Bản án số 49/2021/DS-PT ngày 01/04/2021 của TAND tỉnh Bắc Giang về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 49/2021/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 49/2021/DS-PT ngày 01/04/2021 của TAND tỉnh Bắc Giang về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bắc Giang
Số hiệu: 49/2021/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 01/04/2021
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
TNH BC GIANG Độc Lp - T do - Hnh phúc.
Bn án s: 49/2021/DS-PT.
Ngày 01/4/2021.
V/v Tranh chp quyn s dụng đất
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH BC GIANG
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch to phiên toà: Bà Trn Th Hà.
Các thm phán: Ông Đặng Văn Quyết;
Bà Phm Th Minh Hin.
- Thư phiên a: Th Hi Yến- Thư Tòa án nhân dân tnh Bc
Giang
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Bc Giang: Ông Lương Thất Tùng
- Kim sát viên.
Ngày 01/4/2021 ti tr s Tòa án nhân dân tnh Bc Giang xét x phúc thm
công khai v án th s: 78/2020/TLPT-DS ngày 20/3/2020 v việc “Tranh chấp
quyn s dụng đất.
Do bn án dân s thẩm s: 25/2019/DS-ST ngày 28/11/2019 ca Toà án
nhân dân huyn Vit Yên có kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s: 110/2020/QĐ-PT ngày 20/5/2020,
Quyết định tiếp tc gii quyết v án dân s s 02/2020/QĐ-PT ngày 24/02/2021 và
Thông báo s 02 /TB-TA ngày 05/3/2021 v vic tiếp tc m li phiên tòa, Quyết
định hoãn phiên tòa s 63/2021/QĐ-PT ngày 25/3/2021, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Giáp Văn Tám, sinh năm 1941 (Có mt).
Địa ch: Thôn 6 (nay là thôn Kép), Vit Tiến, huyn Vit Yên, tnh Bc
Giang.
Người bo v quyn li ích hp pháp của nguyên đơn: Ông Trọng
Bình- Luật sư thuộc Công ty Lut TNHH Fanci- Đoàn luật tỉnh Bc Giang. (có
mt).
* B đơn: Ông Hà Chun Chinh, sinh năm 1959 ( mt).
Địa ch: Thôn 6 (nay là thôn Kép), Vit Tiến, huyn Vit Yên, tnh Bc
Giang.
* Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyn Th Cận, sinh năm 1947.
Bà Cn y quyn cho ông Giáp Văn Tám. (ông Tám có mt).
Địa ch: Thôn 6, xã Vit Tiến, huyn Vit Yên, tnh Bc Giang.
2. Bà Đặng Th Hồi, sinh năm 1960. (vng mt).
Địa ch: Thôn 6, xã Vit Tiến, huyn Vit Yên, tnh Bc Giang.
2
3. Ch Dương Th Xoan, sinh năm 1980. (vng mt).
Địa ch: Thôn Hi Phú, xã Ngc Vân, huyn Tân Yên, tnh Bc Giang.
4. UBND xã Vit Tiến, huyn Vit Yên, tnh Bc Giang.
Đại din theo y quyn: Ông Nguyn Vit Hùng Phó ch tch UBND
Vit Tiến (vng mt và xin xét x vng mt)
5. UBND huyn Vit Yên, tnh Bc Giang.
Đại din theo y quyn: Thân Th Lanh Phó phòng Tài nguyên môi
trường huyn Vit Yên. (vng mt và xin xét x vng mt).
* Những người làm chng:
1.Ông Giáp Văn Liền- Nguyên trưởng thôn 6, Vit Tiến, huyn Vit Yên
(vng mt).
Địa ch: Thôn 6, xã Vit Tiến, huyn Vit Yên, tnh Bc Giang.
2.Ông Đoàn Thanh Tĩnh – Nguyên phó thôn 6, Vit Tiến, huyn Vit Yên,
tnh Bc Giang (vng mt).
Địa ch: Thôn 6, xã Vit Tiến, huyn Vit Yên, tnh Bc Giang.
3.Ông Giáp Văn Triệu, sinh năm 1969 (vng mt).
Địa ch: Thôn 6, xã Vit Tiến, huyn Vit Yên, tnh Bc Giang.
* Người kháng cáo: Ông Giáp Văn Tám - Là nguyên đơn.
NI DUNG V ÁN:
Theo bản án thm các tài liu trong h thì nội dung v án như
sau:
* Theo đơn khởi kin bn t khai, biên bn ly lời khai nguyên đơn ông
Giáp Văn Tám trình bày:
m 2004, ông cho ông Chinh mượn một sào ruộng (bằng 360m
2
) nằm
trong diện tích 576m
2
tại thửa số 334, tờ bản đồ số 10 tại khu đồng Hối, thôn 6,
Việt Tiến, Việt Yên để trồng rau màu. Việc cho mượn ruộng giữa ông ông
Chinh chỉ thoả thuận bằng miệng chứ không có hợp đồng văn bản, giấy tờ và cũng
không ai chứng kiến. Ông Chinh đưa cho ông tiền thầu ruộng 10 năm
4.000.000đồng. Đến năm 2014 thì hết thời hạn 10 năm nhưng ông Chinh không trả
lại ruộng cho vchồng ông Tám. Nay ông Tám khởi kiện yêu cầu ông Chinh phải
trả lại cho ông Tám diện tích đất ruộng của gia đình ông Tám. Diện tích đất này
của ông Tám, bà Cận, không liên quan gì đến các con của ông.
Đối với những tài liệu do ông Chinh giao nộp là 02 hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất giữa ông với ông Chinh giữa anh Triệu (con ông) với ông
Chinh; 01 biên bản giao ruộng trên thực địa ngày 15/6/2004; 02 giấy biên nhận
ngày 06/02/2004 giữa anh Triệu, ông với ông Chinh; 02 biên nhận tiền; 01 biên
bản họp nhóm hộ ruộng chuyển đổi thôn Kép, ông xác định những văn bản trên
không phải chữ của ông nhưng ông không yêu cầu giám định chữ ký, chữ viết
của ông trên những tài liệu đó.
3
Ông khẳng định gia đình ông chỉ 01 thửa số 334, tờ bản đồ số 10, khu
đồng Hối diện tích 576m2 chứ gia đình ông không thửa 603, tờ bản đồ số 10
nào như trong các tài liệu ông Chinh cung cấp. Nay ông khởi kiện yêu cầu ông
Chinh phải trả vợ chồng ông 360m2 đất tại thửa số 334, tờ bản đồ số 10, khu Đồng
Hối, thôn 6, Việt Tiến, tỉnh Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
* Ti bn t khai, biên bn ly li khai, b đơn ông Chun Chinh trình
bày:
Trong những năm 2004-2005 thì ông có làm dự án làm đường cạnh khu trang
trại xử lý môi trường thửa ruộng đằng sau khi đất phân tại đồng Hối, thôn
Kép, Việt Tiến, Việt Yên. Ông mua đất ruộng của ông Tám theo như hợp đồng
ông đã cung cấp còn số lô, số thửa cụ thể ông không nhớ . Khi mua ruộng của
ông Tám thì ông báo cho ông Giáp Văn Liền trưởng thôn và ông Liền cùng ông
Tám con trai anh Triệu đã giao đất cho ông tại thực địa, xác nhận vào hợp
đồng mua bán của hai bên trong thửa đất tại khu đồng Hối. Đất của ông Tám
hơn 500m
2
, một phần chia cho con trai Giáp Văn Triệu, một phần bán cho ông,
một phần bán cho thôn để quy hoạch phân lô. Thửa đất của ông Tám khu đồng
Hối, ông Tám đã giao và chuyển nhượng hết.
Ông xác định ông đã mua đất của ông Tám chứ không phải ông Tám cho ông
đấu thầu 10 năm để trồng cây rau màu. Mục đích ông mua đất để làm công trình
khu trang trại xử môi trường, làm đường giao thông vào khu trang trại dán
khu dành cho người khuyết tật (tuy nhiên dán khu khuyết tật đã bị UBND
cưỡng chế tháo dỡ do sử dụng sai mục đích đất nông nghiệp). Riêng phần đất ông
mua của ông Tám hợp đồng chuyển nhượng ông đã trả tiền đền cho ông
Tám một phần xác nhận của trưởng thôn ông Giáp Văn Liền (Ngày
16/01/2004, ông Tám chuyển nhượng cho ông 124m2 với số tiền 1.475.600 đồng
và chuyển nhượng 13m2 với giá 154.000 đồng, có giấy biên nhận tiền và hợp đồng
chuyển nhượng) tuy nhiên ông không cung cấp được bản gốc của những giấy t
này. Nay ông Tám khởi kiện đòi ông trả lại diện tích đất 360m
2
đất tại thửa số 334,
tờ bản đồ số 10, ông không đồng ý.
* Nhng ni có quyn li, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyn Th Cn trình by: Bà là v ông Giáp Văn Tám. Năm 2004, gia
đình cho ông Chuẩn Chinh mượn 01 sào rung 360m2 nm trong din
tích 576m2, tha s 334, t bản đồ s 10 ti khu Đồng Hi, thôn 6, Vit Tiến, Vit
Yên, Bc Giang. Việc cho mượn ch ông Tám ông Chinh tha thun vi
nhau ch không biết nhưng ông Tám nói lại vi bà v việc cho mượn đt
ruộng. Đến năm 2014 hết thi hạn mượn ruộng là 10 năm nhưng ông Chinh không
tr li ruộng cho gia đình bà. Nay ông Tám chng khi kin yêu cu ông Chinh
phi tr li v chng ông din tích 360m2 tại khu Đng Hi hoàn toàn nht
trí vi ý kiến ông Tám. Diện tích đt rung này ca riêng v chng bà, không
liên quan đến các con ca ông bà. Do tuổi cao, không đi lại xuống Tòa được
nên bà y quyn cho chng bà là ông Tám tham gia t tng ti Tòa án.
4
2. Ch Dương Thị Xoan trình bầy: Năm 2010 chị mua 01 thửa đất ca ông
Chun Chinh c th: Tha s 28, t bn đồ s 6, địa ch xóm 6, Vit Tiến,
huyn Vit Yên, tnh Bc Giang, din tích 194m2. Khi ch mua thửa đất này thì
thửa đất đã được cp giy chng nhn quyn s dụng đất cho ông Chun
Chinh. Vic mua bán gia ch ông Chinh đã được lp thành hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất ngày 19/5/2010 thc hiện đúng theo các quy đnh
ca pháp luật. Sau đó, chị đã làm thủ tục để UBND huyn Vit Yên cp chng
nhn quyn s dụng đất cho ch đối vi thửa đất này. Khi mua đất ca ông Chinh
ch ch biết đất đó đã cấp giy chng nhn quyn s dụng đt cho ông Chinh. Ch
không biết ông Támai và không biết ông Tám đâu. Khi mua đất thì ch đã làm
th tc ly hôn vi chng nên ch xác định thửa đất này ca riêng ch. do
công vic bn nên ch đề ngh được vng mt trong tt c các bui làm vic xét
x ti Tòa án.
3. Đặng Th Hồi đã nhận được thông báo th v án, thông báo phiên
hp, phiên hòa giải nhưng bà từ chi khai báo, không có li khai.
4. Đại din UBND xã Vit Tiến, huyn Vit Yên trình bày: Vic ông Tám cho
ông Chinh mượn đất hay bán đt nông nghip ti tha s 334, t bản đồ s 10, khu
đồng Hi, xã Vit Tiến, huyn Vit Yên din tích 360m2 thì không nắm được
ni dung các bên giao dch với nhau như thế nào. Đề ngh Tòa án gii quyết theo
quy định ca pháp lut. Vì lý do công việc nên đại din cho UBND xã Việt Yên đề
ngh đưc vng mt trong tt c các bui làm vic và xét x ti Tòa án.
5. Đại din UBND huyn Vit Yên, tnh Bc Giang trình by: UBND huyn
đã cung cấp cho Tòa án mt s tài liệu liên quan đến vic gii quyết v án. Đề ngh
Tòa án căn cứ theo quy đnh ca pháp luật để gii quyết. do công vic n
đại din cho UBND huyn Việt Yên đ ngh đưc vng mt trong tt c các bui
làm vic và xét x ti Tòa án.
* Những người làm chng:
1. Ông Giáp n Liền trình by: Tha rung s 334, t bản đồ s 10 khu
Đồng Hi, thôn 6, Vit Tiến tha s 603, t bn đồ s 6 tại khu đng Hi 01
tha ca ruộng nhà ông Tám đi cho ông Chinh ông Chinh vn s dng din
tích đó từ năm 2004 cho đến nay. Hiện ông Chinh đã làm nhà, làm đưng, xây
mương nên hiện trạng đã thay đổi nên không th xác định được c th mc gii.
Vic ông Chinh cung cp cho Tòa án giy biên nhn tin cho ông Tám ch
của ông do năm 2004, ông Chinh làm đường nên đã làm d án trình lên
UBND đồng ý. Ông Chinh tr tin bồi thường cho các h dân nên ông đại din
cho thôn chng nhn vic ông Chinh tr tin cho các h trong đó hộ ông
Tám. Còn phần ông Tám đã ly tin có nm trong phn diện tích đất ông Tám hin
đang kiện ông Chinh không thì ông không xác định được.
2. Ông Đoàn Thanh Tĩnh trình by: Khoảng năm 2004-2005, thôn 6 thc
hiện đo đc lại đất nông nghiệp để dồn điền đi thửa nhưng không thc hiện được
nên diện tích đt nông nghip của gia đình ông Tám được cp đâu thì vẫn đó.
Còn việc mua bán trao đổi rung gia ông Tám ông Chinh là do 2 bên t tha
5
thun vi nhau, không qua thôn nên ông không nắm được. Theo biên bn giao
rung trên thực địa ngày 15/6/2004 ghi s tha của gia đình ông Tám là tha
603, x đồng Ao Đẽn do khi đo đc lại để dồn điền đổi thửa nhưng ông Tám
không đồng ý đổi ch trương dồn điền đổi tha không thành nên rung ông
Tám đâu thì vẫn đấy, không thay đổi gì.
3. Ông Giáp Văn Triệu trình by: Trên thc tế gia ông và ông Chinh có giao
dch v đất nông nghip, c th ông bán đu thầu 10 năm diện tích đt nông
nghip ca v chồng ông cho ông Chinh nhưng mọi vấn đề giao dch qua thôn
ch không trc tiếp giao dch với ông Chinh. Đối vi diện tích đất đang tranh chấp
gia ông Tám vi ông Chinh thì ông hoàn toàn không liên quan. Vic giao dch
c th gia ông Tám với ông Chinh như thế nào ông không biết không liên
quan.
Ti phiên a, ông Giáp Văn Tám vn gi nguyên yêu cu khi kin ca
mình. Ông yêu cu ông Hà Chun Chinh phi tr ông 360m2 đt ruộng ông đã cho
ông Chinh thầu 10 năm tại tha s 334, t bản đồ s 10, khu Đồng Hi, thôn 6,
Vit Tiến, Vit Yên, Bắc Giang. Ông xác đnh vic ông cho ông Chinh thu rung
không lập văn bản, giy t gì, không ai chng kiến ch nói bng ming vi
nhau. Ông xác định ông chưa bị nhà nước thu hi diện tích đất này cũng chưa
bao gi làm th tc dồn điền đi thửa. Gia đình ông ch 01 tha 334, t bản đồ
s 10 ch không có tha 603, t bản đ s 6. Ông xác định v trí đất rung ông ch
để cán b chuyên môn đo đạc theo quyết định thẩm định đất ca Tòa án là v trí đất
ông đã cho ông Chinh thầu, v tông ch không chính xác 100% hin nay
đất đã được san bằng làm các công trình trên đất nhưng ng chính xác ti
70%-80%. Vic ông Chinh cho rng phn diện tích đt ông ch ông Chinh đã đưc
nhà nước cp giy chng nhn quyn s dụng đất mt phn còn mt phn hành
lang đường điện cao thế không đúng. Ông chưa bao gi b nhà nước thu hồi đất
hay bán đất cho ông Chinh. Nay ông yêu cu ông Chinh phi tr lại ông 360m2 đt
ti tha s 334, t bản đồ s 10, khu Đồng Hi, thôn 6, xã Vit Tiến, huyn Vit
Yên theo v trí ông đã ch. Ngoài ra, ông yêu cu ông Chinh phi bồi thường cho
ông 25.000.000 đng tiền hoa màu, 30.000.000 đồng tin tân tạo đất chi phí đi
kin, tng cộng là 70.000.000 đồng.
Đối vi s tin chi phí thẩm định 3.000.000đồng, ông yêu cu ông Chinh phi
tr li ông.
Ông Hà Chun Chinh trình by: Ông không nht trí vi yêu cu khi kin ca
ông Tám. Ông xác đnh ông không thầu hay mượn rung của ông Tám ông đã
mua ca ông Tám qua chính quyền thôn. Ông xác đnh v trí rung mà ông Tám
ch đã được cơ quan chuyên môn đo đạc trong đó có một phn diện tích đất ông đã
được nhà nước cp giy chng nhn quyn s dụng đất đã chuyển nhượng cho
ch Dương Thị Xoan Tân Yên còn mt phần là hành lang đường điện cao thế ông
đã được giao s dng t năm 2003 đến nay nhưng chưa được cp giy chng nhn
quyn s dụng đất. Diện tích đất mà ông được cp giy chng nhận sau đó chuyển
nhưng cho ch Xoan ông được nhà nước giao quyn s dng theo Quyết định
6
908 ca UBND huyn Vit Yên ngày 14/7/2003. Ngoài ra, ông còn mua mt phn
diện tích đất rung ca ông Tám (có hợp đng chuyển nhượng) nhưng không liên
quan đến phn diện tích đất mà ông Tám đã ch cho quan chuyên môn đo đc.
Nay ông không nht trí vi yêu cu khi kin ca ông Tám.
Vi ni dung nêu trên, bn án dân s thẩm s: 25/2019/DS-ST ngày
28/11/2019 ca Toà án nhân dân Vit Yên đã quyết định:
Áp dng: Khoản 2 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều
227; Điu 228; khoản 1 Điều 147; Điu 165; Điều 271; Điều 273 BLTTDS 2015.
Các Điều 714, 716 BLDS 1995; Điu 155 BLDS 2015;
Các Điều 2, 3, 4, 20, 42, 73, 79, 127 Luật đất đai 1993;
Điu 27 Pháp lnh án phí l phí Tòa án năm 2009; Điu 12; Điu 48 ca Ngh quyết
326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 ca y ban Thưng v Quc hi v mc thu, min, gim,
thu, np, qun lý và s dng án phí, l phí Tòa án.
X: Không chp nhn yêu cu khi kin ca ông Giáp Văn Tám về vic yêu
cu ông Hà Chun Chinh phi tr ông Tám 360m2 ti tha s 334, t bản đồ s 10,
khu Đồng Hi, thôn 6, xã Vit Tiến, huyn Vit Yên, tnh Bc Giang.
Ngoài ra, bn án còn tuyên v án phí, chi phí t tng, quyn yêu cu thi hành
án và quyền kháng cáo cho các bên đương sự.
Ngày 09/12/2019, ông Giáp Văn Tám nguyên đơn kháng cáo, ông Tám
đưc min np tin tm ng án phí phúc thm. Ni dung kháng cáo đ ngh tòa án
cp phúc thm xem xét li toàn b bản án thm bản án thẩm x không
đưc công bng.
Ti phiên Toà phúc thm, ông Giáp Văn Tám nguyên đơn trình bày ông
vn gi nguyên yêu cu khi kin không rút kháng cáo, b đơn ông Chinh
không đồng ý vi yêu cu khi kin yêu cu kháng cáo ca ông Tám. Các
đương sự không tha thuận được vi nhau v gii quyết v án.
* Ông Gp Văn Tám người bo v quyn li ích hp pháp cho ông
Tám thng nht trình bày: Ông vn gi nguyên yêu cu khi kin yêu cu
kháng cáo buc ông Chinh phi tr cho v chng ông 360m
2
đt ti tha s 334, t
bản đ s 10, khu đng Hi, thôn 6, Vit Tiến, Vit Yên, Bc Giang. Ti phiên tòa
thẩm ông Chinh đã thừa nhn v trí rung ông Tám ch đã được quan đo
đạc là đúng vị trí rung ông mua ca ông Tám. Tuy ông Tám không cung cấp được
Giy chng nhn quyn s dụng đất nông nghip y ban nhân dân huyn Vit Yên
cấp cho gia đình ông năm 1999 do ông Tám không còn lưu gi được để ph nhn
quyn s dụng đất của ông Tám đi vi tha rung s 334, t bản đồ s 10, din
tích 567m
2
. Vì ngay c Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Việt Yên là cơ
quan nhà nước lưu giữ h cấp giấy CNQSDĐ còn không cung cấp được,
nhưng ông Tám đã cung cấp được trang 81 ca s qun lý địa chính xã, ngày vào
s 25/6/1999 ghi ch s dụng là ông Giáp Văn Tám vợ là Nguyn Th Cn và gm
10 tha ruộng, trong đó tha s 334, din tích 576m
2
trích lc t bản đồ s
10 cũng ghi là tha s 334, din tích 576m
2
đó căn cứ chứng minh gia đình ông
Tám đã sử dụng đất 334 t trước khi ông Chinh s dng. Mt khác, v mt pháp lý
7
đến nay không mt quyết định nào của quan thm quyn thu hi ca gia
đình ông Tám thửa đất trên. Phía ông Chinh không đưa được tài liu có giá tr pháp
chứng minh ông Chinh đã mua rung ca ông Tám con trai ông Tám. Do
vậy, đề ngh chp nhận đơn kháng cáo của ông Tám. Sa bn án thm buc ông
Chinh phi tr li thửa đất trên cho ông Tám.
* B đơn ông Chun Chinh trình bày: Ông không đng ý vi yêu cu
khi kin ca ông Tám vì thửa đất trên ông đã mua của ông Tám và anh Triu, ông
Tám cho rng cho ông mượn ruộng để canh tác không căn cứ. Ông Tám đã
đồng ý chuyển nhượng cho ông theo các biên bn hp thôn các giy biên nhn,
theo chính sách dồn điền đổi tha của nhà nước. Ti phiên tòa ông np bn gc ca
Giy biên nhn ông Tám nhn tin ngày 16/01/2004; Biên bn hp thôn nhưng ông
không yêu cầu giám định. Ông tha nhận đã nhận của ông 4.000.000đồng, ông
Tám cho rằng đó tin thầu đất không căn cứ. Ông không ch mua đất ca
ông Tám ông còn mua ca 15 h dân, khi ông mua thì mua theo diện đầu thu
qua thôn ch không mua trc tiếp ca ông Tám.
Ngày 14/7/2020, Hội đồng xét x đã tạm ngừng phiên tòa đ xác minh thu
thp thêm tài liu chng c, ti biên bản xác minh ngày 28/7/2020 đối vi ông
Đặng Văn Nghị, cán b địa chính xã Vit Tiến ông Giáp Văn Liền, nguyên
trưởng thôn 6 giai đon 2002-2006, v ni dung tha s 334, t bản đồ s 10 khu
Đồng Hi, thôn 6, Vit Tiến, Vit Yên, Bc Giang và tha s 603, t bản đồ s
6 khu Ao Đẽn, thôn 6, Vit Tiến có phi là 01 tha không?
- Ông Lin cung cấp: Giai đoạn 2002-2006 ông gi chc v trưởng thôn 6,
Vit Tiến, Vit Yên, Bc Giang nay thôn Kép Vit Tiến. Nhà ông Giáp
Văn Tám 01 tha rung theo t bản đồ s 10, t l 1:1000 thì s tha nhà ông
Tám tha 334 din tích 572m
2
x Đồng Hối. Đến năm 2004, thc hin ch
trương dồn điền đổi tha. Do đặc điểm ca x Đồng Hi nên vic dồn điền đổi
tha không thành. Quá trình thc hin vic dồn điển đổi tha thì ly t bản đồ s 6
t l 1: 2000 đ làm sở thc hin vic dồn điền đổi tha thì tha rung nông
Tám tha s 603, t bản đổ s 6, x đồng Ao Đẽn. Do vy, thc cht tha s
334 t bản đồ s 10, x Đồng Hi tha s 603 t bản đồ s 6 x đồng Ao Đẽn
vn là 01 tha của gia đình ông Giáp Văn Tám.
- Ông Ngh cung cp: Tha s 334, t bản đồ s 10 x Đồng Hi thôn 6,
xã Vit Tiến và tha s 603, t bn d s 6 x đồng Ao Đẽn thuc thôn 6 thc cht
ch 01 tha của gia đình ông Giáp Văn Tám đã được đăng cp giy chng
nhn quyn s dụng đất còn tha 603, t bản đ s 6 khi thc hin dồn điền đổi
tha thì thôn 6 ly tha s 603, t bản đồ s 6, t l 1: 2000 để thc hin vic dn
điền đổi tha cho h ông Tám. Do vậy, gia đình ông Tám ch mt tha rung
theo t bản đồ s 10 là tha 334 còn theo t bản đồ s 6 là tha 603.
Ông Tám không có ý kiến gì v kết qu xác minh thu thp chng c.
Ti phiên tòa ngày 06/8/2020, Hội đồng xét x tm ngừng phiên tòa để giám
định ch viết ch ký của ông Giáp Văn Tám trong biên bn hp thôn biên
nhn ngày 16/01/2004, theo yêu cầu giám đnh ca ông Tám. Tại Công văn s
8
1247/KTHS ngày 04/9/2020 ca Phòng k thut hình s công an tnh Bc Giang
đã xác định: Công an tnh Bc Giang không kết lun ch k, ch viết “Tám”,
“Giáp Văn Tám” trên các tài liệu cn giám định do tài liu mẫu so sánh không đảm
bo yêu t giám định.
Ông Tám đề ngh giám định đến cơ quan giám định cp trên.
Ngày 20/11/2020, Hội đồng xét x phúc thẩm đã ra Quyết định s
07/2020/QĐ-PT ngày 20/11/2020 Quyết định tạm đình chỉ xét x phúc thm v án
dân s để ch kết qu giám định ca Vin khoa hc hình s B công an.
Ti kết lun giám đnh s 343/C09-P5 ngày 08/01/2021 ca Vin khoa hc
hình s B công an đã kết lun:
- Các ch giáp Văn Tám” dưới mục “CHỦ H NHẬN ĐỦ TIỀN” trên
mu cần giám đnh ký hiu A1 so vi ch viết trên các mu so sánh ký hiu t M1
đến M4 không phi do cùng một người viết ra.
- Không đủ sở kết lut ch “tám” tại cột “Chủ H ký”, số th t 16 trên
mu cần giám đình ký hiệu A2 so vi ch viết trên các mu so sánh ký hiu t M1
đến M4 có phi do cùng một người viết ra hay không.
- Căn cứ Điu 11 Điều 24 Luật giám định pháp số 13/2012/QH13,
Vin Khoa hc hình s t chối giám định ch viết, ch trên mu cần giám định
hiu A3,A4 do mu cần giám đnh bn sao nên không giá tr để kết lun
giám định.
Ngày 24/02/2021, Tòa án nhân dân tnh Bc Giang Quyết đnh s
02/2021/QĐ-PT Quyết định tiếp tc gii quyết v án dân s.
Ti phiên tòa ngày 01/4/2021 ông Tám và người bo v quyn và li ích hp
pháp cho ông Tám vn gi nguyên quan điểm yêu cu buc ông Chinh phi tr cho
ông din tích 360m
2
đất nông nghip.
Ông Hà Chun Chinh gi nguyên quan điểm không đng ý vi yêu cu khi
kin và yêu cu kháng cáo ca ông Tám.
Vin kim sát nhân dân tnh Bc Giang phát biu ý kiến: Vic tuân theo
pháp lut t tng dân s trong quá trình gii quyết v án ti cp phúc thm ca
Thm phán, Hội đồng xét x, vic chp hành pháp lut của người tham gia t tng
dân s k t khi thv án đến trước thời điểm Hội đồng xét x ngh án đã được
đảm bảo đúng quy định ca pháp lut. V nội dung, đ ngh Hội đồng xét x áp
dng khon 1 Điu 308 BLTTDS x: Không chp nhn kháng cáo ca ông Giáp
Văn Tám, gi nguyên bản án sơ thẩm. Không chp nhn yêu cu khi kin ca ông
Giáp Văn Tám về vic buc ông Hà Chun Chinh phi tr cho ông din tích 360m
2
đất nông nghip ti tha s 334, t bản đồ s 10, x đồng Hi, Vit Tiế, huyn
Vit Yên, tnh Bc Giang.
Do ông Tám người cao tui nên ông Tám đưc min án phí dân s phúc
thẩm theo quy định tại điểm đ khon 1, Điu 12 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca y ban thường v Quc hi.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
9
Sau khi nghiên cu các tài liu chng c trong h vụ án được thm tra
ti phiên tòa, ý kiến tranh lun ti phiên Toà. Sau khi nghe ý kiến phát biu của đại
din Vin kim sát nhân dân tnh Bc Giang. Hội đng xét x nhận định:
[1]. V t tụng: Người quyn li, nghĩa vụ liên quan Nguyn Th
Cn vng mặt nhưng y quyn cho ông Tám, Đặng Th Hi, ch Dương Thị
Xoan, y ban nhân dân xã Vit Tiến, y ban nhân dân huyn Việt Yên. Người
làm chứng ông Giáp Văn Liền, ông Đoàn Thanh Tĩnh, ông Giáp Văn Triệu đã
đưc triu tp hp l nhưng vng mt . Hội đồng xét x căn cứ khoản 2 Điều 296
B lut t tng dân s xét x vng mt các đương sựu trên.
[2]. V ni dung:
[2.1]. Xét kháng cáo ca ông Giáp Văn Tám đề ngh xem xét li toàn b bn
án sơ thẩm vì bn án xét x không công bằng đ ngh chp nhn yêu cu khi kin
ca ông buc ông Chun Chinh phi tr cho ông diện tích đất 360m
2
. Hi đồng
xét x nhn thy:
Ti các biên bn ly li khai, biên bn hòa gii tại phiên tòa ông Giáp Văn
Tám xác định gia đình ông thửa đất s 334, t bản đồ s 10, din tích 576m2
trong đó 360m2 ti x đồng Hi, ông đã cho ông Chinh thầu 10 năm, thu tin
thầu 4.000.000 đồng. V giy chng nhn quyn s dụng đất rung ông không
còn gi được đến nay ông ch cung cấp được t khai địa chính. Ông cũng không
cung cấp được h sơ, tài liệu chng minh vic ông tho thun ch cho ông Chinh
thuê đất ca mình trong thi hạn 10 năm và hết thi hn trên ông Chinh phi tr li
ruộng cho ông đ canh tác, sn xut. Ông xác định cho ông Chinh thầu đt rung
ca ông bng miệng, không văn bn, giy t hay hợp đồng cũng không ai
chng kiến, ông đã nhn của ông Chinh 4.000.000đồng tin thầu đất. Bn thân ông
Chinh không tha nhn việc thuê đất ca ông Tám. theo quyết định thu hồi đất
s 895 ngày 02/7/2003 ca UBND huyn Vit Yên kèm theo bng thng din
tích đất thì gia đình ông Tám đã b thu hi mt phn diện tích đt nông nghip ti
tha s 334, t bản đồ s 10. Do vy, vic ông Tám cho rng ông cho ông Chinh
thu 360m
2
là không có căn cứ.
Quá trình Tòa án cấp thẩm xem xét thẩm định tại chỗ đối với diện tích đất
ruộng ông Tám đang khởi kiện đối với ông Chinh tthấy thửa ruộng của gia
đình ông Tám tổng diện tích 576m2, theo ông Tám trình bầy thì ông Tám đã
ngăn thành 2 thửa, một thửa diện tích 360m
2
ông Tám khai cho ông Chinh thầu
còn thửa 216m
2
ông đã bán cho người khác. Hiện nay, toàn bộ diện tích đất trên đã
được san lấp lẫn so với diện tích đất của những hộ xung quanh nên không thể xác
định chính xác mốc giới nban đầu. Bản thân ông Tám không xác định được
chính xác vị trí đất mà ông đang khởi kiện, ông xác định vị trí ông chỉ cho cơ quan
chuyên môn tiến hành đo đạc không chính xác 100% chỉ được 70%-80% còn
ông Chinh đề nghị Toà án giải quyết theo vị trí ông Tám đã chỉ chứ ông không xác
định được vị tnên chưa đủ căn cứ để xác định phần diện tích đất theo như ông
10
Tám chỉ là phần diện tích đất thuộc quyền sở hữu của ông Tám và đã được ông cho
ông Chinh thầu.
[2.2]. Hơn nữa, qua kết quả đo đạc theo vị trí ông Tám chỉ thì một phần
diện tích đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Chuẩn
Chinh năm 2004 ông Chinh chuyển nhượng sang cho chị Xoan năm 2010
một phần diện tích đất thuộc hành lang đường điện cao thế mà ông Chinh vẫn quản
lý, sử dụng ổn định từ năm 2003 cho đến nay. Toàn bộ phần diện tích đất này được
UBND huyện Việt Yên thu hồi theo quyết định 895 ngày 02/7/2003 giao đất
cho nhân dân Việt Tiến theo quyết định 908/QĐ-CT ngày 14/7/2003. Phần diện
tích đất ông Tám khởi kiện ông Chinh đã bị Nhà nước thu hồi đền bù, giải
phóng mặt bằng, chuyển mục đích sử dụng đất. Ủy ban nhân dân cũng khẳng
định thửa đất số 334, tờ bản đồ số 10 ở xứ Đồng Hối và thửa số 603, tờ bản đồ số 6
xứ Đồng Ao Đẽn thuộc thôn 6 thực chất chỉ là 01 thửa.
Ông Chinh xác định ông Tám đã bán đất cho ông và đã nhận đủ tiền theo giấy
biên nhận ngày 16/01/2004 và Biên bản họp nhóm h ruộng chuyển đổi thôn
Kép, nhưng tại cấp sơ thẩm ông Chinh không cung cấp bản gốc, ông Tám cho rằng
ông không vào biên bản nhưng ông không đề nghị giám định. Do vậy, với các
tài liệu chứng cứ trên Tòa án cấp thẩm không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
ông Tám là có căn cứ.
[2.3]. Ti phiên tòa phúc thẩm ông Tám cũng khẳng định gia đình ông
567m
2
, mt phn 360m
2
cho ông Chinh thu, còn mt phần ông bán cho người
khác. Ông Chinh cho rằng đã nhận chuyển nhượng đất ca ông Tám np cho
Hội đồng xét x giy biên nhn tin (bn gc) biên bn hp ngày 05/01/2004,
ông Tám đề ngh giám định ch ca ông trong giy biên nhn biên bn hp.
Tại Công văn số 1247/KTHS ngày 04/9/2020 ca Phòng k thut hình s công an
tnh Bắc Giang đã xác đnh: Công an tnh Bc Giang không kết lun ch k, ch
viết “Tám”, Giáp Văn Támtrên các tài liu cn giám đnh do tài liu mu so
sánh không đảm bo yêu t giám định.
Ông Tám đề ngh giám định đến cơ quan giám định cp trên.
Ti kết lun giám đnh s 343/C09-P5 ngày 08/01/2021 ca Vin khoa hc
hình s B công an đã kết lun:
- Các ch giáp Văn Tám” dưới mục “CHỦ H NHẬN ĐỦ TIỀN” trên
mu cần giám đnh ký hiu A1 so vi ch viết trên các mu so sánh ký hiu t M1
đến M4 không phi do cùng một người viết ra.
- Không đủ sở kết lun ch “tám” ti cột “Chủ H ký”, số th t 16 trên
mu cần giám đình ký hiệu A2 so vi ch viết trên các mu so sánh ký hiu t M1
đến M4 có phi do cùng một người viết ra hay không.
- Căn cứ Điều 11 Điều 24 Luật giám định pháp số 13/2012/QH13,
hiu A3,A4 do mu cần giám định là bn sao nên không có giá tr để kết lun giám
định.
Mặc dù, kết quả giám định không phải chữ của ông Tám trong giấy biên
nhận ngày 16/01/2004 nhưng ông Liền xác nhận việc ông Chinh đền đất cho
11
các hộ dân, trong đó việc đền cho gia đình ông Tám thông qua thôn. Ông
Tám thừa nhận có việc nhận 4.000.000đồng tiền thầu ruộng của ông Chinh, nên
phải chữ ký của ông Tám trong giấy nhận tiền hay không? không có ý nghĩa chứng
minh ông Tám không chuyển nhượng đất cho ông Chinh. Ông Tám không đưa ra
được chứng cứ về việc cho ông Chinh thầu diện tích 360m
2
. Mặt khác, khi ông
Chinh san lấp, xây dựng cơ sở hạ tầng trên đất và chuyển nhượng một phần đất cho
người khác, ông Tám biết nhưng không phải đối các tài liệu trong hồ thể
hiện việc ông Tám giao ruộng trên thực địa tại biên bản ngày 15/6/2004. Do
vậy, việc ông Tám khởi kiện yêu cầu ông Chinh trả ông Tám 360m2 tại thửa s
334, tbản đồ số 10, khu đồng Hối, thôn 6, Việt Tiến theo vị trí ông Tám đã
xác định không căn cứ chấp nhận. Tòa án cấp thẩm đã không chấp nhận
yêu cầu khởi kiện của ông Tám căn cứ. Tại phiên tòa phúc thẩm ông Tám
không cung cấp được tài liệu, chứng cứ nào mới. Do vậy, không có căn cứ để chấp
nhận yêu cầu kháng cáo của ông Tám.
[2.4]. Đối với việc ông Tám yêu cầu ông Chinh phải bồi thường cho ông
25.000.000đồng tiền hoa màu, 30.000.000đồng tiền tân tạo đất chi phí phương
tiện, tổng cộng 70.000.000đồng nhưng ông Tám không cung cấp được tài liệu
chứng cứ do yêu cầu của ông phát sinh sau khi tòa án đã tiến hành mở phiên
họp kiểm tra tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nên Hội đồng xét xử không
có căn cứ xem xét những yêu cầu này của ông Tám.
[2.5]. Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử căn cứ khoản1 Điều 308, Bộ
luật tố tụng dân sự không chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Văn Tám. Giữ
nguyên bản án sơ.
[3]. Án phí dân sphúc thẩm: Ông Tám được miễn án phí dân sự phúc thẩm
theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[4]. Về chi phí giám định chữ tại cấp phúc thẩm: Ông Tám đã nộp
7.000.000đồng chi phí giám định chữ ký. Do yêu cầu kháng cáo của ông Tám
không được chấp nhận nên ông Tám phải chịu cả số tiền giám định nêu trên.
[5]. Các quyết định khác ca bản án thẩm không kháng cáo, kháng
ngh Hội đồng xét x không xem xét.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khon 1 Điu 308 B lut T tng dân s;
Không chp nhn kháng cáo của ông Giáp Văn Tám. Giữ nguyên bản án
thm. X:
- Căn cứ khoản 2 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 227;
Điu 228; khoản 1 Điều 147; Điu 165; Điều 271; Điều 273 B lut t tng dân s
2015. Các Điều 714, 716 BLDS 1995; Điu 155 BLDS 2015. Các Điều 2, 3, 4, 20,
12
42, 73, 79, 127 Luật đất đai 1993. Điu 27 Pháp lnh án phí l phí Tòa án năm 2009. Điu
12; Điu 48 ca Ngh quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 ca y ban Thưng v Quc
hi v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí, l phí Tòa án.
1. Không chp nhn yêu cu khi kin ca ông Giáp Văn Tám về vic yêu
cu ông Hà Chun Chinh phi tr ông Tám 360m
2
ti tha s 334, t bản đồ s 10,
khu Đồng Hi, thôn 6, xã Vit Tiến, huyn Vit Yên, tnh Bc Giang.
2. Án phí:
- Min án phí dân s phúc thẩm cho ông Giáp Văn Tám.
3. Về chi phí giám định chữ tại cấp phúc thẩm: Buộc ông Nguyễn Văn
Tám phải chịu 7.000.000đồng chi phí giám định chữ ký. Xác nhận ông Tám đã nộp
đủ tiền giám định chi phí giám định.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy đnh ti Điu 2 Lut
thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân
s quyn tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành
án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và 9 Lut
thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy đnh tại Điều 30
Lut thi hành án dân s.
Các quyết định khác ca bản án sơ thm không có kháng cáo, kháng ngh
hiu lc k t ngày hết kháng cáo, kháng ngh.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X
- TAND huyn Vit Yên;
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
- VKSND tnh Bc Giang;
- - Chi cc THADS huyn Vit Yên;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
Trn Th
- Công thông tin điện t ca TANDTC.
13
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT X THM PHÁN- CH TA PHIÊN TÒA
Đặng Văn Quyết Phm Th Minh Hin Trn Th
14
15
16
Tải về
Bản án số 49/2021/DS-PT Bản án số 49/2021/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất