Bản án số 4632/2024/DS-ST ngày 25/09/2024 của TAND TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 4632/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 4632/2024/DS-ST ngày 25/09/2024 của TAND TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Thủ Đức (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 4632/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/09/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu khởi kiện
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do Hạnh phúc
Bản án số: 4633/2023/DS-ST
Ngày: 25-09-2024
V/v tranh chp hp đng tín dng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Trương Thị Thu Hiền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Đăng Vạn
2. Ông Mai Thanh Giàu
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Dũng Thư Tòa án nhân dân Thành
phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí
Minh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tuyến - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành
phố Hồ Chí Minh xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 735/2021/TLST-DS ngày 11
tháng 03 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số 7154/2024/QĐXXSTDS ngày 26 tháng 8 m 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Địa ch: 266-268 Nam K Khi Ngha, phưng V Th Sáu, Qun 3, Thành ph
H Chí Minh.
Ngưi đại din theo y quyn : Ông Trịnh Duy Thịnh
Địa ch : 99-101 Lê Quang Định, Phưng 14, qun Bình Thnh, Thành ph H
Chí Minh.
B đơn: Bà NBMU.
Địa ch: D2.18.03, phưng PLB, thành ph Th Đức, Thành ph H Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình xét xử, nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sài
Gòn Thương Tín (gọi tắt Sacombank) đại diện theo y quyền của nguyên đơn trình
bày:
Ngày 07/11/2019, bà NBMU với Sacombank Hợp đồng vay vốn kiêm giấy
nhn nợ số LD1931100512, theo đó, Sacombank cho cho U vay số tiền 105.000.000
đồng, với các thỏa thun sau:
- Mục đích vay: Tiêu dùng
- Thi hạn vay: 60 tháng (từ ngày 07/11/2019 đến ngày 07/11/2024)
- Phương thức trả nợ: mỗi tháng nợ gốc phải trả 1.750.000 đồng, trả vào ngày
10 hàng tháng.
- Lãi suất: cố định 03 tháng đầu là 16,5%, tại thi điểm bắt đầu tháng thứ 04 trở đi
kể từ ngày hợp đồng tín dụng, lãi suất của toàn bộ dư nợ vay được áp dụng theo mức
lãi suất tiền gửi tiết kiệm nhân VNĐ khạn 13 tháng lãnh lãi cuối kđối với số tiền
bc thang cao nhất của Sacombank + (cộng) biên độ 8,5%/năm, được Sacombank
quyết định điều chỉnh theo định k03 tháng/lần và phợp với quy định của Ngân hàng
Nhà nước về lãi suất cho vay. Lãi suất điều chỉnh trong từng thi k được hiểu lãi suất
điều chỉnh (floating rate) nhưng định kđiều chỉnh không bắt buộc; lãi suất quá hạn
150% lãi suất trong hạn.
Trong quá trình vay đến nay, U đã vi phạm ngha vụ trả nợ theo Hợp đồng cho
vay về ngha vụ thanh toán. Mặc dù, Sacombank đã thưng xuyên đôn đốc, nhiều lần làm
việc, đồng thi Sacombank cũng đã tạo điều kiện về mặt thi gian để trả nợ, nhưng U
vẫn không thiện chí đóng đầy đủ chưa thực hiện hết ngha vụ trả nợ cho
Sacombank.
Tính đến ngày 25/09/2024, bà U còn nợ Sacombank:
- Nợ gốc : 4.113.560 đồng
- Nợ lãi : 47.648 đồng
- Tổng cộng: 4.161.208 đồng
Do đó, Sacombank yêu cầu Tòa giải quyết:
1. Buộc U phải trả ngay cho Sacombank tổng số tiền tạm tính đến ngày
25/9/2024:
- N gc : 4.113.560 đồng
- N lãi : 47.648 đồng
- Tng cng: 4.161.208 đồng
2. U còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 26/09/2024 cho đến khi trả dứt
nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
Bị đơn bà U đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý, triệu tp lấy li khai,
thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cn, công khai chứng cứ hòa giải
nhưng đều vắng mặt không ý kiến phản hồi cũng như không nộp bất k tài liệu,
chứng cứ nào liên quan đến yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa:
Đại diện nguyên đơn ông Trịnh Duy Thịnh vắng mặt.
Bị đơn bà NBMU vắng mặt;
Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Thủ Đức: Việc tuân
theo pháp lut tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử
việc chấp hành pháp lut của ngưi tham gia tố tụng dân sự, thủ tục tố tụng đúng
theo quy định pháp lut. Về thi hạn giải quyết: Tòa án đưa vụ án ra xét xử trễ hạn theo
quy định.
Về nội dung vụ án: Căn cứ tài liệu chứng cứ trong hồ sơ đề nghị hội đồng xét
xử chấp nhn yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa,
kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhn định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp lut tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Ngân
hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín khởi kiện U, địa chỉ tại thành ph Th Đức, Thành
phố Hồ Chí Minh phải trả cho Sacombank số tiền vay còn nợ theo Hợp đồng cho vay
kiêm giấy nhn nợ số LD1931100512 ngày 07/11/2019 nên đây quan hệ tranh chấp về
hợp đồng dân sự (Hợp đồng tín dụng) thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a
khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ lut tố tụng dân sự năm 2015.
[1.2] Về sự vắng mặt của đương sự: Ông Trịnh Duy Thịnh đơn đề nghị xét xử
vắng mặt, NBMU được Tòa án tống đạt hợp lệ lần thứ hai tham gia phiên tòa nhưng
vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Thịnh U theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ lut tố tụng dân sự 2015.
[2] Xét yêu cầu của nguyên đơn:
Bị đơn bà U đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý, triệu tp lấy li khai,
thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cn, công khai chứng cứ hòa giải,
các phiên xét xử nhưng đều vắng mặt không ý kiến phản hồi cũng như không nộp
bất ktài liệu, chứng cứ nào liên quan đến yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Căn cứ
khoản 2 Điều 92 khoản 4 Điều 91, Hội đồng xét x căn cứ vào chứng cứ đã thu thp
được trong hồ sơ để giải quyết vụ án.
Xét nội dung thỏa thun tại Hợp đồng vay vốn kiêm giấy nhn nợ số
LD1931100512 ngày 07/11/2019 giữa Sacombank U phợp với quy định tại các
khoản 3 Điều 98 khoản 2 Điều 91 Lut các tổ chức tín dụng 2010 nên m phát sinh
các quyền, ngha vụ của các bên.
Quá trình thực hiện hợp đồng, bà U đã vi phạm thỏa thun của các bên về ngha vụ
thanh toán nên Sacombank đã chuyển toàn bdư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn phù
hợp với thỏa thun của các bên tại Điều Điều 5 của Hợp đồng vay vốn kiêm giấy nhn nợ
số LD1931100512 ngày 07/11/2019 Điều 95 Lut các tổ chức tín dụng 2010.
Theo lịch sử trả nợ của U tại Sacombank thể hiện đến ngày 25/9/2024, U
còn nợ Sacombank các khoản sau:
- N gc : 4.113.560 đồng
- N lãi : 47.648 đồng
- Tng cng: 4.161.208 đồng
Từ các căn cứ trên, Hội đồng xét xử xét nhn thấy Sacombank khởi kiện yêu cầu
bà U phải trả toàn bộ số tiền còn nợ cho Sacombank, gồm: n gc 4.113.560 đồng, nợ lãi
: 47.648 đồng, tổng cộng: 4.161.208 đồng tiền lãi phát sinh kể từ ngày 26/9/2024 cho
đến khi trả hết nợ là có cơ sở chấp nhn.
Về án phí dân sự thẩm: U phải chịu 300.000 đồng, nộp tại Chi cục Thi hành
án dân sự có thẩm quyền.
Trả lại cho Sacombank số tiền tạm ứng án phí đã nộp 350.386 đồng theo Biên lai
thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0026154 ngày 08/04/2024 của Chi cục Thi nh án
dân sự Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph Th Đức phù hợp quy định
của pháp lut nên có cơ sở chấp nhn.
các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Đều 238 Điều 273 Bộ lut tố tụng n
sự năm 2015.
- Áp dụng các điều 98, 91, 95 Lut Các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ pTòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhn yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín buộc bà NBMU phải trả toàn bộ số tiền còn nợ theo Hợp đồng cho vay kiêm
giấy nhn nợ số LD1931100512 ngày 07/11/2019, gồm nợ gốc: nợ gốc 4.113.560 đồng,
nợ lãi : 47.648 đồng, tổng cộng: 4.161.208 đồng cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương
Tín.
Kể từ ngày 15/02/2023, ông Phan Trung Kiên còn phải tiếp tục trả khoản tiền lãi
phát sinh cho Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín theo mức lãi suất mà các bên thỏa
thun trong hợp đồng cho đến khi trả hết nợ.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Phan Trung Kiên phải chịu 300.000 đồng, np ti Chi cc Thi hành án n
sthm quyn.
Tr li cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín s tin tm ng án phí đã np
350.386 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án s 0026154 ngày
08/04/2024 ca Chi cc Thi hành án dân s Thành ph Th Đức, Thành ph H Chí
Minh.
Trưng hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut thi
hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì ngưi được thi hành án dân sự, ngưi
phải thi hành án dân sự quyn thỏa thun thi nh án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b
9 Lut thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014; thi hiệu thi hành án được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lut thi hành án n sự được sửa đổi bổ sung năm
2014.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án thẩm trong thi hạn 15 ngày kể từ
ngày nhn được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- Toà án NDTPHCM;
- Viện KSND TP. Thủ Đức;
- CCTHA DS TP. Thủ Đức;
- Đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, VT
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trương Thị Thu Hiền
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH TH ĐỨC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi 09 gi 00 phút, ngày 18 tháng 9 năm 2024
Tại phòng nghị án Tòa án nhân dân Thành ph Th Đức Thành phố Hồ Chí
Minh
Thành phần Hội đồng xét xgồm có:
- Chủ tọa phiên tòa, thẩm phán : Bà Trương Thị Thu Hiền
- Hội thẩm nhân dân: Ông Mai Thanh Giàu
- Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Đăng Vạn
Đã tiến hành nghị án vụ án thụ số 126/2021/TLST-DS ngày 11 tháng 03 năm
2021 về việc “Đòi tài sản quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà”, giữa:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Địa ch: 266-268 Nam K Khi Ngha, phưng V Th Sáu, Qun 3, Thành ph
H Chí Minh.
Ngưi đại din theo y quyn : Ông Trịnh Duy Thịnh
Địa ch : 99-101 Lê Quang Định, Phưng 14, qun Bình Thnh, Thành ph H
Chí Minh.
B đơn: Bà NBMU.
Địa ch: D2.18.03 chung cư Trí Thc Tr The Art, phưng PLB, thành ph Th
Đức, Thành ph H Chí Minh.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại
phiên tòa, các quy định của pháp luật
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH
CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
Hội đng xét xử thảo lun và thống nht (3/3) quyết định những vấn đề sau:
- Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Đều 238 và Điều 273 Bộ lut tố tụng n
sự năm 2015.
- Áp dụng các điều 98, 91, 95 Lut Các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhn yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Trần Thị Tuyết Mai buộc ông
Phan Trung Kiên phải trả toàn bsố tiền còn nợ theo Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhn
nợ số LD1931100512 ngày 07/11/2019, gồm nợ gốc: nợ gốc 4.113.560 đồng, nợ lãi :
47.648 đồng, tổng cộng: 4.161.208 đồng cho bà Trần Thị Tuyết Mai.
Kể từ ngày 15/02/2023, ông Phan Trung Kiên còn phải tiếp tục trả khoản tiền lãi
phát sinh cho Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín theo mức lãi suất các bên thỏa
thun trong hợp đồng cho đến khi trả hết nợ.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Phan Trung Kiên phải chịu 300.000 đồng, np ti Chi cc Thi nh án n
sthm quyn.
Tr li cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương n s tin tm ng án phí đã np
350.386 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án s 0026154 ngày
08/04/2024 ca Chi cc Thi hành án dân s Thành ph Th Đức, Thành ph H Chí
Minh.
Trưng hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut thi
hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì ngưi được thi hành án dân sự, ngưi
phải thi hành án dân sự quyền thỏa thun thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b
9 Lut thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014; thi hiệu thi hành án được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lut thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm
2014.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án thẩm trong thi hạn 15 ngày kể
từ ngày nhn được bản án hoặc bản án được niêm yết.Việc nghán kết thúc vào hồi 16
gi 30 phút cùng ngày.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử cùng
nghe và ký tên dưới đây.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Hội thẩm nhân dân Thẩm phán - Chủ tọa
Mai Thanh Giàu Trần Đăng Vạn Trương Thị Thu Hiền
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BIÊN BẢN
PHIÊN TÒA SƠ THẨM
Vào hồi 08 gi 00 phút, ngày 25 tháng 9 năm 2024
Tại phòng xử B - Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh.
Mở phiên toà để xét xử thẩm ván dân s thụ số: 126/2021/TLST-DS
ngày
11 tháng 03 năm 2021 về việc “Đòi tài sản là quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà”, vụ
án được xét xử công khai.
I. Những người tham gia tố tụng:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Địa ch: 266-268 Nam K Khi Ngha, phưng V Th Sáu, Qun 3, Thành ph
H Chí Minh.
Ngưi đại din theo y quyn : Ông Trịnh Duy Thịnh (vắng mặt)
Địa ch : 99-101 Lê Quang Định, Phưng 14, qun Bình Thnh, Thành ph H
Chí Minh.
B đơn: Bà NBMU. (vắng mặt)
Địa ch: D2.18.03 chung cư Trí Thc Tr The Art, phưng PLB, thành ph Th
Đức, Thành ph H Chí Minh.
II. Những người tiến hành tố tụng:
Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Thu Hiền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Đăng Vạn
2. Ông Mai Thanh Giàu
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng ng Thư Tòa án nhân dân thành
phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân n Thành phố ThĐức, Thành phố HChí
Minh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tuyến - Kiểm sát viên.
III. Phần thủ tục phiên toà:
- Chủ tọa phiên toà tuyên bố khai mạc phiên toà đọc quyết định đưa vụ án ra
xét xử.
- Thư ký phiên tòa báo cáo với Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của
những ngưi tham gia phiên toà theo giấy triệu tp, giấy báo của Toà án và lý do vắng
mặt.
- Chủ tọa phiên tòa công bố lý do đương sự vắng mặt hoặc đơn của đương sự
đề nghị Hội đồng xét xử vắng mặt.
- Chủ tọa phiên tòa công bố tóm tắt nội dung vụ án và tài liệu, chứng cứ
trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử thảo lun về những vấn đề cần giải quyết trong vụ
án.
- Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát.
Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để nghị án:
Hội đồng xét xử vào phòng xử án và tuyên án.
Phiên tòa kết thúc vào hồi 10 gi 45 phút cùng ngày.
THƯ GHI BIÊN BẢN PHIÊN TÒA THẨM PHÁN–CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Hoàng Dũng Trương Thị Thu Hiền
Tải về
Bản án số 4632/2024/DS-ST Bản án số 4632/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 4632/2024/DS-ST Bản án số 4632/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất