Bản án số 49/2022/DS-PT ngày 29/08/2022 của TAND TP. Đà Nẵng về yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 49/2022/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 49/2022/DS-PT ngày 29/08/2022 của TAND TP. Đà Nẵng về yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Đà Nẵng
Số hiệu: 49/2022/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/08/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngày 29 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng, xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 37/2022/TLPT- DS ngày 27 tháng 6 năm 2022 về việc “Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền”.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
Bản án số: 49/2022/DS-PT
Ngày: 29 8 - 2022
V/v Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ
trả tiền
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đình Quảng
Các Thẩm phán: Ông Trương Chí Trung
Bà Trần Thị Bé
- Thư phiên tòa: Đặng Thị Thùy ơng - Thư ký Tòa án nhân dân
thành phố Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
thành phố Đà Nẵng tham gia phiên toà:
Nguyễn Thị Trâm - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng,
xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số 37/2022/TLPT- DS ngày 27
tháng 6 năm 2022 về việc “Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 20/2022/DS-ST ngày 28 tháng 4 năm 2022 của
Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 67/2022/QĐ-PT ngày 25
tháng 7 năm 2022, Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số 98/2022/QĐ- PT
ngày 16/8/2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Võ Văn A, sinh năm 1988; bà Nguyễn Thị M, sinh năm
1990; Cùng địa chỉ: Đường H, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
Địa chỉ liên lạc: Đường D, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
Ông Văn A ủy quyền cho Nguyễn Thị H, sinh năm 1971, địa chỉ:
đường D, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng tham gia tố tụng theo Giấy ủy
quyền lập ngày 22/8/2022. Có mặt.
Ông Văn A tham gia tố tụng theo ủy quyền của Nguyễn Thị M (vợ
ông A, Giấy ủy quyền lập ngày 30/11/2021). Có mặt.
2. Bị đơn: Công ty Cổ phần Tập đoàn P; Địa chỉ: đường C, quận Hải Châu,
thành phố Đà Nẵng.
2
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trương Sỹ B - Chức vụ: Tổng Giám
đốc.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Văn Thị Thu H, chuyên
viên pháp chế; địa chỉ: Đường L, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng (Giấy ủy
quyền số 02/GUQ-ATX ngày 12/8/2022 của Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần
Tập đoàn P). Có mặt.
3. Người kng cáo: Công ty Cổ phần Tập đoàn P, là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Ngày 17 tháng 6 năm 2019, ông Văn A 05 hợp đồng thỏa thuận
góp vốn đầu tư đất nền với Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Xây dựng P, nay
Công ty Cổ phần Tập đoàn P (viết tắt Công ty P) đnhận chuyển nhượng 05
đất: 22, 23, 24, 25 26, khu K, thuộc Dự án X, NB, huyện B, tỉnh
Quảng Ngãi do Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế và Xây dựng P làm chủ đầu tư.
Các hợp đồng do ông A ký đứng tên, tiền thực hiện hợp đồng là của vợ chồng ông
Văn A, Nguyễn Thị M. Q trình thực hiện hợp đồng, ông A M đã
thanh toán tiền đúng tiến độ, tuy nhiên Công ty P đã vi phạm cam kết vviệc
chuyển giao quyền sử dụng đất. vậy, ông A M đề nghị chấm dứt hợp
đồng đối với lô đất số 22 và số 24 – khu K của dự án.
Ngày 17/9/2020, ông Văn A Công ty P lập Biên bản thanh hợp
đồng số 179/BB/2020/ATX về việc chấm dứt hợp đồng đối với lô đất 24 khu K,
trong đó nội dung: Số tiền còn lại: 262.200.000 VNĐ, bên A sẽ hoàn trả cho
bên B dự kiến vào Quý IV năm 2020”. Đến ngày 24/12/2020, Công ty P Công
văn số 912/CV/2020/ATX với nội dung: CTCP Tập đoàn P xác nhận thông
báo thời gian hoàn trả số tiền 262.200.000 VNĐ theo Biên bản thanh lý hợp đồng
số 179/BB/2020/ATX ngày 17/9/2020 chậm nhất vào ngày 30/5/2021”.
Ngày 22/01/2021, ông Văn A Công ty P lập Biên bản thanh hợp
đồng về việc chấm dứt Hợp đồng thỏa thuận góp vốn đầu đất nền số
61/2019/ĐB/ATX/HĐ-GV ngày 17/6/2019 đối với lô đất 22 khu K, trong đó
nội dung:
- Tính đến ngày biên bản thanh lý được lập, Bên B đã thanh toán cho Bên A
95% giá trị Hợp đồng góp vốn số 61/2019/ĐB/ATX/HĐ-GV tương ứng với số
tiền: 1.311.000.000 VNĐ. Bên B không tiếp tục thực hiện góp vốn yêu cầu
được thanh lý Hợp đồng này.
- Bên A chấp nhận yêu cầu được thanh Hợp đồng của Bên B. Bên B
nghĩa vụ giao lại bản gốc c hồ sơ, chứng từ liên quan đến Hợp đồng cho
Bên A bao gồm Hợp đồng góp vốn số 61/2019/ĐB/ATX/HĐ-GV; các phiếu thu,
hóa đơn, các chứng từ kế toán khác ngay khi Biên bản thanh hợp đồng được
lập.
- Số tiền còn lại sau khi trừ đi hết khoản phí bên A sẽ hoàn trả cho bên B vào
31/7/2021.
3
Tuy nhiên, Công ty P không thực hiện nghĩa vụ thanh toán như đã cam kết,
do đó ông A và M khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc Công ty Cổ phần
Tập đoàn P phải thanh toán s tiền theo Biên bản thanh hợp đồng số
179/BB/2020/ATX ngày 17/9/2020 262.200.000 đồng tiền lãi tính từ ngày
31/5/2021 đến 27/4/2022 với lãi suất 10%/năm 23.777.589 đồng. Tổng cộng
285.977.589 đồng; thanh toán theo Biên bản thanh hợp đồng số
10/BB/2020/ATX ngày 22/01/2021 1.311.000.000 đồng tiền lãi tính từ ngày
01/8/2021 đến 27/4/2022 là 96.618.904 đồng. Tổng cộng: 1.407.618.904 đồng.
Bđơn phải thanh toán cho nguyên đơn số tiền theo 2 Biên bản thanh hợp
đồng là 1.693.596.493 đồng.
Quá trình giải quyết vụ án tại cấp sơ thẩm, Công ty P không tham gia tố tụng
nên không có ý kiến trình bày.
Với nội dung vụ án như trên, Tòa án cấp sơ thẩm đã xét xử và quyết định:
Áp dụng các điều 117, 280, 357, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều
147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, tuyên xử:
Buộc Công ty Cổ phần Tập đoàn P phải trả cho ông Võ Văn A và bà Nguyễn
Thị M số tiền là 1.693.596.493 đồng.
Bản án còn tuyên về tiền lãi chậm thi hành án, án phí thẩm; quyền kháng
cáo của các đương sự, quy định về thi hành án dân sự.
Ngày 17/5/2022, bị đơn Công ty Cổ phần Tập đoàn P đơn kháng cáo Bản
án dân sự thẩm với nội dung: Bản án thẩm không phù hợp với các tài liệu,
chứng cứ trong hồ vụ án vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng gây
ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của Công ty P.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Tại phiên tòa phúc thẩm, người đại diện theo ủy quyền của Công ty P đề
nghị trừ số tiền phí 1% theo thỏa thuận trong Biên bản thanh hợp đồng Hợp
đồng thỏa thuận góp vốn đầu tư đất nền số 61/2019/ĐB/ATX/HĐ-GV ngày
17/6/2019 với số tiền 13.800.000 đồng, stiền còn lại tính lãi với mức lãi suất
10%/năm thời gian tính lãi như án thẩm đã tuyên. Nguyễn Thị H, ông
Võ Văn A thống nhất với đề nghị của đại diện bị đơn. Theo đó, số tiền gốc bị đơn
thanh toán theo Biên bản thanh lý hợp đồng lập ngày 22/01/2021 là 1.297.200.000
đồng, tiền lãi tính tngày 01/8/2021 đến ngày 27/4/2022 95.600.000 đồng. Số
tiền gốc lãi theo Biên bản thanh hợp đồng ngày 17/9/2020 thực hiện như án
sơ thẩm.
4
Tổng cộng Công ty P thanh toán cho ông Văn A, Nguyễn Thị M số
tiền gốc lãi theo 02 Biên bản thanh hợp đồng 1.678.777.589 đồng, trong
đó tiền gốc là 1.559.400.000 đồng; tiền lãi là 119.377.589 đồng.
[2] Phát biểu tại phiên tòa của đại diện Viện Kiểm sát: Hội đồng xét xử
phúc thẩm, Thư phiên tòa đã tuân thủ quy định pháp luật trong quá trình giải
quyết vụ án, đương sự đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ
án, đnghị Hội đồng xét xử sửa án thẩm, ng nhận sự thỏa thuận của các
đương sự tại phiên tòa.
[3] Xét thấy: Các bên đương sự đã thỏa thuận được việc giải quyết vụ án và
sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật,
không trái đạo đức hội nên cần công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như
ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa.
[4] Về án phí
Án phí dân sự thẩm 62.363.327 đồng án phí dân sự phúc thẩm
300.000 đồng ng ty P phải chịu.
Từ nhận định trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn c Điu 300, khoản 2 Điều 308 B lut T tng dân s; Điu 280
khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự,
Căn c Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
Thường v Quc hi quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun và s
dng án phí và l phí Tòa án.
1. Sửa Bản án dân sự thẩm số 20/2022/DS-ST ngày 28 tháng 4 năm
2022 của Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
Công nhn s tha thun của các đương s: Công ty C phn Tập đoàn P
thanh toán cho ông Văn A, Nguyn Th M s tin tng cng:
1.678.777.58 (một tỷ sáu trăm bảy mươi tám triệu, bảy trăm bảy mươi bảy
ngàn, năm trăm tám mươi chín đồng).
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi
của số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ
luật Dân sự.
2. V án phí:
5
- Án phí dân s thẩm: Công ty C phn Tập đoàn P phi chu
62.363.327đồng.
Hoàn tr ông Võ Văn A, bà Nguyn Th M s tin tm ng án phí
30.817.215 đồng đã np theo Biên lai thu s 0000649 ngày 27/01/2022 ti Chi
cc Thi hành án dân s qun Hi Châu, thành ph Đà Nẵng.
- Án phí dân s phúc thm: Công ty C phn Tp đoàn P phi chu
300.000đ, được tr vào s tin tm ng án phí 300.000đ đã nộp theo Biên lai thu
s 0005794 ngày 26/5/2022 ti Chi cc Thi hành án dân s qun Hi Châu, thành
ph Đà Nẵng.
3. Bn án dân sự phúc thmhiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Trường hp bn án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi
hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi
hánh án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND quận Hải Châu;
- Chi cục THADS quận Hải Châu;
- VKSND TP. Đà Nẵng;
- Lưu: Hồ vụ án, Tổ nghiệp vụ -
Văn phòng.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Đình Quảng
Tải về
Bản án số 49/2022/DS-PT Bản án số 49/2022/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất