Bản án số 46/2025/DS-ST ngày 27/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 46/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 46/2025/DS-ST ngày 27/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 46/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/06/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: BẢN ÁN
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TH CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƢC
Bn án s: 46/2025/DS-ST
Ngày: 27/6/2025
V/v tranh chp hợp đồng
vay tài sn
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TH CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƢỚC
- Thành phn Hi đng xét x thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Văn Ngọc
Các Hi thm nhân dân: Bà H Th Xuân Thiu
ơng Thị Thu An
- Thư phiên tòa: Bà Thị Vi - Thư Tòa án Tòa án nhân dân th Chơn
Thành, tỉnh Bình Phưc
- Đại din Vin kim sát nhân n th Chơn Thành tham gia phiên tòa:
Đỗ Th N - Kim sát viên.
Trong ngày 27 tháng 6 năm 2025, ti Hội trường xét x Tòa án nhân dân th
Chơn Thành tiến hành xét x thẩm công khai v án dân s th s: 04/20245/TLST-
DS, ngày 03/01/2025 v việc “Tranh chp hợp đồng vay tài sn theo Quyết định đưa vụ
án ra xét x s: .112/2025/QĐXX-ST ngày 30/5/2025 Quyết định hoãn phiên tòa s:
93/2025/QĐST-DS ngày 13/6/2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyn Thanh B , Sinh năm: 1979; Đa ch: Tổ 8, khu phố
Trung Lợi, phường H L , thị xã C T , tỉnh Bình Phước (Có mặt)
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Văn H , sinh năm 1988;
Địa chỉ: Khu phố 3, phường Minh Hưng, thị Chơn Thành, tỉnh Bình Phước (Có
mặt)
2. Bị đơn: B đơn: Bà Nguyn Th Á , sinh năm 1990, Địa ch: T 8, khu ph 3
B, phường M H , th xã C Th , tỉnh Bình Phước (Có mặt).
Nguyn Th D , sinh năm 1966; Địa ch: T 8, khu ph 3 B, phường
M H , th xã C T , tỉnh Bình Phước (Vắng mặt).
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kin trong quá trình gii quyết v án nguyên đơn ông Nguyn
Thanh B đại din theo y quyn của nguyên đơn ông Nguyễn Văn H trình y:
Vào ngày 29/9/2022 ông B cho bà Á D vay số tiền 250.000.000 đồng,
khi vay Á , D thế chấp cho ông B một giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất số 520, tờ bản đồ số 1, có diện tích là 540,5m2, tọa lạc tại ấp 6, phường M H ,
2
thị C T , tỉnh Bình Phước, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DA 612963,
số vào sổ CS 13714, Được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp cho
Võ Thị Bích Tuyền, được thay đổi biến động tại trang 3 giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đứng tên bà Nguyễn Thị D vào ngày 28/6/2021. D làm giấy ủy
quyền cho ông Nguyễn Văn H tại phòng công chứng Trương Thanh H vào ngày
29/9/2022, số công chứng 00028432, quyển số 01/2022/TP/CC/HĐGD, số tiền
trên ông B vay ông H để đưa cho bà Á D , thời hạn vay là 02 tháng với lãi
suất là 3%/tháng trong quá trình vay bà Á trả cho ông Bình được 05 tháng tiền lãi,
mỗi tháng 7.500.000 đồng, sau đó Á không đóng lãi cũng không trả tiền gốc
cho ông Bình.
Nay ông B yêu cầu Á và D phải trả cho ông B số tiền gốc 275.000.000
đồng tiền lãi phát sinh tính từ ngày 01/6/2023 đến 30/10/2024 73.040.000
đồng với lãi suất 1.66%/ tháng với số tiền gốc lãi 348.040.000 đồng tiếp
tục tính lãi đến khi xét xử.
Bị đơn Nguyễn Thị Á trình bày: Vào ngày 29/9/2022 bà Á có vay ông B
số tiền 250.000.000 đồng, để bà Á buôn bán, ông B ông H người đưa tiền
cho Á , thời hạn vay khi nào trả tiền thì báo trước cho ông B 01 tháng, lãi suất
3%/tháng. Khi vay ông B bắt thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
(Thửa đất 520), thửa đất này mẹ Á là Nguyễn Thị D đứng tên nên D
đã y quyền cho ông Nguyễn Văn H (là em của ông Bình). Trong qúa trình vay
hàng tháng Á đóng lãi cho ông B từ 29/10/2022 đến 29/03/2023 mỗi tháng
7.500.000 đồng. Còn tiền gốc thì Á chưa trả được cho ông B , còn số tiền
25.000.000 đồng không phải Á , D vay khi Á đòi giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất thì ông B cầm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bà D để
vay tiền chỗ khác nên số tiền 25.000.000 đồng ông B nói với Á ông B chịu
trả lãi thay bà Á .
Nay ông B yêu cầu Á Duyên trả cho ông B số tiền gốc
275.000.000 đồng tiền lãi phát sinh tính từ ngày 01/6/2023 đến 30/10/2024
73.040.000 đồng tiếp tục tính lãi đến khi xét xử thì Ánh chỉ đồng ý trả số
tiền gốc 250.000.000 đồng cho ông B , còn số tiền 25.000.000 đồng Á không
vay, còn tiền lãi phát sinh Á không đồng ý. ông B sai hẹn cầm sổ của
Á đi cầm vay tiền của người khác, Á đã yêu cầu ông B trả sổ để Á trả
tiền nhưng ông B không trả sổ nên bà Á đã phải kiện ra Tòa án buộc ông B trả sổ
cho bà Á , Số tiền lãiÁ đóng cho ông B là quá quy định pháp luật yêu cầu Tòa
án xem xét lại tiền lãi.
Bị đơn Nguyễn ThD trình bày: Bà D không vay tiền ông B mà con
gái D (tên Ánh) tới nhà nD nói cho Á mượn sổ để vay tiền còn
vay tiền của ai thì tôi không . Nhưng D ra phòng công chứng Trương
Thanh H để thế chấp và làm giấy ủy quyền Nguyễn Văn H để cho Á vay tiền
với số tiền 250.000.000 đồng, còn việc Á trả tiền cho ông B chưa tbà D
không biết
Nay ông B yêu cầu bà D và Bà Á trả cho ông B số tiền gốc
275.000.000 đồng tiền lãi phát sinh tính từ ngày 01/6/2023 đến 30/10/2024
73.040.000 đồng tiếp tục tính lãi đến khi xét xử tD không đồng ý với ý
kiến ông B . bà Duyên không vay tiền ông B , còn bà chỉ cho con giá Á
3
mượn sổ hợp đồng ủy quyền cho ông H , còn việc con D (là Ánh) vay
của ông Bình tbà Á trả không liên quan đến bà D .
Ti phiên tòa
Đại din theo u quyn của nguyên đơn ông H rút mt phn yêu cu khi
kiện đối vi tin lãi s tiền 25.000.000 đng ch yêu cu Á D tr s
tiền 250.000.000 đồng tin gc và không cung cp tài liu chng c nào khác
B đơn Á không đng ý vi yêu cu của nguyên đơn không cung
cp thêm chng c, tài liu gì thêm.
B đơn bà D Vng mt và không cung cp thêm chng c, tài liu gì thêm.
Ý kiến ca Kim sát viên tham gia phiên tòa:
Việc chấp hành theo quy định pháp luật của Thẩm phán: Quá trình giải quyết vụ
án, từ khi thụ cho đến nay nhận thấy Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định của Bộ
luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về việc chấp hành theo quy định pháp luật của Hội đồng xét xử: Hội đồng xét xử
đã chấp hành đúng quy định của pháp luật về phiên tòa sơ thẩm.
Việc chấp hành theo quy định pháp luật của các đương sự, trong quá trình giải
quyết vụ án, nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định pháp luật tại các Điều 69, 70
Điều 234 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Bị đơn không chấp đúng quy định pháp luật.
V nội dung: Đại din Vin kim sát nhân dân th Chơn Thành tham gia phiên
tòa đ ngh Hi đng xét x:
V ni dung gii quyết v án đề ngh Hội đồng xét x: Áp dng khoản 3 Điều 26,
điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, 92, Điều 147 B lut t tũng dân sự
Điu 280, 357,463, Điều 466, Điu 468 ca B lut dân s 2015; Điu 27 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np,
qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án ca y ban Thường v Quc hi.
Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Nguyễn Văn B ,. Buc Nguyn
Th Á , Nguyn Th D phi tr cho ông B s tin n gc 250.000.000 đồng. Đối vi
tin lãi 25.000.000 đồng tin gc ti phiên tòa ông H đã rút không yêu u Tòa án xem
xét nên đình chỉ đối với đối tiền lãi 25.000.000 đng tin gc. Việc đại din theo y
quyn của nguyên đơn rút v lãi mt phn gc t nguyn phù hp vi quy đnh
pháp luật nên đề ngh Hi đng xét x chp nhn
Buc bà Á , bà D phi chịu án phí theo quy định ca pháp lut.
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h vụ án đưc thm tra ti phiên tòa
và căn c vào kết qu tranh lun ti phiên tòa, Hi đng xét x nhận định:
[1]. V quan h pháp lut tranh chp: Theo đơn khởi kin ni dung v án,
nguyên đơn ông Nguyn Thanh B khi kin Nguyn Th Á Nguyn Th D vay
tin, Hội đồng xét x xác định đây tranh chp v dân s, trong đó quan hệ pháp lut
các bên tranh chấp làTranh chp hợp đồng vay tài sn theo quy định ti khoản 3 Điều
26 B lut t tng dân s năm 2015; Cơng XVI mục 4 các quy định khác trong
B lut dân s m 2015.
4
[2]. V thm quyn gii quyết: Do tranh chp v hợp đồng dân s nên v án
thuc thm quyn gii quyết ca Toà án theo th tc t tng dân s và khi gii quyết Toà
án thm quyn gii quyết là Toà án nhân dân cp huyn. B đơn Nguyn Th Á
Nguyn Nguyn Th D địa ch ti t 8, khu ph 3, phường M H , th C Th ,
tỉnh Bình Phưc. Do đó, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 B lut
t tng dân s năm 2015 v án thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân th
Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
[3]. V th tc t tng: Do ông Nguyễn Văn B đơn khởi kin Nguyn Th
Á , Nguyn Th D nên Tòa án xác định ông B nguyên đơn, Á , D b đơn
theo quy định ti khon 2, khoản 3 Điều 68 B lut t tng dân s năm 2015.
[4]. V yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Nguyễn Văn B , Hội đồng xét
x nhn thy:
[4.1]. Căn cứ vào đơn khởi kin các tài liu chng c do nguyên đơn đại
din theo y quyn của nguyên đơn cung cấp: Vào ngày 22/9/2022 ông B cho Á , bà
D vay s tin 2.50.000.000 đồng, D người bo lãnh thế chp giy chng nhn
quyn s dụng đất (tha đất 520) để Á vay tin, vic thế chp vay tin bng cách
D y quyết toàn phn cho ông Nguyễn Văn H . Thi hn vay là 02 tháng vi lãi sut là
3%. Đến hn tr n, Á , D không tr gc lãi cho ông B . Do đó ông B khi
kin yêu cu Á , D phi thanh toán s tin n gc 275.000.000 đồng tiền lãi
phát sinh tính từ ngày 01/6/2023 đến 30/10/2024 73.040.000 đồng tiếp tục
tính lãi đến khi xét x
Tại phiên a đi din theo y quyn của nguyên đơn rút v lãi vi s tin
73.040.000 đồng s tin gốc 25.000.000 đồng. Vic rút lãi phn gc t nguyn,
không ai ép buc. V phía bà Á tha nhn vic Á vay ông B s tin
250.000.000 đồng có thế chp 01 giy chng nhn quyn s dụng đất đứng tên D
để vay tin, hai bên làm hợp đồng y quyn tại văn phòng công chứng Trương Thanh
H , đến thi hn tr n bà Á mang tiền đến tr để ly s đỏ v thì ông B li thế chp cho
người khác để vay tin nên không s đưa cho Á , y Á đã khởi kin yêu
cu ông B tr li giy chng nhn quyn s dụng đt. Nay ông B khi kin yêu cu tr
s tin 250.000.000 đồng thì Á đồng ý nhưng do ông B sai hn lúc Á tin thì
ông B không tr s nên khi nào có tin thì Á tr cho ông B . V phía bà D cho rng
bà không vay ông B ch đồng ý cho con là bà Á n s để Á vay tin, vic
vay tin y quyn thửa đất trên cho ông Nguyễn Văn H , ti phòng công chng
Trương Thanh H ch bà không vay ca ông B , Nay ông B khi kin bà D cùng vi
Á tr n cho ông Bình s tiền 250.000.000 đồng thì không đồng ý, s tin nay
Á là ngưi trc vay.
Từ những chứng cứ tài liệu lời khai của các đương sự Hội đồng xét xử xét
thấy: Việc các đương sự đều thống nhất thừa nhận vay số tiền 250.000.000 đồng vào
ngày 22/9/2025 thế chấp 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thửa đất 520) đứng
tên bà D bằng hình thức bà D bảo lãnh, y quyền cho ông Nguyễn Văn H để vay số tiền
250.000.000 đồng, sự việc các đương sự thừa nhận không cần phải chứng minh tại Điều
92 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Trong quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa Á
thừa nhận chưa trả tiền cho ông B do ông Bình thế chấp giấy chứng nhận cho người
5
khác (Đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thửa 520) hợp đồng ủy quyền,
D đã khởi kiện ông B bằng bản án số 19/2024/DS-ST, ngày 05/6/2024 của Tòa án nhân
dân thị Chơn Thành nên HĐXX không xem xét) cho rằng ông B lỗi sai hẹn nên
khi nào Á tiền mới thanh toán cho ông B , việc này không được nguyên đơn chấp
nhận không cơ sở để Hội đồng xét chấp nhận yêu cầu của bà Á . Về phía D
không đồng ý trả tiền cho ông B ., D cho rằng, không vay ông B , nhưng chính
D bảo lãnh cho Á mượn giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để thế chấp ủy
quyền toàn quyền cho ông H tại văn phòng công chứng Trương Thanh H , để Á vay
số tiền 250.000.000 đồng của ông B nên việc ông B khởi kiện buộc D trả cho ông
Bình số tiền 250.000.000 đồng ng với bà Á là có cơ sở nên được HĐXX chấp nhận.
Đối với tiền lãi 73.040.000 đồng tiền gốc 25.000.000 đồng tại phiên tòa
đại diện theo ủy quyền đã rút không yêu cầu bà Á , bà D phải trả, việc rút yêu cầu
là tự nguyện nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5]. V án phí dân s thẩm: Do yêu cu khi kin ca nguyên đơn ông H
được Hội đồng xét x chp nhn, n ông H không phi chu án phí dân s thẩm.
Á , D phi chịu án phí theo qui định. C th: 250.000.00 đng x 5% = 12.500.000
đồng (Mưi triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng).
[6]. V quyn kháng cáo đối vi bn án: Các đương sự được quyn kháng cáo
bản án theo quy định ca pháp lut.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, đim a khoản 1 Điều 39; 92,Điu 144,
147, 228, 266, 271 và Điều 273 B lut t tng dân s;
- Điu 280, 351, 429, 463, 466 và 469 B lut dân s m 2015;
- Điu 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đnh v mc
thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án ca y ban Thưng
v Quc hi.
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca ông Nguyễn Văn B .
Buộc bà Nguyễn Thị Ánh Nguyễn Thị D có trách nhiệm trả cho ông
Nguyễn Văn B số tiền 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng)
Đình chỉ phần lãi lãi 73.040.000 đồng và tiền gốc 25.000.000 đồng mà
nguyên yêu cầu.
K t ngày đơn yêu cầu thi hành án ca người được thi hành cho đến khi thi
hành án xong tt c các khon tiền, hàng tháng ngưi phi thi nh án còn phi chu
khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy định ti khon 2
Điu 468 B lut Dân s năm 2015.
2. Về án phí dân sự thẩm: Ông Nguyễn Văn B không phải chịu án phí dân sự
thẩm. Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn B số tiền 8.700.000đồng (Tám triệu bảy trăm
nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị Chơn Thành, tỉnh Bình Phước
theo biên lai số 0004686, ngày 31/12/2024.
6
Nguyn Th Á , Nguyn Th D phi chu án phí dân s thẩm
12.500.000 đồng ( i hai triệu năm trăm ngàn đồng).
3. Nguyên đơn được quyn kháng cáo bn án trong thi hn 15 ngày, k t ngày
tuyên án. B đơn quyền kháng cáo bn án trong thi hn 15 ngày k t ngày nhn
được bn án hoc niên yết.
4. Trong trưng hp bn án được thi hành theo Điều 2 Lut Thi hành án dân s thì
người được thi hành án, người phi thi hành án dân s quyn tha thun thi hành án,
quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo qui
định tại các Điều 6, 7 và 9 Lut Thi hành án dân s; thi hiu thi hành án được thc hin
theo qui đnh tại Điu 30 Lut Thi hành án dân s.
CÁC HI THM NHÂN DÂN
H Th Xuân Thiu Lƣơng Thị Thu An
THM PHÁN
CH TO PHIÊN TOÀ
Lê Văn Ngọc
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bình Phước;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
7
- VKSND th xã Chơn Thành;
- CCTHADS th xã Chơn Thành;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Lê Văn Ngọc
8
CÁC HI THM NHÂN DÂN
Phạm Xuân Đính – Lƣơng Thị Thu An
THM PHÁN
CH TO PHIÊN TOÀ
Lê Văn Ngọc
Tải về
Bản án số 46/2025/DS-ST Bản án số 46/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 46/2025/DS-ST Bản án số 46/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất