Bản án số 523/2026/DS-PT ngày 23/03/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 523/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 523/2026/DS-PT ngày 23/03/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 523/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả lại phần đất lấn chiếm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 523/2026/DS-PT
Ngày: 23 - 3 - 2026
V/v Tranh chấp quyền sử dụng đất
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Văn Tâm
Các Thẩm phán: Ông Cao Minh Vỹ
Bà Bùi Thị Thương
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Vy - Thư Tòa án nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố HChí Minh: Ông Thái
Quốc Bảo - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 23 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh ( sở A) xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số
95/2026/TLPT-DS ngày 08 tháng 01 năm 2026 về việc: “Tranh chấp quyền sử
dụng đất”.
Do bản án dân sthẩm số 50/2025/DS-ST ngày 11 tháng 9 năm 2025
của Tòa án nhân dân khu vực X, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 593/2026/QĐ-PT ngày
27/01/2026, Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số 2103/2026/QĐ-PT ngày
09/02/2026, Quyết định tạm ngừng phiên tòa số 2776/2026/QĐ-PT ngày
04/3/2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Đỗ n P, sinh năm 1972 và Bùi Thị T, sinh năm
1976; Địa chỉ: 5 C, tA, khu phố B P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Ông P vắng mặt, bà T có mặt).
Người đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Ấp F, xã L, tỉnh Tây Ninh. (Có mặt).
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1960; Địa chỉ: 5 C, tổ A, khu phố
B P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. (Có mặt).
Người đại diện theo ủy quyền: Thị Tuyết T2, sinh năm 1959; Địa
chỉ: D C, tổ B, khu phố A P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. (Có mặt).
3. Người có quyền và nghĩa vụ liên quan:
3.1. Chu Thị Mỹ A, sinh năm 1999; Địa chỉ: 5 C, TA, khu phố B P,
phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt).
2
Người đại diện theo ủy quyền: Thị Tuyết T2, sinh năm 1959; Địa
chỉ: D C, tổ B, khu phố A P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. (Có mặt).
3.2. Ông Đỗ Văn T3, sinh năm 1959; Địa chỉ: Khu phố P, phường L,
Thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt).
3.3. Đỗ Thị M, sinh năm 1961; Địa chỉ: B L, khu phố C L, phường B,
Thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt).
3.4. Đỗ Thị H1, sinh năm 1976; Địa chỉ: Khu phố D P, phường B,
Thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt).
3.5.Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1967; Địa chỉ: 5 ấp C, B, Thành phố
Hồ Chí Minh. (Vắng mặt).
3.6. Ông Đỗ Minh K, sinh năm 1995; Địa chỉ: 5 ấp C xã B, Thành phố Hồ
Chí Minh. (Vắng mặt).
3.7. Ông Đỗ Duy T4, sinh năm 1980; Địa chỉ: khu phố C, phường T,
Thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt).
3.8. Ông Đỗ Duy S, sinh năm 1984; Địa chỉ: khu phố C, phường T, Thành
phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt).
3.9. Ông Đỗ Duy H2, sinh năm 1988; Địa chỉ: khu phố C, phường T,
Thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt).
3.10. Ông Đ Duy B, sinh năm 1991; Địa chỉ: khu phố C, phường T,
Thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt).
3.11. Phạm Thị S1, sinh năm 1956 (Vắng mặt); Địa chỉ: khu phố C,
phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt).
3.12. Trần Thị Thu T5, sinh năm 1962; Địa chỉ: Tổ A, khu phố B P,
phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt).
4. Người kháng cáo: Ông Đỗ Văn P Bùi Thị T nguyên đơn trong
vụ án.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kin và quá trình t tng gii quyết v án, nguyên đơn và
người đi din hp pháp của nguyên đơn trình bày:
Cha m ông Đỗ Văn P ông Đỗ n T6 (mất năm 1993) và Th X
(mt ngày 08/06/2005). Ngày 04/10/1997, bà X đưc cp giy chng nhn
quyn s dụng đt vi tng diện tích đất 645m
2
thuc tha 137, t bản đồ s 27
phường phước Nguyên, th B, tnh Ra - Vũng Tàu (nay là phưng B,
Thành ph H Chí Minh). Năm 2004 X chuyển nhượng cho ông Chu Văn
H3, Nguyn Th T1 mt phần đất với giá 50.000.000 đng. Theo đơn xin
sang nhượng đất không đ ngày tháng năm, diện tích đt chuyển nhượng chiu
ngang đầu đuôi 5m, chiu dài hết đất, còn din tích, s tha, t bản đồ c th
thì không có, vì ch mua bán bng giy tay với nhau. Đơn do gia đình bà T1 viết
rồi đưa qua cho 6 người con ca X, ông T6 ký. X thời điểm đó đã già
không biết ch nên các con đồng ý tên vào t giấy tay “đơn xin sang nhượng
đất”. Ông H3, bà T1 đã trả hết tin cho bà X.
3
Ngày 09/11/2017, ông P đưc S tài nguyên và môi trường tnh B cp
giy chng nhn quyn s dụng đt s CK 418475. Khi tiến hành làm th tc
sang tên thì phát hin ra diện tích đất th cư của gia đình chỉ 150m² trong khi
trước đó hai bên thỏa thun bà T1 ch đưc 60m² th cư nên có hỏi T1 nhưng
T1 tr lời đất th Thu M1 của nhà nước. Đến năm 2023 ông P đi xin
sao lc h thì phát hiện gia đình T1 đã được cp giy diện tích đất không
đúng so với tha thun mua bán t ban đầu. Ông P, T khi kin yêu cu Tòa
án gii quyết như sau:
- Tuyên hiu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất được xác
nhn ca Ủy ban nhân dân phưng P ngày 02/8/2004 gia Th X
Nguyn Th T1.
- Công nhn hợp đồng chuyển nhượng giy tay theo t “Đơn xin sang
nhượng đất” chiều ngang (phần đầu đuôi) 5m x chiều dài 20m, din tích theo
đo vẽ tại sơ đồ v trí ngày 04/12/2023 ký hiu 166/90,4m
2
.
- Buc Nguyn Th T1 tr li phần đất din tích 17,4m² + 39,9m² +
36,4m² thuc mt phn tha 166, t bản đồ s 24 địa ch thửa đất ti phường P,
thành ph B, tnh Ra - Vũng Tàu (nay phường B, Thành ph H Chí
Minh). Ký hiệu trên sơ đồ v trí là khu A, s, B.
Đối với khu A đề ngh tr lại đt T1 ch xây dng mt nhà v sinh.
Do din tích khu A 0,4m
2
thuc tha 75, diên tích 0,1m
2
thuc tha 163
không rõ ca ai nên không yêu cu trả; đối vi khu B, bà T1 đã xây nhà, yêu cu
tr li bng tin theo giá th trường 27.000.000 (hai mươi by triệu) đồng/m
2
.
Trong khu B có din tích 1,3m
2
thuc tha 54 t bản đồ 25 không yêu cu bà T1
giao trả. Do đó din tích còn li 35,1m
2
quy thành tin yêu cu tr
900.000.000 (chín trăm triệu) đồng.
* Theo đơn yêu cu phn t quá trình t tng gii quyết v án, b đơn
và người đại din hp pháp ca b đơn trình bày:
Ngày 02/8/2004, v chng Nguyn Th T1, ông Chu Văn H3 nhn
chuyển nhượng ca Th X 166,5m
2
đất, trong đó 150m
2
đất thuc
mt phn thửa đất s 137 t bản đồ 27 phường P, thành ph B (nay là phường B,
thành ph H Chí Minh). Giá chuyển nhượng 25 lượng vàng nhưng trên hp
đồng ghi giá tiền là 50.000.000 (năm mươi triệu) đng. T1 ông H3 đã trả
đủ tin cho X. Do hai bên tha thun giao nhận đất theo đúng ranh mốc nên
khi đo thực tế 183,3m
2
, X mọi người trong gia đình đều đồng ý đã
tách thửa đất và chuyn tên cho bà T1, ông H3.
Sau khi nhận đất, gia đình bà T1 xây dng nhà và s dụng đt liên tc, n
định. Nay ông P và bà T khi kin yêu cu giao tr đất, T1 không đồng ý.
T1 yêu cu phn t: Công nhn cho bà T1 quyn s dụng đất T1 s
dng t năm 2004 thuộc tha 164 t bản đồ 24 ti phường P, thành ph B (nay
phường B, thành ph H Chí Minh) gm: din tích 4,3m
2
(phn 164a), din
tích 0,8m
2
(phn 164b), din tích 1,3m
2
(phần 164c) trên đồ v trí ngày
04/12/2023 ca Trung tâm k thuật Tài nguyên Môi trưng tnh B. Trên din
4
tích đất 4,3m
2
(phần 164a) có ô văng nhà ông P t lâu, bà T1 đồng ý để ông P và
bà T ổn định s dng.
Đối vi diện tích đất 21,6m
2
(phần 166c) trên sơ đồ v trí ngày 04/12/2023
ca Trung tâm k thuật tài nguyên môi trường tnh Bà Ra Vũng Tàu thuc
tha 166 ca bà T1, tuy nhiên t lâu phía gia đình ông P s dng, T1 đề ngh
công nhn cho ông P, bà T s dng.
- Người quyn lợi, nghĩa v liên quan Chu Th M A người đi
din hp pháp trình bày: Chu Th M A con ca ông Chu Văn H3
Nguyn Th T1. Ngoài ra T1 ông H3 còn 01 người con tên Chu Mng
L nhưng bà L đã tặng cho bà A và bà T1 quyn s dụng đất do được hưởng tha
kế t ông Chu Văn H3. A thng nht vi ý kiến ca Nguyn Th T1 trong
v vic này, bà A không có yêu cầu độc lập. Đề ngh Tòa án gii quyết theo quy
định ca pháp lut.
* Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyn Th Thu T7 trình
bày: Ngày 07/7/2023, T7 Nguyn Th T1, Chu Th M A hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ti Văn phòng C1. Theo đó, bà T1 và bà
A chuyển nhượng cho bà T7 quyn s dụng đất 183,3m
2
tha 166 t bản đồ 24
ti phường P, thành ph B (nay là phường B, Thành ph H Chí Minh). Giá
chuyển nhượng ghi trong hợp đồng 500.000.000 đồng nhưng thỏa thun bên
ngoài 1.700.000.000 đồng. T7 đã giao tiền cho T1 ch làm th tc
sang tên. Ngày 22/11/2023, T7 nhận được văn bn của Chi nhánh văn phòng
đăng ký đất đai về vic Bùi Th T là người s dụng đt liền ranh có đơn khi
kin tranh chp vi bà Nguyn Th T1. H sơ sang tên bị tr lại cho đến nay vn
chưa có kết qu.
Nay T7 ch kết qu gii quyết tranh chp ca Tòa án, khi nào kết
qu gia T7 T1 t gii quyết vi nhau. T7 không yêu cu trong
v kin gia ông Đỗ Văn P, bà Bùi Th T vi bà T1.
* Người có quyền và nghĩa vụ liên quan, ông Đỗ Văn T3 trình bày:
Ông T3 con rut ca bà Lê Th X ông Đỗ Văn T6. Cha m ông 6
ngưi con: ông Đỗ Văn T8 (chết năm 2023), ông Đỗ Văn T3, bà Đỗ Th M, ông
Đỗ Văn T9, ông Đỗ Văn P Đỗ Th H1. Năm 2004, mẹ ông bán cho
Nguyn Th T1 (chng bà T1ông Chu Văn H3) mt phần đất sau căn nhà cấp
4 ca cha m ông đã xây từ năm 1970, chiu ngang 5m (tính t phía sân của căn
nhà cấp 4 gia đình ông), chiều dài khong 20m thì hết đất. Do lúc đó vợ chng
Thu M1 để ni lin vi thửa đất nhà T1, không phn lối đi, gia đình
ông cho T1 đi nhờ lối đi 2m thuộc ch quyn của gia đình ông, giấy t mua
bán viết tay (m ông không biết ch), các con trong nvào t giy tay
“đơn xin sang nhượng đất”.
Sau khit giấy tay đó thì ông không chung vi m, vic m ông đưa
giấy đất bn chính cho T1 t ý đi làm các thủ tc cắt đt, ông không biết,
không tên vào hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt không
tên và Biên bn hp gia tc, T1 gi mo ch ký ca các anh em ông hp thc
5
hóa giy t. T đó, ông P, bà T yêu cu vô hiu các hợp đồng chuyển nhượng do
T1 gi mo ch ký.
Sau khi m ông chết, gia đình các thủ tc giy t để cho ông P đứng
tên phần đt còn li ca m. Sau này ông P v ông P mi phát hin vic
T1 gi mo ch, ln chiếm đất s dụng không đúng phần đất mà gia đình ông
đã bán nên khởi kin T1. Ông thng nht vi ý kiến ca ông P và T, đề
ngh Tòa án chp nhn yêu cu khi kin ca ông P, bà T.
* Người có quyền và nghĩa vụ liên quan, bà Đỗ Th M trình bày:
M con rut ca bà Th X, (chết năm 2005) ông Đỗ Văn T6
(chết năm 1993). Cha mẹ 6 người con: Đỗ Văn T8 (chết năm 2023), ông
Đỗ Văn T3, Đỗ Th M, ông Đỗ Văn T9, ông Đỗ Văn P Đỗ Th H1.
Năm 2004, m bán cho Nguyn Th T1 (chng T1 là ông Chu Văn
H3) mt phần đất sau căn nhà cp 4 ca cha m đã xây t năm 1970, chiều
ngang 5m (tính t phía sân của căn nhà cấp 4 gia đình bà), chiu dài khong
20m thì hết đất. Do lúc đó v chng Thu M1 để ni lin vi thửa đất nhà
T1, không phn lối đi, gia đình cho T1 đi nhờ lối đi 2m thuộc ch
quyn gốc đất của gia đình bà, giấy t mua bán viết tay (mkhông biết ch),
các con trong nhà có ký vào t giấy tay “đơn xin sang nhượng đất”.
Sau khi ký t giấy tay đó thì bà không có ở chung vi m, vic m bà đưa
giấy đất bn chính cho T1 t ý đi làm các thủ tc cắt đất, bà hoàn toàn không
biết, không ký tên vào hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất và không có
ký tên vào Biên bn hp gia tc, bà T1 gi mo chcủa gia đình bà hợp thc
hóa giy t.
Sau khi m bà chết, gia đình ký các th tc giy t để cho Đỗ Văn P đứng
tên phần đt còn li ca m. Sau này ông P v ông P mi phát hin vic
T1 gi mo ch ký, ln chiếm đất s dụng không đúng phần đất mà gia đình
đã bán. vậy, v chng ông P đứng đơn khi kin T1, thng nht vi ý
kiến ca ông P, T, đ ngh Tòa án chp nhn yêu cu khi kin ca ông P,
T.
* Người có quyền và nghĩa vụ liên quan, bà Đỗ Th H1 trình bày:
H1 là con rut ca Th X, (chết năm 2005) ông Đỗ Văn T6
(chết năm 1993). Cha mẹ 6 người con: ông Đỗ Văn T8 (chết năm 2023),
ông Đ Văn T3, bà Đỗ Th M, ông Đỗ Văn T9, ông Đỗ Văn P và bà Đỗ Th H1.
Năm 2004, m bán cho Nguyn Th T1 (chng T1 ông Chu Văn
H3) mt phần đất sau căn nhà cp 4 ca cha m đã xây từ năm 1970, chiều
ngang 5m (tính t phía sân của n nhà cấp 4 gia đình bà), chiu dài khong
20m thì hết đất. Do lúc đó v chng Thu M1 để ni lin vi thửa đất nhà
T1, không có phn lối đi, gia đình bà cho bà T1 đi nhờ lối đi 2m của gia đình bà,
giy t mua bán viết tay (mkhông biết ch), các con trong nhà có vào t
giấy tay “đơn xin sang nhượng đất”.
Sau khi t giấy tay đó thì không chung vi m, vic m bà đưa
giấy đất bn chính cho T1 t ý đi làm các thủ tc cắt đất, bà hoàn toàn không
6
biết, không có ký tên vào hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt và không
tên Biên bn hp gia tc, T1 gi mo ch của gia đình hợp thc
hóa giy t.
Sau khi m bà chết, gia đình ký các thủ tc giy t để cho Đỗ Văn P đng
tên phần đt còn li ca m. Sau này ông P v ông P mi phát hin vic
T1 gi mo ch ký, ln chiếm đất s dụng không đúng phần đất mà gia đình
đã bán. vậy, v chng ông P đứng đơn khởi kin T1, thng nht vi ý
kiến ca ông P, T, đ ngh Tòa án chp nhn yêu cu khi kin ca ông P,
T.
* Người quyền nghĩa v liên quan, ông Đỗ Duy T4, Đỗ Duy S, Đỗ
Duy H2, Đỗ Duy B trình bày:
Ông T4, ông S, ông H2, ông B con ca ông Đỗ Văn T8 (chết năm
2023), m là bà Phm Th S1.
ni ông T4, ông S, ông H2, ông B Th X (chết năm 2005), ông
ni Đỗ Văn T6 (chết năm 1993). Ông nội ông sáu người con: ông Đỗ
Văn T8 (chết năm 2023), ông Đỗ Văn T3, Đỗ Th M, ông Đỗ Văn T9, ông
Đỗ Văn P và bà Đỗ Th H1.
Hin ông P, T khi kin T1 đối vi thửa đất 166, t bản đ s 24,
ông T4, ông S, ông H2, ông B thng nht vi ý kiến của nguyên đơn, đ ngh
Tòa án chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn. Ông T4, ông S, ông H2,
ông B không có yêu cu gì trong v kin này.
* Người có quyền và nghĩa vụ liên quan, bà Phm Th S1 trình bày: Bà S1
v ca ông Đỗ Văn T8 (chết năm 2023), ông T8 04 người con: Đỗ
Duy T4, Đỗ Duy S, Đỗ Duy H2, Đỗ Duy B. Ông Đỗ Văn P, Bùi Th T khi
kin Nguyn Th T1. đề ngh Tòa án chp nhn yêu cu khi kin ca
nguyên đơn. Bà không có yêu cầu gì trong v kin này.
* Người có quyền nghĩa vụ liên quan, Nguyn Th G trình bày:
G là v ca ông Đỗ Văn T9 (chết năm 2021), ông T9 và bà có 01 người con: Đỗ
Minh K, sinh năm 1995. Ông Đ Văn P, Bùi Th T khi kin Nguyn Th
T1. đề ngh Tòa án chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn. không
không có yêu cu gì trong v kin này.
* Người có quyn nghĩa vụ liên quan, ông Đỗ Minh K trình bày: Ông
K con ca ông Đỗ Văn T9 (chết năm 2021) bà Nguyn Th G. Ông T9
G ch 01 con ông. Hin ti, ông Đỗ Văn P, Bùi Th T khi kin
Nguyn Th T1. Đề ngh Tòa án chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Ông không không có yêu cu gì trong v kin này.
* Tại bản án dân sự thẩm số 50/2025/DS-ST ngày 11 tháng 9 năm
2025 của Tòa án nhân dân khu vực X, Thành phố Hồ Chí Minh đã quyết định
như sau:
- Chấp nhận yêu cầu phản tố của Nguyễn Thị T1 về việc “tranh chấp
quyền sử dụng đất” với ông Đỗ Văn P và bà Bùi Thị T.
7
+ Công nhận cho bà Nguyễn Thị T1 được sử dụng 4,3m
2
+ 0,8m
2
+ 1,3m
2
đất thửa 164 tờ bản đồ 24 phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. Vị trí đất mô tả
số 164a, 164b, 164c theo đồ do Trung tâm kthuật Tài nguyên Môi trường
tỉnh Bà Ra Vũng Tàu cung cấp ngày 04/12/2023.
+ Công nhận cho ông Đỗ Văn P và bà Bùi Thị T được sử dụng 21m
2
đất
thửa 166 tờ bản đồ 24 phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. Vị tđất tả số
166c theo đồ do Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên Môi trường tỉnh Bà Rịa
Vũng Tàu cung cấp ngày 04/12/2023.
Các đương sự có trách nhiệm liên hệ cơ quan có thẩm quyền đăng ký điều
chỉnh quyền sử dụng đất theo quy định.
Ngoài ra án thẩm còn tuyên về chi phí tố tụng, án phí quyền kháng
cáo.
* Ngày 19/9/2025, ông Đỗ Văn P bà Bùi Th T kháng cáo toàn b bn
án thẩm, yêu cu Tòa án cp phúc thm gii quyết: Sa bn án dân s
thm, chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn.
* Ti phiên tòa phúc thm, các đương sự đã t tha thuận được vi nhau
v vic gii quyết toàn b v án.
* Đại din Vin kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh tham gia
phiên tòa phát biu ý kiến: Ti phiên tòa phúc thẩm, các đương s đã t tha
thuận được vi nhau v vic gii quyết toàn b v án, s tha thun ca các
đương sự là t nguyn, không vi phạm điu cm ca pháp luật và không trái đạo
đức xã hội, đ ngh XX phúc thẩm căn cứ Điu 300 ca B lut t tng dân
s, sa bn án dân s sơ thẩm, công nhn s tha thun ca các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Tại phiên tòa phúc thẩm, các đương sự đã tự thỏa thuận được với nhau
về việc giải quyết toàn bộ vụ án, cụ thể như sau:
- Nguyễn Thị T1 Chu Thị Mỹ A được quyền sử dụng diện tích
đất sau:
+ Diện tích đất: 0,8m
2
+ 1,3m
2
thuộc thửa 164, tbản đồ 24, phường B,
Thành phố Hồ Chí Minh (vị trí tả số 164b 164c theo sơ đồ vị trí ngày
04/12/2023 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên môi trường tỉnh Bà Rịa Vũng
Tàu ).
+ Diện tích đất: 2,4m
2
(gồm: 1,7m
2
+ 0,7m
2
) thuộc thửa 164, tờ bản đồ 24,
phường B, Thành phố Hồ Chí Minh (theo Mảnh trích đo địa chính ngày
20/3/2026 của Công ty TNHH Đ).
- Ông Đỗ Văn PBùi Thị T được quyền sử dụng diện tích đất sau:
+ Diện tích đất: 21m
2
thửa 166, tờ bản đồ 24, phường B, Thành phố Hồ
Chí Minh (vị trí đất tả s166c theo đồ vị trí ngày 04/12/2023 của Trung
tâm kỹ thuật tài nguyên môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu).
8
+ Diện tích đất: 2,7m
2
(gồm: 0,6m
2
thuộc thửa 166 2,1m
2
thửa 164, tờ
bản đồ 24, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh), thể hiện theo tọa độ 1a, 2, 3, 4,
5, 6, 7, 8, 9a, 1a Mảnh trích đo địa chính ngày 20/3/2026 của Công ty TNHH Đ.
- Nguyễn Thị T1 Chu Thị Mỹ A nghĩa vụ tháo dỡ phần mái
tôn trên diện tích đất 0,2m
2
thuộc thửa 164, tờ bản đồ 24, phường B, Thành phố
Hồ Chí Minh (thể hiện tại Mảnh trích đo địa chính ngày 20/3/2026 của Công ty
TNHH Đ).
- Nguyễn Thị T1 Chu Thị Mỹ A nghĩa vụ trả lại cho ông Đỗ
Văn P Bùi Thị T diện tích đất 2,7m
2
(thể hiện theo tọa độ 1a, 2, 3, 4, 5, 6,
7, 8, 9a, 1a Mảnh trích đo địa chính ngày 20/3/2026 của Công ty TNHH Đ)
ông P, bà T được quyền sử dụng nêu trên.
- Nguyễn Thị T1 và bà Chu Thị Mỹ A, ông Đỗ Văn Pi Thị T
trách nhiệm liên hệ quan thẩm quyền đăng điều chỉnh quyền sử
dụng đất theo bản án và theo quy định của pháp luật.
- Nguyễn Thị T1 và bà Chu Thị Mỹ A, ông Đỗ Văn Pi Thị T
nghĩa vụ giao nộp cho quan thẩm quyền bản chính Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất mình được cấp liên quan đất tranh chấp để làm thủ tục đăng
chỉnh biến động về quyền sử dụng đất theo bản án và theo quy định của
pháp luật (bà Nguyễn Thị T1 Chu Thị Mỹ A nghĩa vụ giao nộp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 329104 do Ủy ban nhân dân thị xã B, tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 28/12/2004 đứng tên Ông (bà) Nguyễn Thị T1, xác
nhận thừa kế cho Nguyễn Thị T1 Chu Thị Mỹ A ngày 18/6/2013; ông
Đỗ Văn P Bùi Thị T nghĩa vụ giao nộp bản chính Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số CK 418475 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ra
Vũng Tàu cấp ngày 09/11/2017 đứng tên ông Đỗ Văn P và bà Bùi Thị T).
Trường hợp bà Nguyễn Thị T1 và bà Chu Thị Mỹ A, ông Đỗ Văn P
Bùi Thị T không giao nộp bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu
trên thì quan thẩm quyền tiến hành thtục theo quy định để chỉnh về
quyền sử dụng đất theo bản án và quy định của pháp luật.
- Chi phí giám định, xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc, định giá tài sản tại
giai đoạn xét xử sơ thẩm là 22.682.903 đồng: Ông P và bà T chịu.
- Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo vẽ tại giai đoạn xét xử phúc thẩm
là 5.000.000 đồng: Bà T1 chịu.
- Án phí: Các bên chịu theo quy định.
- Ông P, bà T rút nội dung kháng cáo khác ngoài thỏa thuận trên.
[2] Xét thấy sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm
điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên công nhận.
[3] Từ nhận định trên, đình chỉ xét xử phúc thẩm một phần vụ án, sửa bản
án dân sự sơ thẩm. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
Vì các lẽ trên,
9
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 289, 300 ca Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 12, 26,
27, 29 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy đnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ
phí Tòa án.
1. Sửa bản án dân sự sơ thẩm số 50/2025/DS-ST ngày 11 tháng 9 năm 2025
của Tòa án nhân dân khu vực X, Thành phố Hồ Chí Minh, công nhận sự thỏa thuận
của các đương sự, như sau:
1.1. Nguyễn Thị T1 Chu Thị Mỹ A được quyền sử dụng diện ch
đất:
- Diện tích đất: 0,8m
2
+ 1,3m
2
thuộc thửa 164, tờ bản đồ 24, phường B,
Thành phố Hồ Chí Minh (vị trí tả số 164b 164c theo đồ vị trí ngày
04/12/2023 của Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên Môi trường tỉnh Bà Rịa Vũng
Tàu ).
- Diện tích đất: 2,4m
2
(gồm: 1,7m
2
+ 0,7m
2
) thuộc thửa 164, tờ bản đồ 24,
phường B, Thành phố Hồ CMinh (theo Mảnh trích đo địa chính ngày 20/3/2026
của Công ty TNHH Đ).
1.2. Ông Đỗ Văn P và bà Bùi Thị T được quyền sử dụng diện tích đất:
- Diện tích đất: 21m
2
thửa 166, tờ bản đồ 24, phường B, Thành phố Hồ C
Minh (vị trí đất mô tả số 166c theo sơ đồ vị trí ngày 04/12/2023 của Trung tâm Kỹ
thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu).
- Diện tích đất: 2,7m
2
(gồm: 0,6m
2
thuộc thửa 166 và 2,1m
2
thửa 164, tờ bản
đồ 24, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh), thể hiện theo tọa độ 1a, 2, 3, 4, 5, 6, 7,
8, 9a, 1a tại Mảnh trích đo địa chính ngày 20/3/2026 của Công ty TNHH Đ.
1.3. Nguyễn Thị T1 Chu Thị Mỹ A nghĩa vụ tháo dỡ phần mái
tôn trên diện tích đất 0,2m
2
thuộc thửa 164, tờ bản đồ 24, phường B, Thành phố Hồ
Chí Minh (thể hiện theo tọa độ 4, 5, 6, 4 Mảnh trích đo địa chính ngày 20/3/2026
của Công ty TNHH Đ) mà ông P, bà T được quyền sử dụng nêu trên.
1.4. Nguyễn Thị T1 Chu Thị Mỹ A nghĩa vụ trả lại cho ông Đỗ
Văn P Bùi Thị T diện tích đất 2,7m
2
(thể hiện theo tọa độ 1a, 2, 3, 4, 5, 6, 7,
8, 9a, 1a tại Mảnh trích đo địa chính ngày 20/3/2026 của Công ty TNHH Đ)
ông P, bà T được quyền sử dụng nêu trên.
1.5. Nguyễn Thị T1, Chu Thị Mỹ A, ông Đỗ Văn P, Bùi Thị T
trách nhiệm liên hệ quan thẩm quyền đăng điều chỉnh quyền sử dụng đất
theo bản án và theo quy định của pháp luật.
1.6. Nguyễn Thị T1, Chu Thị Mỹ A, ông Đỗ Văn P, Bùi Thị T
nghĩa vụ giao nộp cho quan thẩm quyền bản chính Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất mình được cấp liên quan đến diện tích đất tranh chấp để làm thủ tục
đăng ký chỉnh lý biến động về quyền sử dụng đất theo bản án và theo quy định của
pháp luật (bà Nguyễn Thị T1 và bà Chu Thị Mỹ A nghĩa vụ giao nộp bản chính
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BO 637896 do Ủy ban nhân dân thành phố
B, tỉnh Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 26/8/2013 cho Nguyễn Thị T1, “Là chủ sử
10
dụng đất người đại diện của Chu Thị Mỹ A”; ông Đỗ Văn P Bùi Thị
T nghĩa vụ giao nộp bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CK
418475 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cấp ngày
09/11/2017 đứng tên ông Đỗ Văn P và bà i Thị T).
Trường hợp Nguyễn Thị T1 Chu ThMỹ A, ông Đỗ Văn P
Bùi Thị T không giao nộp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên thì cơ quan
thẩm quyền tiến hành thủ tục theo quy định đchỉnh về quyền sử dụng đất
theo bản án và quy định của pháp luật.
1.7. Chi phí giám định, xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc, định giá tài sản tại
giai đoạn xét xử thẩm là 22.682.903 đồng: Ông Đỗ Văn P Bùi Thị T chịu.
Đã nộp xong.
1.8. Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo vẽ tại giai đoạn xét xử phúc thẩm
là 5.000.000 đồng: Bà Nguyễn Thị Thu phải chu. Đã nộp xong.
2. Đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với nội dung kháng cáo: T1 trả lại diện
tích đất 33,7m
2
(vị trí 166b theo sơ đồ vị trí ngày 04/12/2023) và 36,7m
2
thuộc Khu
A (39,4m
2
2,7m
2
ông P bà T sử dụng) theo Mảnh trích đo địa chính ngày
20/3/2026); Tuyên hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày
02/8/2004 giữa bà X T1; Công nhận hợp đồng chuyển nhượng giấy tay theo
tờ “đơn xin sang nhượng đất” chiều ngang (phần đầu và đuôi) 5m x chiều dài 20m.
3. Án phí dân sự thẩm: Ông Đỗ Văn P và bà Bùi Thị T phải chịu 300.000
(ba trăm nghìn) đồng. Được trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số
0010226 ngày 03/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Ba (nay
Phòng thi hành án dân sự khu vực X - Thành phố Hồ Chí Minh). Đã nộp đủ.
4. Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Đỗ Văn P Bùi Thị T phải chịu
300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án
phí theo Biên lai thu số 0018875 ngày 22/9/2025 của Thi hành án dân sự thành phố
Hồ Chí Minh. Đã nộp đủ.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
6. Bản án có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- VKSND TP. Hồ Chí Minh; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND khu vực X, TP Hồ Chí Minh;
- THADS TP. Hồ Chí Minh;
- c đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án (39).
Trương Văn Tâm
11
Tải về
Bản án số 523/2026/DS-PT Bản án số 523/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 523/2026/DS-PT Bản án số 523/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất