Bản án số 46/2026/HNGĐ-ST ngày 06/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 46/2026/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 46/2026/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 46/2026/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 46/2026/HNGĐ-ST ngày 06/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 12 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng |
| Số hiệu: | 46/2026/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 06/05/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn , tranh chấp nuôi con |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 - HẢI PHÒNG
----------------
Bản án số: 46/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 06-5-2026
V/v ly hôn, tranh chấp về
nuôi con khi ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Cường.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Trọng Vần và ông Đào Văn Hoàn.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Lâm Quốc Huy - Thư ký Tòa án nhân dân
khu vực 12 - Hải Phòng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 - Hải Phòng tham gia
phiên tòa: Bà Nguyễn Thu Nga - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 5 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 12 - Hải
Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số
276/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh
chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
28/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên
tòa số 25/2026/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Vũ Văn M, sinh năm 1987; CCCD số 03087007257,
cấp ngày 26/5/2025 tại Cục C về TTXH; địa chỉ hộ khẩu thường trú và nơi cư
trú: Thôn T, xã T, thành phố Hải Phòng. Vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng
mặt.
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1988; CCCD số 030188006934,
cấp ngày 19/4/2023; địa chỉ hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã T, thành phố Hải
Phòng. Vắng mặt.
3. Người làm chứng: Ông Vũ Văn T, sinh năm 1960; địa chỉ: Thôn T, xã T,
thành phố Hải Phòng. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và lời khai trong quá trình giải quyết
vụ án, nguyên đơn anh Vũ Văn M trình bày:
Anh và chị Nguyễn Thị N tự nguyện tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày
13/11/2006 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Hải Dương. Sau khi kết hôn
vợ chồng chung sống tại Thôn T, xã T, thành phố Hải Phòng. Quá trình chung
sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, cách nhìn nhận cuộc
sống, không phù hợp; tình cảm vợ chồng không còn, hai bên đã sống ly thân,

2
không còn quan tâm, chăm sóc nhau. Anh M xác định mâu thuẫn đã trầm trọng,
đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu
cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị N.
Về con chung: Anh M1 trình bày vợ chồng có 02 con chung là cháu Vũ
Huy H, sinh ngày 25/7/2009 và cháu Vũ Minh N1, sinh ngày 06/5/2014. Hiện
các cháu đang ở với anh M1. Khi ly hôn, anh M1 đề nghị được trực tiếp nuôi
dưỡng cả hai con chung cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác
theo quy định của pháp luật; anh M1 không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con
chung.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Anh M1 không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
Bị đơn chị Nguyễn Thị N đã được Tòa án tống đạt, niêm yết hợp lệ các văn
bản tố tụng theo quy định nhưng vắng mặt, không tham gia tố tụng từ khi vụ án
được thụ lý cho đến phiên tòa.
Các cháu Vũ Huy H và Vũ Minh N1 có đơn trình bày nguyện vọng, đều đề
nghị được ở với bố là anh Vũ Văn M nếu bố mẹ ly hôn.
Ông Vũ Văn T là bố đẻ của anh M trình bày hiện hai cháu H, N1 đang ở
cùng anh M; gia đình nội sẵn sàng hỗ trợ anh M trong việc chăm sóc, nuôi
dưỡng các cháu.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn đã được
triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12- Hải Phòng phát biểu quan
điểm:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của những người tiến hành tố tụng và
người tham gia tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy
định của BLTTDS và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan trong quá
trình giải quyết vụ án; Những người tham gia tố tụng: nguyên đơn đã thực hiện
đúng quy định tại Điều 70, 71 BLTTDS, bị đơn vắng mặt tại nơi cư trú, không
xác định được địa chỉ hiện tại của bị đơn.
Về việc giải quyết vụ án: đề nghị HĐXX áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản
1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 BLTTDS; Nghị quyết
326/2016/UBTVQHH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
xử: Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh M, cho anh M
được ly hôn với chị N; Về con chung: Giao cháu Vũ Huy H, sinh ngày
25/7/2009 và cháu Vũ Minh N1, sinh ngày 06/5/2014 cho anh M trực tiếp nuôi
dưỡng; chấp nhận sự tự nguyện của anh M không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi
con chung; Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải
quyết; Về án phí: Anh Minh phải chịu 300.000đ án phí DSST theo quy định.

3
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về tố tụng: Anh Vũ Văn M khởi kiện yêu cầu ly hôn, tranh chấp về
nuôi con khi ly hôn đối với chị Nguyễn Thị N, có nơi cư trú tại Thôn T, xã T,
thành phố Hải Phòng. Đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Hải Phòng theo khoản 1
Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có địa chỉ đăng ký
thường trú tại Thôn T, xã T, thành phố Hải Phòng. Kết quả xác minh cho thấy
không có thông tin bị đơn xuất cảnh ra nước ngoài. Bị đơn đã được Tòa án tống
đạt, niêm yết hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa
và giấy triệu tập tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai,
không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự
theo các điều 227, 228 và 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự là đúng quy định.
[2] Về quan hệ hôn nhân: anh Vũ Văn M và chị Nguyễn Thị N đăng ký kết
hôn ngày 13/11/2006 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Hải Dương (nay
là UBND xã T, thành phố Hải Phòng), việc kết hôn là tự nguyện và đúng quy
định pháp luật nên được xác định là hôn nhân hợp pháp.
[3] Xét yêu cầu ly hôn của anh M thấy rằng: Anh Minh xác Đ vợ chồng
phát sinh mâu thuẫn kéo dài, không còn tình cảm, không còn quan tâm, chăm
sóc nhau và không thể đoàn tụ. Chị N trong suốt quá trình tố tụng không có văn
bản gửi tới tòa án hoặc đến Tòa án để trình bày ý kiến về yêu cầu khởi kiện,
không tham gia tố tụng, không có biện pháp hàn gắn quan hệ vợ chồng. Tòa án
đã tiến hành các thủ tục tống đạt, niêm yết hợp lệ nhưng không tổ chức hòa giải
được do bị đơn vắng mặt tại phiên hòa giải cũng như vắng mặt tại tất cả các
phiên tòa. Kết quả xác minh tại chính quyền địa phương cũng xác định, anh chị
xảy ra mâu thuẫn kể từ khi anh M trở về sau khi xuất khẩu lao động. Như vậy,
quan hệ vợ chồng giữa anh M và chị N đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời
sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, có
căn cứ chấp nhận yêu cầu của anh M, cho anh M được ly hôn chị N theo khoản
1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[4] Về con chung: Anh M1 và chị N có 02 con chung là cháu Vũ Huy H,
sinh ngày 25/7/2009 và cháu Vũ Minh N1, sinh ngày 06/5/2014. Khi giải quyết
việc giao con cho ai trực tiếp nuôi dưỡng, Hội đồng xét xử phải xem xét quyền
lợi mọi mặt của con, điều kiện thực tế của cha, mẹ và nguyện vọng của con từ
đủ 07 tuổi trở lên theo Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[5] Các cháu Vũ Huy H và Vũ Minh N1 đều đã trên 07 tuổi, có đơn trình
bày nguyện vọng được ở với bố là anh M1. Từ trước đến nay các cháu đang sinh
sống ổn định cùng anh M1 tại địa phương. Anh M1 có nơi ở, có thu nhập và
được gia đình hỗ trợ chăm sóc con. Chị N vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ
án, không cung cấp tài liệu chứng minh điều kiện trực tiếp nuôi con tốt hơn và
không thể hiện rõ việc bảo đảm ổn định nơi ăn, ở, học tập cho các con. Vì vậy,

4
để bảo đảm ổn định cuộc sống, học tập và tâm lý của các cháu, cần giao cả hai
con chung cho anh M1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho
đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
[6] Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Minh đã được giải thích quyền yêu cầu
cấp dưỡng nuôi con nhưng không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con. Xét anh
M1 tự nguyện chưa yêu cầu cấp dưỡng trong vụ án này nên Hội đồng xét xử
không buộc chị N phải cấp dưỡng nuôi con. Chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con chung không ai được cản trở;
[7] Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự không yêu
cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[8] Về án phí: Yêu cầu ly hôn của anh M1 được chấp nhận nên anh M1
phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của
Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội. Anh M1 đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai
thu số 0006188 ngày 11/11/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng
nên được đối trừ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; các điều
147, 227, 228, 238, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều
51, 56, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Vũ Văn M.
2. Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Vũ Văn M được ly hôn chị Nguyễn Thị
N.
3. Về con chung: Giao cháu Vũ Huy H, sinh ngày 25/7/2009 và cháu Vũ
Minh N1, sinh ngày 06/5/2014 cho anh Vũ Văn M trực tiếp trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác
theo quy định của pháp luật.
Chấp nhận sự tự nguyện của anh M không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi
con chung.
Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung
mà không ai được cản trở. Chị N không được lạm dụng việc thăm nom để cản
trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con. Vì lợi ích của con, khi có căn cứ, cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo
quy định của pháp luật có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu
cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

5
4. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Không xem xét, giải
quyết trong vụ án này do các đương sự không yêu cầu.
5. Về án phí: Anh Vũ Văn M phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và
gia đình sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh M
đã nộp theo biên lai thu số 0006188 ngày 11/11/2025 tại Thi hành án dân sự
thành phố Hải Phòng. Anh M1 đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
6. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản
án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- VKSND khu vực 12 – Hải Phòng;
- THADS thành phố Hải Phòng;
- Các đương sự;
- UBND xã Thượng Hồng (để ghi vào sổ
hộ tịch);
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Văn Cường
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 15/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 12/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 12/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 08/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 05/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Bản án số 36/2026/HNGĐ-PT ngày 23/04/2026 của TAND TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm