạm điều cm ca pháp luật và không trái đạo đức xã hi, đề ngh Hi
đồng xét x phúc thẩm căn cứ Điu 300 ca B lut t tng dân s, sa bn án
dân s sơ thẩm, công nhn s tha thun của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử
phúc thẩm nhận định:
[1] Tại phiên tòa phúc thẩm, các đương sự đã tự thỏa thuận được với nhau
về việc giải quyết toàn bộ vụ án, cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn T2 và bà Nguyễn Thị N1 được quyền sử dụng diện tích đất
619,2m
2
thuộc một phần thửa số 25 tờ bản đồ số 8 xã L, huyện C, tỉnh B (nay xã
K, Thành phố H), được ký hiệu số 3,4,5,6,7,8,3 tại Sơ đồ đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính ngày 18/3/2026 của Chi nhánh Văn phòng Đ - Thành phố H.
- Ông Nguyễn T2 và bà Nguyễn Thị N1 có nghĩa vụ giao trả cho người kế
thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn ông Dương Văn Ú quyền sử dụng
diện tích đất 619,3m
2
thuộc một phần thửa đất số 25 tờ bản đồ số 8 L, huyện
C, tỉnh B (nay xã K, Thành phố H), được ký hiệu số 1,2,3,8,9,1 tại Sơ đồ đo đạc
chỉnh lý bản đồ địa chính ngày 18/3/2026 của Chi nhánh Văn phòng Đ - Thành
phố H.
- Hủy một phần hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất số 4396, quyển số
07/2022 TP/CC-SCC/HDGD do Văn phòng công chứng Nguyễn Văn T5 lập
ngày 13-7-2022 giữa ông Dương Văn Ú Dương Thị M với ông Dương
Văn L đối với diện tích đất 619,2m
2
thuộc một phần thửa số 25 tờ bản đồ số 8 xã
L, huyện C, tỉnh B (nay K, Thành phố H), được hiệu số 3,4,5,6,7,8,3 tại
đồ đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính ngày 18/3/2026 của Chi nhánh Văn
phòng Đ - Thành phố H.
11
- Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn ông Dương Văn
Ú nghĩa vụ giao nộp bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BE
383106 do UBND huyện C (cũ) cấp ngày 06-5-2011 cho ông ơng Văn Ú để
làm thủ tục đăng biến động giảm diện tích đất 619,2m
2
thuộc một phần thửa
đất số 25 tờ bản đồ số 8 L, huyện C, tỉnh B (nay K, Thành phố H), được
ký hiệu số 3,4,5,6,7,8,3 tại Sơ đồ đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính ngày
18/3/2026 của Chi nhánh Văn phòng Đ - Thành phố H mà ông Nguyễn T2 và bà
Nguyễn Thị N1 được quyền sử dụng theo bản án và theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn ông
Dương Văn Ú không giao nộp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên thì
cơ quan có thẩm quyền được thực hiện thủ tục thu hồi giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất này để thực hiện chỉnh về quyền sử dụng đất theo Bản án quy
định của pháp luật.
- Ông Nguyễn T2, Nguyễn Thị N1 Người kế thừa quyền, nghĩa vụ
tố tụng của nguyên đơn ông Dương Văn Ú được quyền liên hệ quan thẩm
quyền để đăng chỉnh về quyền sử dụng đất theo thỏa thuận trên theo
quy định của pháp luật.
- Về chi phí đo vẽ, định giá, xem xét thẩm định tại chỗ và sao lục tài liệu,
chứng cứ tại giai đoạn xét xử thẩm 15.587.000 đồng (mười lăm triệu năm
trăm tám mươi bảy nghìn đồng), nguyên đơn đã nộp tạm ứng 9.000.000 đồng, bị
đơn đã nộp tạm ứng 6.587.000 đồng: Các đương sự tnguyện chịu phần mình
đã nộp.
- Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và sao lục tài liệu tại giai đoạn xét xử
phúc thẩm là 2.807.440 đồng: Ông Dương Văn L tự nguyện chịu.
- Án phí dân sự: Các bên chịu theo quy định.
[2] Xét thấy sự thỏa thuận của các đương sự tự nguyện, không vi phạm
điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên công nhận.
[3] Từ nhận định trên, sửa bản án dân sự sơ thẩm số 124/2025/DS-ST
ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực X, Thành phố H.
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 300 của Bluật tố tụng dân sự; các Điều 12, 26, 27, 29
Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí
Tòa án. Sửa bản án dân sự sơ thẩm số 124/2025/DS-ST ngày 31 tháng 10 năm
2025 của Tòa án nhân dân khu vực X, Thành phố H.
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, như sau:
1.1. Ông Nguyễn T2 Nguyễn Thị N1 được quyền sử dụng diện tích
đất 619,2m
2
thuộc một phần thửa s25 tờ bản đồ số 8 L, huyện C, tỉnh B
12
(nay xã K, Thành phố H), được ký hiệu số 3,4,5,6,7,8,3 tại Sơ đồ đo đạc chỉnh lý
bản đồ địa chính ngày 18/3/2026 của Chi nhánh Văn phòng Đ - Thành phố H.
1.2. Ông Nguyễn T2 và bà Nguyễn Thị N1 nghĩa vụ giao trả cho người
kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn ông Dương Văn Ú quyền sử
dụng diện tích đất 619,3m
2
thuộc một phần thửa đất số 25 tờ bản đồ số 8 L,
huyện C, tỉnh B (nay K, Thành phố H), được ký hiệu số 1,2,3,8,9,1 tại Sơ đồ
đo đạc chỉnh bản đồ địa chính ngày 18/3/2026 của Chi nhánh Văn phòng Đ -
Thành phố H.
1.3. Hủy một phần hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất số 4396, quyển
số 07/2022 TP/CC-SCC/HDGD do n phòng công chứng Nguyễn Văn T5 lập
ngày 13-7-2022 giữa ông Dương Văn Ú Dương Thị M với ông Dương
Văn L đối với diện tích đất 619,2m
2
thuộc một phần thửa số 25 tờ bản đồ số 8
L, huyện C, tỉnh B (nay K, Thành phố H), được hiệu số 3,4,5,6,7,8,3 tại
đồ đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính ngày 18/3/2026 của Chi nhánh Văn
phòng Đ - Thành phố H.
1.4. Ông Nguyễn T2, Nguyễn Thị N1 người kế thừa quyền, nghĩa
vụ tố tụng của nguyên đơn ông Dương Văn Ú được quyền liên hệ quan
thẩm quyền để đăng chỉnh về quyền sử dụng đất theo bản án này theo
quy định của pháp luật.
1.5. Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn ông Dương
Văn Ú nghĩa vụ giao nộp bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
BE 383106 do UBND huyện C cấp ngày 06-5-2011 cho ông Dương Văn Ú để
làm thủ tục đăng biến động giảm diện tích đất 619,2m
2
thuộc một phần thửa
đất số 25 tờ bản đồ số 8 L, huyện C, tỉnh B (nay K, Thành phố H), được
ký hiệu số 3,4,5,6,7,8,3 tại Sơ đồ đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính ngày
18/3/2026 của Chi nhánh Văn phòng Đ - Thành phố H mà ông Nguyễn T2 và bà
Nguyễn Thị N1 được quyền sử dụng theo bản án và theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn ông
Dương Văn Ú không giao nộp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên thì
cơ quan có thẩm quyền được thực hiện thủ tục thu hồi giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất này để thực hiện chỉnh về quyền sử dụng đất theo bản án quy
định của pháp luật.
1.6. Về chi phí đo vẽ, định giá, xem xét thẩm định tại chỗ sao lục tài
liệu, chứng cứ 15.587.000 đồng (mười lăm triệu năm trăm tám mươi bảy
nghìn đồng), nguyên đơn đã nộp tạm ứng 9.000.000 đồng, bị đơn đã nộp tạm
ứng 6.587.000 đồng: Các đương sự tự nguyện chịu phần mình đã nộp. Đã nộp
xong.
1.7. Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ sao lục tài liệu tại giai đoạn xét
xử phúc thẩm 2.807.440 đồng: Ông Dương Văn L tự nguyện chịu. Đã nộp
xong.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
13
2.1. Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn ông Dương
Văn Ú phải chịu 300.000 đồng, được trừ vào số tiền 1.750.000 đồng tạm ứng án
phí ông Dương Văn Ú đã nộp theo biên lai số 0007568 ngày 17-11-2021 tại Chi
cục Thi hành án dân shuyện Châu Đức (nay Phòng Thi hành án dân sự khu
vực 14, Thành phố H). Hoàn trả cho người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của
ông Dương Văn Ú số tiền 1.450.000 đồng (một triệu bốn trăm năm mươi nghìn
đồng).
2.2. Ông Dương Văn L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng),
được trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0004737 ngày 22-
7-2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Đã nộp đủ.
3. Án phí dân sự phúc thẩm:
3.1. Bà Dương Thị M được miễn do người cao tuổi (đã được miễn tạm
ứng án phí).
3.2. Ông Dương Văn L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng),
được trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0037060 ngày 11-
11-2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Đã nộp đủ.
4. Trường hợp bản án được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
5. Bản án có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án (Ngày 23/3/2026).
(Kèm theo đđo đạc chỉnh bản đồ địa chính ngày 18/3/2026 của
Chi nhánh Văn phòng Đ - Thành phố H).
Nơi nhận:
- VKSND TP. H;
- TAND Khu vc 14, TP. H;
- THADS TP. H;
- Các đương sự;
- Lưu Hồ sơ, Toà Dân sự, Văn phòng.(39)
-
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Trương Văn Tâm
Tải về
Bản án số 524/2026/DS-PT Bản án số 524/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 524/2026/DS-PT Bản án số 524/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất