Bản án số 51/2026/HNGĐ-ST ngày 12/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 51/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 51/2026/HNGĐ-ST ngày 12/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 12 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng
Số hiệu: 51/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/05/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 - HẢI PHÒNG
Số: 51/2026/HNGĐ-ST
Ngày 12-5-2026
Vv Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con khi ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Cường.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lương Đình Liên và ông Nhữ Văn Vinh.
- Thư ký phiên a: Ông Đặng Lâm Quốc Huy - Thư ký Tòa án nhân dân
khu vực 12 - Hải Phòng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 - Hải Phòng tham gia
phiên tòa: Bà Bùi Hoàng Hải - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 5 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 12 - Hải
Phòng, xét xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số
129/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp
về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 49/2026/QĐXXST-HNGĐ
ngày 16 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Thị H, sinh ngày 21/10/1980; scăn cước công
dân/số định danh nhân: 030180009638; địa chỉ trú: Thôn A, C, thành
phố Hải Phòng.
Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Đỗ Văn C, sinh ngày 01/9/1975; số căn cước công dân/số
định danh nhân: 030075009639; địa chỉ trú: Thôn A, C, thành phố Hải
Phòng.
Vắng mặt tại phiên tòa.
3. Người làm chứng: Ông Vũ Văn T, sinh năm 1954; địa chỉ: Thôn A, xã
C, thành phố Hải Phòng.
Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản lấy lời khai các tài liệu
có trong hồ sơ, nguyên đơn chị Vũ Thị H trình bày:
Chị anh Đỗ n C tnguyện tìm hiểu, đăng kết hôn tại Ủy ban
nhân dân C, huyện C, tỉnh Hải Dương (nay C, thành phố Hải Phòng)
2
ngày 28/9/1997. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại Thôn A, C, thành
phố Hải Phòng.
Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn. Theo chị H, nguyên nhân do
bất đồng quan điểm sống, anh C thường xuyên sử dụng rượu bia, có hành vi xúc
phạm, chửi bới, đánh đập làm cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Vợ
chồng đã sống ly thân từ tháng 5 năm 2025, không còn quan tâm, chăm sóc,
giúp đỡ nhau. Chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân
không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn anh Đỗ Văn C.
Về con chung: Chị H xác định vợ chồng có 02 con chung là Đỗ Thị Minh
T1, sinh ngày 21/6/2005 Đỗ Thị Minh N, sinh ngày 08/7/2010. Cháu Đỗ Thị
Minh T1 đã thành niên nên chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với cháu
Đỗ Thị Minh N, chị H đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
đến khi cháu đủ 18 tuổi; chị không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung công sức đóng góp: Chị H không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Đỗ Văn C được tống đạt văn bản tố tụng hợp lệ, nhưng từ
chối nhận văn bản tố tụng vắng mặt, không đến Tòa án trình bày lời
khai, không có văn bản tự khai gửi đến Tòa án về
Cháu Đỗ Thị Minh N lời khai thhiện trong thời gian sống cùng bố,
cháu không yên tâm, không an toàn, việc học tập và sinh hoạt ổn định hơn khi
cùng mẹ. Cháu có nguyện vọng được tiếp tục sống cùng mẹ là chị Thị H sau
khi Tòa án giải quyết ly hôn.
Người làm chứng ông Văn T (bố đẻ của chThị H) trình
bày: ChH anh C vợ chồng, đăng ký kết hôn; quá trình chung sống
mâu thuẫn, đã sống ly thân. Ông đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định
pháp luật và xin vắng mặt khi Tòa án làm việc, xét xử.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 - Hải Phòng phát biểu ý
kiến:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa:
Tòa án, thẩm phán đã tiến hành các thủ tục tố tụng từ khi thụ lý vụ án đến
khi đưa vụ án ra xét xử về cơ bản đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân s
và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng
Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền nghĩa vụ theo quy định tại Điều
70, 71 BLTTDS. Bị đơn không có mặt theo giấy triệu tập của tòa án để trình bày
quan điểm giải quyết vụ án mặc được triệu tập hợp lệ, do vậy bị đơn chưa
thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 72 BLTTDS.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị HĐXX:
Áp dụng khoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình; Điều 81, Điu
82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị
3
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí l
phí Tòa án:
- Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Vũ Thị H ly hôn anh Đỗ Văn C.
- V con chung: Giao cháu Đỗ Thị Minh N, sinh ngày 08/7/2010 cho chị
H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi thành niên. Anh C không
phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
- V án phí: Chị H phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật: Chị Vũ Thị H khởi kiện yêu cầu
ly hôn anh Đỗ Văn C và yêu cầu giải quyết việc nuôi con chung. Anh C trú
tại Thôn A, xã C, thành phố Hải Phòng. Đây là quan hệ pháp luật “Ly hôn, tranh
chấp về nuôi con” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực
12 - Hải Phòng theo các điều 28, 35 và 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn đơn đề nghị xét xử
vắng mặt. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại lần thứ 2 phiên
tòa. Việc xét xử vắng mặt đương sự là phù hợp với các điều 227, 228 và 238 của
Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về điều kiện kết hôn quan hệ hôn nhân: Chị Thị H và anh Đỗ
Văn C đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân C, huyện C, tỉnh Hải Dương
ngày 28/9/1997, việc kết hôn do hai bên tự nguyện, nên là hôn nhân hợp pháp.
[4] Xét yêu cầu ly hôn: Lời trình bày của chị H phù hợp với lời khai của
người làm chứng các tài liệu trong hồ vviệc vchồng phát sinh mâu
thuẫn, đã sống ly thân, không còn quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Anh C
vắng mặt suốt quá trình giải quyết vụ án, không tham gia hòa giải, không thể
hiện ý chí đoàn tụ, không biện pháp khắc phục mâu thuẫn n nhân. Hội
đồng xét xử có căn cứ xác định tình trạng hôn nhân giữa chị H và anh C đã trầm
trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì
vậy, chấp nhận yêu cầu của chị Thị H, cho chị H được ly hôn anh Đỗ Văn C
là phù hợp Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[5] Về con chung: Chị H anh C 02 con chung Đỗ Thị Minh T1,
sinh ngày 21/6/2005 Đỗ Thị Minh N, sinh ngày 08/7/2010. Cháu Đỗ Thị
Minh T1 đã thành niên, đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử
không xem xét. Đối với cháu Đỗ Thị Minh N, cháu đã trên 07 tuổi, nguyện
vọng được sống cùng mẹ; chị H yêu cầu trực tiếp nuôi con. Căn cứ quyền lợi
mọi mặt của con chưa thành niên, cần giao cháu Đỗ Thị Minh N cho chị Vũ Thị
H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu đủ 18 tuổi
hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án.
[6] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H tự nguyện không yêu cầu anh C cấp
dưỡng nuôi con; anh C cũng không yêu cầu độc lập về vấn đề này. Do đó,
Hội đồng xét xử chấp nhận sự tự nguyện của chị H.
4
[8] Về tài sản chung, nợ chung công sức đóng góp: c đương sự
không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[9] Về án phí: Chị Thị H nguyên đơn trong ván ly hôn nên phải
chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật
Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
VÌ CÁC LẼ TRÊN,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều
147, khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 238,
Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 51, 56, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí
Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Vũ ThH.
Cho chị Vũ Thị H được ly hôn anh Đỗ Văn C.
2. Về con chung: Giao cháu Đỗ Thị Minh N, sinh ngày 08/7/2010, cho
chị Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi
cháu đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có quyết định khác của Tòa án.
Ghi nhận chị Thị H tự nguyện không yêu cầu anh Đỗ Văn C cấp
dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly n, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vthăm
nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con không được
lạm dụng việc thăm nom đcản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. lợi ích của con, khi cần thiết các
bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng
nuôi con theo quy định pháp luật.
3. Vtài sản chung, nợ chung công sức đóng góp: Các đương sự
không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
4. Về án phí: Chị Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân
gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo
Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002738 ngày 13/3/2026 của Chi
cục Thi hành án dân sự khu vực 12 - Hải Phòng. Chị Vũ Thị H đã nộp đủ án phí
sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa
quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án
hoặc ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định pháp luật.
5
Nơi nhận:
- TAND thành phố Hải Phòng;
- VKSND khu vực 12 - Hải Phòng;
- Chi cục THADS khu vực 12 - Hải Phòng;
- Các đương sự;
- UBND xã Cẩm Giang (để ghi sổ hộ tịch);
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA
PHIÊN TÒA
Nguyễn Văn Cường
Tải về
Bản án số 51/2026/HNGĐ-ST Bản án số 51/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 51/2026/HNGĐ-ST Bản án số 51/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất