Bản án số 422/2026/DS-PT ngày 18/06/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 422/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 422/2026/DS-PT ngày 18/06/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 422/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Giữ nguyên bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 422/2026/DS-PT Bản án số 422/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 422/2026/DS-PT Bản án số 422/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH CÀ MAU
Bản án số: 422/2026/DS-PT
Ngày: 18 - 06 - 2026
V/v “Tranh chấp hụi”
CNG HÒA HI CH NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Trọng Nhân
Các Thẩm phán: Ông Bùi Anh Tuấn
Bà Tăng Trần Quỳnh Phương
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Anh Khoa Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Mau.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Diễm Thúy - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Mau xét xử phúc
thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 197/2026/TLPT-DS ngày 07 tháng 5 năm
2026 về việc “Tranh chấp hụi”.
Do Bản án dân sự thẩm số: 129/2026/DS-ST ngày 31/3/2026 của Tòa án nhân
dân khu vực 4 - Cà Mau bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 342/2026/QĐXX-PT ngày 19
tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm: 1969; Số CCCD: ************;
địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, tỉnh Cà Mau (có mặt).
- Bị đơn: Ông Cao Văn T, sinh năm: 1961; CCCD số: ************; địa chỉ
trú: Ấp T, xã T, tỉnh Cà Mau (có mặt).
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Thị C1, sinh năm: 1962; CCCD
số: ************; địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, tỉnh Cà Mau (có mặt).
- Người kháng cáo: Ông Nguyễn Văn C, là nguyên đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo trình bày của nguyên đơn: Vợ chồng ông Cao Văn T, bà Tô Thị C1 (tên trong
danh sách hụi là Tỏa em) có tham gia chơi 07 dây hụi do ông C làm chủ hụi cụ thể
như sau:
- Dây hụi mở ngày 15/10/2020, loại hụi 2.000.000 đồng, có 24 chân, mỗi tháng mở
hốt một lần. Vợ chồng ông Cao Văn T, bà Tô Thị C1 tham gia 03 chân, đã hốt còn
nợ 06 lần chưa đóng, số tiền là 12.000.000 đồng.
- Dây hụi mở ngày 30/12/2020, loại hụi 2.000.000 đồng, có 25 chân, mỗi tháng mở
hốt một lần. Vợ chồng ông Cao Văn T, bà Tô Thị C1 tham gia 01 chân, đã hốt còn
2
nợ 04 lần chưa đóng, số tiền là 8.000.000 đồng.
- Dây hụi mngày 25/6/2021, loại hụi 2.000.000 đồng, 20 chân, mỗi tháng mở
hốt một lần. Vợ chồng ông Cao Văn T, bà Tô Thị C1 tham gia 01 chân, đã hốt còn
nợ 06 lần chưa đóng, số tiền là 12.000.000 đồng.
- Dây hụi mngày 20/3/2021, loại hụi 1.000.000 đồng, 24 chân, mỗi tháng mở
hốt một lần. Vợ chồng ông Cao Văn T, bà Tô Thị C1 tham gia 01 chân, đã hốt còn
nợ 08 lần chưa đóng, số tiền là 8.000.000 đồng.
- Dây hụi mngày 30/8/2021, loại hụi 1.000.000 đồng, 21 chân, mỗi tháng mở
hốt một lần. Vợ chồng ông Cao Văn T, bà Tô Thị C1 tham gia 01 chân, đã hốt còn
nợ 09 lần chưa đóng, số tiền là 9.000.000 đồng.
Hiện nay tất cả các dây hụi đã mãn, ông T, bà C1 còn nợ tổng số tiền là 49.000.000
đồng. Ông T, C1 trả được 03 lần, tổng số tiền 11.000.000 đồng, còn nợ lại
38.000.000 đồng chưa trả. Do tiền hốt hụi được sử dụng vào sinh hoạt chung trong
gia đình của ông T, bà C1 nên ông C yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Cao Văn
T Thị C1 (vợ ông T) trách nhiệm liên đới trả cho ông C số tiền nợ hụi
là 38.000.000 đồng.
Đối với bị đơn ông Cao Văn T; người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
Thị C1 đã được Toà án tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng nhưng không đến Toà
án theo giấy triệu tập và cũng không gửi cho Toà án văn bản ý kiến của mình.
Tại bản án dân sự thẩm số: 129/2026/DS-ST ngày 31/3/2026 của Tòa án nhân
dân khu vực 4 - Cà Mau, quyết định: Áp dụng các Điều 357, 468, 471 Bộ luật Dân
sự;
Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn C đối với ông Cao
Văn T và bà Thị C1. Buộc ông Cao Văn T và bà Tô Thị C1 phải có trách nhiệm
liên đới trả cho ông Nguyễn Văn C số tiền nợ hụi là 4.500.000 đồng.
Không chấp nhận khởi kiện của ông Nguyễn Văn C yêu cầu buộc ông Cao Văn T
bà Thị C1 liên đới trả cho ông Nguyễn Văn C số tiền nợ hụi 33.500.000
đồng.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn quyết định về lãi suất chậm thi hành, án phí và quyền
kháng cáo của các đương sự.
Ngày 14/4/2026, ông Nguyễn Văn C kháng cáo yêu cầu Toà án cấp phúc thẩm sửa
bản án sơ thẩm; buộc ông Cao Văn T, bà Thị C1 trả cho ông số tiền hụi còn nợ
là 38.000.000 đồng.
Tại phiên tòa phúc thẩm,
Nguyên đơn ông Nguyễn Văn C giữ nguyên yêu cầu khởi kiện yêu cầu kháng
cáo. Đề nghị cấp phúc thẩm buộc ông Cao Văn T và bà Thị C1 liên đới trả tổng
số tiền hụi còn nợ là 38.000.000 đồng.
Bị đơn ông Cao Văn T người liên quan Thị C1 không đồng ý kháng cáo
của nguyên đơn. Ông T, Chính xác Đ chỉ còn nợ tiền hụi của ông C số tiền
4.500.000 đồng, đồng ý trả nợ như án sơ thẩm đã xử.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau phát biểu quan điểm:
3
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử tiến hành đúng quy định của pháp
luật tố tụng; các đương sự chấp hành đúng quyền nghĩa vụ của các đương sự
được pháp luật quy định.
Về nội dung: Đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự, không
chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Văn C; giữ nguyên Bản án dân sự thẩm
số: 129/2026/DS-ST ngày 31/3/2026 của Toà án nhân dân khu vực 4 - Cà Mau.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh luận
tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Xét kháng cáo của ông Nguyễn Văn C, thấy rằng: Trong quá trình giải quyết vụ
án cũng như tại phiên tòa phúc thẩm, ông C xác định ông Cao Văn T Thị
C1 tham gia 07 dây hụi do ông làm chủ, đã hốt hết các chân hụi, nhưng còn nợ
lại tiền hụi chết là 49.000.000 đồng, có trả 03 lần với tổng số tiền 11.000.000 đồng,
còn nlại 38.000.000 đồng. Nội dung yêu cầu này không được ông T, C1 thừa
nhận tại phiên toà phúc thẩm. Ông C không cung cấp được tài liệu, chứng cứ
chứng minh cụ thể số tiền hụi chết còn nợ của từng dây hụi. Các tài liệu do ông C
cung cấp chủ yếu là các ghi chép do ông tự lập để theo dõi việc chơi hụi, không có
xác nhận của ông T, C1 hoặc tài liệu khác chứng minh số tiền còn nnhư ông
trình bày.
[2] Tại phiên toà phúc thẩm, Ông T và C1 thừa nhận có tham gia chơi hụi và đã
nộp hụi còn nợ lại ông C số tiền 4.500.000 đồng như án thẩm đã xử. Tại Biên
bản hòa giải ngày 21/11/2025 trong vụ án dân sự thụ số 191/2025/TLST-DS
ngày 14/10/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Mau giữa ông C với ông T,
C1 thể hiện: Bà Thị C1 xác định bà có tham gia các dây hụi như ông C trình
bày, đồng thời thừa nhận ông T còn nợ lại ông C tiền hụi chết 4.500.000
đồng và đồng ý thanh toán khoản tiền này. Xét sự thừa nhận của ông T và bà C1 tại
phiên toà phúc thẩm, phù hợp với các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án nên
căn cứ xác định ông T C1 còn nợ ông C số tiền hụi 4.500.000 đồng như
án sơ thẩm đã xử là phù hợp.
[3] Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử thấy rằng ông Nguyễn Văn C kháng
cáo nhưng không cung cấp được chứng cứ mới làm thay đổi bản chất vụ án. Do đó,
không có cơ sở để chấp nhận kháng cáo của ông C, cần giữ nguyên bản án sơ thẩm
đã xử đối với các đương sự.
[4] Về án phí: Do không chấp nhận kháng cáo nên ông C phải chịu án phí dân sự
phúc thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Không chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Văn C; giữ nguyên Bản án dân sự sơ
thẩm số: 129/2026/DS-ST ngày 31/3/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 -
Mau.
2. Áp dụng các Điều 357, 468, 471 Bộ luật dân sự;
4
Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn C. Buộc ông Cao
Văn T Thị C1 liên đới trả cho ông Nguyễn Văn C số tiền n hụi
4.500.000 đồng (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày nguyên đơn ông Nguyễn Văn C đơn yêu cầu thi hành án, bị đơn ông
Cao Văn T, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Thị C1 không thi hành
khoản tiền nêu trên thì ông Cao Văn T Thị C1 phải trả lãi đối với số tiền
chậm thi hành theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn C về việc buộc ông Cao
Văn T Thị C1 liên đới trả cho ông Nguyễn Văn C số tiền nợ hụi
33.500.000 đồng (Ba mươi ba triệu năm trăm nghìn đồng).
3. Căn cứ các điều 147, 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về án phí, lệ phí Tòa án;
- Án phí dân sự thẩm: Ông Cao Văn T Thị C1 phải chịu án phí dân sự
thẩm giá ngạch là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Ông Nguyễn Văn C
phải chịu án phí dân sự thẩm giá ngạch 1.675.000 đồng (Một triệu sáu
trăm bảy mươi lăm nghìn đồng), đã dự nộp tạm ứng án phí 950.000 đồng theo biên
lai thu số 0006094, ngày 09/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được đối
trừ; ông Nguyễn Văn C còn phải nộp tiếp số tiền là 700.000 đồng (Bảy trăm nghìn
đồng).
- Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Nguyễn Văn C phải chịu 300.000 đồng; ngày
20/4/2026 ông C có dự nộp 300.000 đồng tại biên lại thu số 0004768 của Thi hành
án dân sự tỉnh Cà Mau, được chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
của Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Cà Mau;
- VKSND khu vực 4 - Cà Mau;
- TAND khu vực 4 - Cà Mau;
- Phòng THADS khu vực 4 - Cà Mau;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ; Lưu án văn;
- Lưu VT (TM: TANDTCM).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Trọng Nhân
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 422/2026/DS-PT Bản án số 422/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 422/2026/DS-PT Bản án số 422/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất