Bản án số 417/2026/DS-PT ngày 16/06/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 417/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 417/2026/DS-PT ngày 16/06/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 417/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án dân sự phúc thẩm 417
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 417/2026/DS-PT Bản án số 417/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 417/2026/DS-PT Bản án số 417/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 417/2026/DS-PT
Ngày 16 6 2026
V/v tranh chấp thừa kế quyền sử dụng
đất
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Phan Công Trí.
Các Thẩm phán:
1. Ông Nguyễn A Đam.
2. Bà Đinh Cẩm Đào.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Công Hậu - Thư Tòa án nhân dân tỉnh Cà
Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên toà: Bà Lê
Thị Màu – Kiểm sát viên.
Trong các ngày 11 16 tháng 6 năm 2026, tại trụ sTòa án nhân dân tỉnh
Mau xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 723/2025/TLPT-DS
ngày 18/12/2025 về việc “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất”.
Do Bản án dân sthẩm số: 289/2025/DS-ST ngày 24 tháng 9 năm 2025
của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 88/2026/QĐ-PT ngày
23 tháng 02 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Thạch Thị V, sinh năm 1963; địa chỉ: Ấp K, K, tỉnh
Cà Mau (có mặt).
- Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của V: Ông Hồ P, sinh năm
1980. Địa chỉ: Nhà không số, đường N, Khóm D, Phường A, tỉnh Mau (có mặt).
2. Bị đơn: Ông Thạch Q, sinh năm 1960; địa chỉ: Ấp K, xã K, tỉnh Cà Mau
(có mặt).
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ngân hàng N4. Trụ sở: Số B đường L, phường T, quận B, thành phố Hà
Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V1 Tổng Giám đốc. Người
đại diện theo uỷ quyền: Ông Xuân H Giám đốc Chi nhánh T3; địa chỉ liên hệ:
Khóm I, xã T, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
3.2. Bà Thạch Thị R, sinh năm 1947.
Người đại diện theo uquyền của R: Nguyễn Mỹ L, sinh năm 1972;
2
địa chỉ: ấp K, xã K, tỉnh Cà Mau (văn bản uỷ quyền ngày 25/4/2023) (có mặt).
3.3. Thạch Thị P1, sinh năm 1950; địa chỉ: Ấp K, xã K, tỉnh Mau
(vắng mặt).
3.4. Thạch Thị Q1, sinh năm 1960; địa chỉ: Ấp K, K, tỉnh Mau
(vắng mặt).
3.5. Thạch Thị O, sinh năm 1968; địa chỉ: Ấp K, K, tỉnh Mau
(vắng mặt).
3.6. Thị C, sinh năm 1955; địa chỉ: Ấp K, K, tỉnh Mau (vắng
mặt).
3.7. Ông Thạch D (Thạch P2), sinh năm 1976; địa chỉ: Ấp K, xã K, tỉnh Cà
Mau (vắng mặt).
3.8. Thạch Thị P3, sinh năm 1978; địa chỉ: Ấp K, xã K, tỉnh Mau
(vắng mặt).
3.9. Thạch Thị P4, sinh năm 1981; địa chỉ: Ấp K, xã K, tỉnh Mau
(vắng mặt).
3.10. Ông Thạch P5, sinh năm 1983; địa chỉ: Ấp K, xã K, tỉnh Cà Mau.
3.11. Ông Thạch T, sinh năm 1985; địa chỉ: Ấp K, xã K, tỉnh Mau (vắng
mặt).
3.12. Ông Thch Đ, sinh năm 1995; địa chỉ: Ấp K, xã K, tỉnh Cà Mau (vắng
mặt).
3.13. Thạch Thị N, sinh năm 1990; địa chỉ: Ấp K, K, tỉnh Mau
(vắng mặt).
3.14. Đào Thị S, sinh năm 1951; địa chỉ: Ấp S, xã L, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện theo uỷ quyền của Đào ThS: Ông Thạch Ngọc H1, sinh năm
1975; địa chỉ: Ấp S, xã L, thành phố Cần Thơ (Văn bản uỷ quyền ngày 25 tháng 4
năm 2023) (có mặt).
3.15. Ông Thạch Ngọc H1, sinh năm 1975; địa chỉ: Ấp S, L, thành phố
Cần Thơ (có mặt).
3.16. Ông Thạch Minh H2, sinh năm 1976; địa chỉ: Ấp S, L, thành phố
Cần Thơ (vắng mặt).
3.17. Ông Thạch P6, sinh năm 1984; địa chỉ: Ấp S, L, thành phố Cần Thơ
(vắng mặt).
3.18. Ông Thạch Hoàng A, sinh năm 1986; địa chỉ: Ấp S, L, thành phố
Cần Thơ (vắng mặt).
3.19. Ông Thạch Ri M, sinh năm 1994; địa chỉ: Ấp S, xã L, thành phố Cần
Thơ (vắng mặt).
3.20. Bà Thạch Thị N1, sinh năm 1995; địa chỉ: Ấp S, xã L, thành phố Cần
Thơ (vắng mặt).
3.21. Ông Thch Ri M1, sinh năm 2002; địa chỉ: Ấp S, xã L, thành phố Cần
Thơ (vắng mặt).
3.22. Ông Thạch Minh R1, sinh năm 2003; địa chỉ: Ấp S, xã L, thành phố
3
Cần Thơ (vắng mặt).
3.23. Ông Kim C1, sinh năm 1954; địa chỉ: Ấp K, xã K, tỉnh Cà Mau (vắng
mặt).
3.24. Ông Kim P7, sinh năm 1994; địa chỉ: Ấp K, xã K, tỉnh Cà Mau (vắng
mặt).
3.25. Bà Thạch Thị Kiều M2, sinh năm 1971; địa chỉ: Ấp K, xã K, tỉnh
Mau (vắng mặt).
3.26. Tăng Thị T1, sinh năm 1969; địa chỉ: Ấp K, K, tỉnh Mau
(vắng mặt).
3.27. Ông Thạch N2, sinh năm 1989; địa chỉ: Ấp K, K, tỉnh Mau (vắng
mặt).
3.28. Ông Trần Văn M3, sinh năm 1963; địa chỉ: Ấp K, xã K, tỉnh Cà Mau
(vắng mặt).
3.29. Ông Trần Văn D1, sinh năm 1994; địa chỉ: Ấp K, xã K, tỉnhMau
(vắng mặt).
- Người kháng cáo: Bị đơn ông Thạch Q; người quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan bà Thạch Thị O.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nguyên đơn bà Thạch Thị V trình bày: Cha mẹ bà là cụ Thạch C2 (chết
năm 2003) cụ Kim Thị N3 (chết năm 2010), 8 người con chung, gồm: Ông
Thạch P8 (chết năm 2017, vợ Đào Thị S các con chung: Thạch Ngọc H1,
Thạch Minh H2, T, Thạch Hoàng A, Thạch Ri M, Thạch Thị N1, Thạch Ri M1,
Thạch Minh R1), Thạch Thị R, bà Thạch Thị P1, Thạch Thị V, bà Thạch Thị
Q1, Thạch Thị O, ông Thạch P1 (chết năm 2018, vợ Thị C các con
chung: Thạch Diệu, Thạch Thị P3, Thạch Thị P4, T, Thạch T, T, Thạch Thị N)
Thạch Q. Cụ C2 cụ N3 diện tích đất tại thửa số 013, 014, 0103, 0017, tờ bản
đồ số 06, diện tích 45.070m
2
toạ lạc ấp K, K, tỉnh Mau, Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số A 742231 được Ủy ban nhân dân huyện T cấp cho cụ Thạch
C2 ngày 25 tháng 3 năm 1996, số vào sổ cấp giấy chứng nhận 13575/QSDĐ, theo
quyết định số 167/QĐ-UB ngày 21 tháng 3 năm 1996. Khi còn sống, cha mẹ có cho
ông Thạch P1 Thạch Thị Q1 phần đất riêng không nằm trong phần đất cấp
giấy chứng nhận nêu trên. Cụ C2 và cụ N3 chết không để lại di chúc. Toàn bộ phần
diện tích trên, hiện nay bị đơn Thạch Q đang quản lý, sử dụng. Đối với phần đất
và đất CLN hiện nay có 6 ngôi nhà trên đất từ hướng Đông sang T bắt đầu các ngôi
nhà Thạch Thị Q1, Thạch Thị P1, Thạch Q, Thạch Thị O, Thạch Thị V, Thạch
P1; tuy nhiên do trong quá trình đo vẽ các đương sự bà Q1, ông Q, bà O, vợ con ông
Thạch P1 không đồng ý đo vẽ phần nhà nên trên bản vẽ hiện trạng chỉ thể hiện được
ngôi nhà của V Thạch Thị P1. xác định thống nhất với kết quả đo vẽ,
định giá, thống nhất với diện tích phần đất yêu cầu phân chia thừa kế theo đo vẽ thực
tế diện tích 36.614,9m
2
. yêu cầu phân chia thừa kế đối với phần đất nêu trên
theo pháp luật, yêu cầu phân chia cho bà phần đất diện tích 164m
2
vị ngôi n
đang sinh sống, cùng với thửa đất cây lâu năm thửa đất ruộng trên bản vẽ hiện
4
trạng ngày 22/9/2025 của Công ty TNHH MTV T4. Đối với yêu cầu phân chia di
sản của Thạch Thị R và Đào Thị S (vợ ông Thạch P1 chết), bà yêu cầu được
nhận kỷ phần của hai người này và bà trả lại giá trị quyền sử dụng đất theo định giá
cho bà R và bà S.
Theo bị đơn ông Thạch Q trình bày: Cha ông cụ Thạch C2 mẹ cụ Kim
Thị N3 đã chết và có để phần đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
cụ C2 đứng tên giấy chứng nhận. Cụ C2 cụ N3 chết không để lại di chúc. Khi còn
sống, đã cho các anh em của ông canh tác mỗi người một phần trong diện tích đất
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên, phần cụ C2 còn lại là 6 công
tầm lớn, trên đất có 6 ngôi nhà gia đình, gồm: Thạch Quạl, Thạch Thị O, Thạch Thị
V, Thạch Thị P1, Thạch Thị Q1 Thạch P1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
hiện đang thế chấp Ngân hàng N4 - Chi nhánh T3 để vay tiền. Ông xác định đồng ý
phân chia thừa kế đối với phần đất 06 công tầm lớn còn lại của cụ C2.
Theo người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập bà Đào Thị S
trình bày: Cụ Thạch C2 (chết năm 2003) cụ Kim Thị N3 (chết năm 2010) 8
người con chung, gồm: Chồng ông Thạch P8, Thạch Thị R, Thạch Thị
P1, bà Thạch Thị V, bà Thạch Thị Q1, bà Thạch Thị O, ông Thạch Q và ông Thạch
P1. Cụ C2 cụ N3 lúc còn sống phần đất thửa số 013, 014, 0103, 0017, tờ bản
đồ số 06, diện tích 45.070m
2
(theo đo vẽ thực tế có diện tích là 36.614,9m2) toạ lạc
ấp K, K, tỉnh Mau, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số A 742231 được Ủy
ban nhân dân huyện T cấp cho cụ Thạch C2. Trước đây, phần đất của cụ C2 chia cho
các con trực tiếp canh tác, gồm: R, P1, V, ông Q, Q1 O. Tuy nhiên,
hiện tại ông Q đang quản lý sử dụng và không đồng ý cho các anh em khác sdụng.
ông P8 8 người con, gồm: Thạch Ngọc H1, Thạch Minh H2, T, Thạch
Hoàng A, Thạch Ri M, Thạch Thị N1, Thạch Ri M1, Thạch Minh R1. Các con của
thống nhất phần di sản của ông P8 được nhận sẽ để lại cho bà. Do đó, S yêu
cầu phân chia toàn bộ di sản của cụ C2, cụ N3 theo quy định pháp luật, bà giao kỷ
phần của bà cho bà V quản lý, sử dụng và bà V trả lại bà phần giá trị theo định giá.
Thống nhất với kết quả đo vẽ, định giá đã thực hiện.
Theo người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập bà Thạch Thị
R trình bày: Thống nhất họ tên và thời điểm cụ C2, cN3 chết, cũng như hàng thừa
kế và di sản của cụ C2, cụ N3 để lại như S trình bày. Bà yêu cầu phân chia thừa
kế đối với phần đất nêu trên theo pháp luật đối với toàn bộ diện tích thể hiện trên
bản vẽ hiện trạng ngày 22/9/2025 của Công ty TNHH MTV T4. Bà R yêu cầu giao
kỷ phần của cho V quản lý, sử dụng V trách nhiệm giao trả lại
phần giá trị theo định giá. Thống nhất với kết quả đo vẽ, định giá đã thực hiện.
Theo người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập Thạch Thị
P1 trình bày: Thống nhất họ tên thời điểm cụ C2, cụ N3 chết, cũng như hàng thừa
kế và di sản của cụ C2, cụ N3 để lại như S trình bày. Bà yêu cầu phân chia thừa
kế theo pháp luật đối với toàn bộ phần diện tích đất của cụ C2 và cụ N3 để lại. Trên
đất ngôi nhà của bà bà V được thể hiện trên bản vẽ và các ngôi nhà còn lại của
các anh chị em của bà.
5
Theo người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Thạch Thị Q1 trình bày:
là con của cC2, cụ N3, hiện đã chết. Khi còn sống, cha mẹ có cho riêng bà và ông
Thạch P1 mỗi người một phần đất không nằm trong phần tranh chấp giữa bà V
ông Q. Phần đất của cụ C2 đứng tên lúc cha mẹ còn sống cho các con sử dụng
riêng, gồm: Bà O 3 công, ông Q 05 công, bà Thạch Thị P1 1,5 công, còn lại cụ C2,
cụ N3 canh tác và một phần đất làm bờ con cháu sử dụng chung. Hiện bà không có
yêu cầu chia thừa kế đối với di sản của cụ C2, cụ N3, yêu cầu xét xử vắng mặt bà.
Theo người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Thị C trình bày: Bà là vợ
của ông Thạch P1 (đã chết). C ông P1 07 người con chung, gồm: Thạch
Diệu (T), Thạch Thị P3, Thạch Thị P4, T, Thạch T, T, Thạch Thị N. không
yêu cầu chia thừa kế đối với di sản của cụ C2, cụ N3.
Tại Bản án dân sự thẩm số: 289/2025/DS-ST ngày 24 tháng 9 năm 2025
của Tòa án nhân dân khu vực 3 – Cà Mau:
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1. Xác định diện tích 1.299,4m
2
đất lúa 691,9m
2
đất trồng cây lâu năm chạy
dọc theo chiều dài hướng Đông là lối đi chung, không phân chia.
2. Công nhận quyền sử dụng đất diện tích 34.458,3m
2
thuộc các thửa 48, 76
tờ bản đồ số 7 di sản của cụ Thạch C2, cụ Kim Thị N3 chia thừa kế theo pháp luật
như sau:
2.1. Chia giao cho Thạch Thị Q1 diện tích 181,5m
2
thuộc một phần thửa
76, tờ số 7 (tương ứng thửa 1 trên bản vẽ); diện tích 1.038,6m
2
thuộc một phần thửa
76, tờ 7 (tương ứng thửa 8 trên bản vẽ); diện tích 3.077,6m
2
thuộc một phần thửa 48,
tờ 7 (tương ứng thửa 15 trên bản vẽ).
2.2. Chia giao cho bà Thạch Thị P1 diện tích 164m
2
thuộc một phần thửa 76,
tờ 7 (tương ứng thửa 2 trên bản vẽ); diện tích 1.056,1m
2
thuộc một phần thửa 76, t
7 (tương ứng thửa 7 trên bản vẽ); diện tích 3.077,6m
2
thuộc một phần thửa 48, tờ 7
(tương ứng thửa 16 trên bản vẽ).
2.3. Chia giao cho ông Thạch Q bà Thạch Thị O đồng sở hữu diện tích
248,3m
2
thuộc một phần thửa 76, tờ 7 (tương ứng thửa 3 trên bản vẽ).
2.4. Chia giao cho bà Thạch Thị O diện tích 1.096m
2
thuộc một phần thửa 76,
tờ 7 (tương ứng thửa 9 trên bản vẽ); diện tích 3.077,6m
2
thuộc một phần thửa 48 tờ
7 (tương ứng thửa 14 trên bản vẽ).
2.5. Chia giao cho ông Thạch Q được quyền sử dụng diện tích 1.096m
2
(tương
ứng thửa 10 trên bản vẽ); diện tích 3.077,6m
2
thuộc một phần thửa 48, tờ 7 (tương
ứng thửa 13 trên bản vẽ).
2.6. Chia giao cho Thạch Thị V được quyền sử dụng diện tích 164m
2
thuộc
một phần thửa 76, tờ 7 (tương ứng thửa 4 trên bản vẽ); diện tích 3.572,9m
2
thuộc
một phần thửa 76, tờ 7 (tương ứng thửa 6 trên bản vẽ); diện tích 9.232,8m
2
thuộc
thửa 48, tờ 7 (tương ứng thửa 17 trên bản vẽ).
2.7. Chia giao cho bà Thị C, ông Thạch D, Thạch Thị P3, bà Thạch Th
P4, ông Thạch P5, ông Thạch T, ông Thạch Đ, Thạch Thị N: Diện tích 205,3m
2
thuộc một phần thửa 76, tờ 7 (tương ứng thửa 5 trên bản vẽ); diện tích 1.014,8m
2
6
thuộc một phần thửa 76, tờ 7 (tương ứng thửa 11 trên bản vẽ); diện tích 3.077,6m
2
,
thuộc một phần thửa 48, tờ 7 (tương ứng thửa 12 trên bản vẽ).
2.8. Buộc Thạch Thị V thanh toán cho Đào Thị S 260.841.000 đồng, trả cho
Thạch Thị R 260.841.000 đồng.
Ngoài ra, bản án còn tuyên về chi phí tố tụng, án phí, quyền thoả thuận thi
hành án, quyền kháng cáo.
Ngày 29/10/2025, bị đơn ông Thạch Q kháng cáo yêu cầu được quyền sử dụng
diện tích 12.960m
2
do đã được cha mẹ cho, không chia thừa kế; diện tích 7.776m
2
,
cha mẹ đang thế chấp Ngân hàng, ông là người trả lãi, nên ông yêu cầu được quyền
sử dụng và ông sẽ tự trả nợ cho ngân hàng. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
Thạch Thị O kháng cáo yêu cầu được quyền sử dụng diện tích 5.184m
2
, do đã
được cha mẹ cho, không chia thừa kế.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn ông Thạch Q giữ nguyên yêu cầu kháng cáo;
người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Thạch Thị O vắng mặt không có lý do,
đã được triệu tập hợp lệ lần 2.
Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tại phiên tòa:
- Về việc chấp hành pháp luật ttụng: Từ khi thụ lý đến khi xét xử phúc thẩm,
Thẩm phán Hội đồng xét xử; T các đương sự thực hiện đúng các quy
định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm không
chấp nhận kháng cáo của ông Thạch Q; Đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với kháng
cáo của bà Thạch Thị O; Áp dụng khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Ttụng dân sự, giữ
nguyên Bản án dân sự thẩm số 289/2025/DS-ST ngày 24 tháng 9 năm 2025 của
Tòa án nhân dân khu vực 3, tỉnh Cà Mau. Đương sự phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu toàn bộ các tài liệu, chứng cứ có lưu trong hồ sơ vụ án đã
được thẩm tra tại phiên tòa, nghe ý kiến tranh luận của đương sựý kiến phát biểu
của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Mau, sau khi thảo luận, nghị án, Hội
đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Xét đơn kháng cáo của bị đơn ông Thạch Q, người quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan Thạch Thị O hợp lệ. Tòa án nhân dân tỉnh Mau thụ giải
quyết vụ án theo trình tự phúc thẩm, quy định tại Điều 272, Điều 273, Điều 276,
Điều 278, Điều 280 và Điều 285 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.2] Người kháng cáo Thạch Thị O được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ
hai mà vắng mặt không do thì bcoi như từ bỏ việc kháng cáo, Hội đồng xét
xử đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của bà O, theo quy định tại
khoản 3 Điều 296 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về nội dung vụ án:
Nguyên đơn yêu cầu phân chia thừa kế đối với phần đất 36.614,9m
2
theo pháp
7
luật, cụ thể: Yêu cầu phân chia cho V phần đất diện tích 164m
2
có vị trí ngôi nhà
bà đang sinh sống, cùng với thửa đất cây lâu năm và thửa đất ruộng trên bản vẽ hiện
trạng ngày 22/9/2025 của Công ty TNHH MTV T4. Đối với yêu cầu phân chia di
sản của Thạch Thị R Đào Thị S (vợ ông Thạch P1 chết), yêu cầu được nhận
kỷ phần của hai người này trả lại giá trị quyền sử dụng đất theo định giá cho
bà R và bà S.
[3] Xét kháng cáo của bị đơn ông Thạch Q:
[3.1] Về nguồn gốc đất tranh chấp: Các đương sự thống nhất nguồn gốc đất
tranh chấp là của cụ Thạch C2 và cụ Kim Thị N3 (cha, mẹ của các đương sự) và cụ
Thạch C2 đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thuộc tình tiết, sự kiện
không phải chứng minh, theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2015.
[3.2] Về quá trình thay đổi số thửa đất qua các thời kỳ: Tại Bản vẽ hiện trạng
(bổ sung lần 1) của Công ty TNHH MTV T4 thể hiện: Diện tích đất tranh chấp thuộc
thửa 48 và 76 tờ bản đồ 14 (bản đồ chỉnh lý năm 2022). Tại Công Văn s
211/2026/CV-CTDP ngày 15/6/2026 của Công ty TNHH MTV T4 cung cấp: Thửa
48 76 tờ bản đồ 14 (bản đồ chỉnh năm 2022) thuộc thửa 103, thửa 14 một
phần thửa 13, một phần thửa 17 tờ bản đồ số 6 (bản đồ 299). Căn cứ Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số A742231 do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Cà Mau (cũ)
cấp ngày 25/3/1996, thửa 13, 14, 17, 103 tờ bản đồ số 6 do ông Thạch C2 đứng tên
quyền sử dụng đất (bút lục 653).
[3.3] Xét hàng thừa kế của cụ C2 cụ N3: Nguyên đơn, bị đơn đều thừa
nhận, cụ C2 cụ N3 08 người con chung như các đương sự trình bày. Khi cụ
C2 cụ N3 chết không để lại di chúc đối với di sản quyền sdụng đất đang tranh
chấp.
[3.4] Tại phiên toà thẩm, bị đơn ông Thạch Q cho rằng cha mẹ cho ông
diện tích đất trồng lúa; phần diện tích đất thổ cư và lập vườn là chưa chia cho ai
đồng thời ông yêu cầu chia thừa kế đối với đất thổ lập vườn. Tại phiên toà
phúc thẩm hôm nay, ông Q cho rằng cha, mẹ cho ông toàn bộ 02 diện tích đất này
không đồng ý chia thừa kế theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Tuy nhiên,
những người cùng hàng thừa kế với ông Q không thừa nhận, ông Thạch Q không
chứng cứ chứng minh được cha, mẹ cho đất cũng không có chứng cứ chứng minh
ông quản lý, sử dụng đất từ năm 1990 đến nay như ông trình bày. Cho nên, cấp
thẩm chia thừa kế di sản của cụ C2 và cụ N3 theo pháp luật là có căn cứ.
[3.5] Từ sự phân tích trên, không căn cứ chấp nhận kháng cáo của bị đơn
ông Thạch Q, giữ nguyên bản án dân sự thẩm, theo quy định tại khoản 1 Điều
308 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[4] Diện tích đất 248,3m
2
(vị trí thứ 3 trên bản vẽ), trên diện tích đất này
căn nhà của ông Q và bà O, do các đương sự không đồng ý cho xem xét thẩm định
đối với phần đất ông Q và O đang thực tế sử dụng, nên cấp thẩm giao chung
cho ông Q2 O cùng sử dụng. Các đương sự được quyền khởi kiện một vụ án
dân sự khác khi có yêu cầu sử dụng riêng, theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Bộ
luật Tố tụng dân sự năm 2015.
8
[5] Các phần khác của Bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị đã có
hiệu lực pháp luật.
[6] Án phí dân sự phúc thẩm:
- Bị đơn không được chấp nhận kháng cáo, nên phải chịu án phí phúc thẩm.
Tuy nhiên, ông Q người cao tuổi đơn xin miễn án phí (bút lục 695), nên
được miễn toàn bộ, theo quy định tại khoản 1 Điều 148 của Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015, điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, khoản 1 Điều 29 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Thạch Thị O từ bỏ kháng cáo,
nên phải chịu 300.000 đồng, theo quy định tại khoản 1 Điều 148 của Bộ luật Tố tụng
dân sự năm 2015, khoản 1 Điều 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[7] Các quan điểm đề xuất của Kiểm sát viên tại phiên tòa căn cứ, nên được
chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 147, Điều 157, Điều 165, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và khoản 1
Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân snăm 2015; các Điều 609, 611, 612, 613, 649,
650, 651, 660 và 688 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 167 của Luật Đất đai năm
2013; Điều 12, Điều 14, điểm a khoản 7 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí
Tòa án;
Đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan bà Thạch Thị O.
Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn ông Thạch Q.
Giữ nguyên Bản án dân sự thẩm số 289/2025/DS-ST ngày 24 tháng 9 năm
2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3, tỉnh Cà Mau.
Tuyên xử:
1. Về di sản thừa kế: Công nhận quyền sử dụng đất diện tích 34.458,3m² (đất
ở: 300m², đất trồng cây lâu năm: 9.537,5m², đất lúa: 24.620,8m²) tọa lạc tại ấp K,
K, tỉnh Mau, thuộc các thửa số 48, 76 tbản đồ số 07, đứng tên cụ Thạch C2
(Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số A742231 do UBND huyện T cấp ngày
25/3/1996), là di sản thừa kế của cụ Thạch C2 và cụ Kim Thị N3.
2. Xác định phần đất diện tích 1977,9m
2
đất trồng cây lâu năm chạy dọc theo
chiều dài phía Đông của thửa đất là lối đi chung của các đồng thừa kế của cụ C2
cụ N3, không phân chia. Có vị trí, tứ cạnh như sau:
9
+ Phía Đông giáp Ngô Thị D2, Nguyễn Công V2: M2-M1;
+ Phía Tây giáp phần đất tranh chấp còn lại: M25-M26-M27-M28-M29-M30-
M31-M32-M33-M34-M35-M36-M37-M3;
+ Phía Nam giáp lộ bê tông (rộng 1,50m): M2-M3;
+ Phía Bắc giáp K: M1-M25;
Hiện trạng tương ứng với thửa 18 tại bản vẽ mặt hiện trạng phần đất tranh
chấp ngày 22/9/2025 của Công ty TNHH MTV T4.
3. Chia giao cho bà Thạch Thị Q1 được quyền sử dụng 03 phần gồm:
- Phần thửa đất số 76, tờ bản đồ số 07, diện tích 181,5 (gồm 50 đất
và 131,5 m² đất CLN), có tứ cận:
+ Phía Bắc giáp phần còn lại ca thửa 76 được chia giao cho Thạch Thị V:
M37-M38;
+ Phía Nam giáp lộ bê tông rộng 1,5 m: M3-M4;
+ Phía Đông giáp phần đất lối đi chung: M3-M37;
+ Phía Tây giáp phần đất chia giao cho bà Thạch Thị P1: M4-M38.
Hiện trạng tương ứng với thửa 01 tại bản vẽ mặt hiện trạng phần đất tranh
chấp ngày 22/9/2025 của Công ty TNHH MTV T4.
- Phần thửa đất số 76, tờ bản đồ số 07, diện tích 1.038,6 đất CLN, tứ
cận:
+ Phía Bắc giáp phần đất chia giao cho bà Thạch Thị O: M15-M34;
+ Phía Nam giáp phần đất chia giao cho bà Thạch Thị P1: M14-M35;
+ Phía Đông giáp lối đi chung: M34-M35;
+ Phía Tây giáp đất Diệp Thị T2: M14-M15.
Hiện trạng tương ứng với thửa 08 trên sơ đồ bản vẽ kèm theo.
- Phần thửa đất số 48, tờ bản đồ số 07, diện tích 3.077,6 m
2
đất lúa, có tứ
cận:
+ Phía Bắc giáp phần đất chia giao cho bà Thạch Thị P1: M22-M27;
+ Phía Nam giáp phần đất chia giao cho bà Thạch Thị O: M21-M28;
+ Phía Đông giáp đất lối đi chung: M27-M28;
+ Phía Tây giáp đất Diệp Thị T2: M21-M22.
Hiện trạng tương ứng với thửa 15 tại bản vẽ mặt hiện trạng phần đất tranh
chấp ngày 22/9/2025 của Công ty TNHH MTV T4.
4. Chia giao cho bà Thạch Thị P1 được quyền sử dụng 03 phần gồm:
- Phần thửa đất số 76, tờ bản đồ số 07, diện tích 164,0 m² (gồm 50 m² đất ở
và 114,0 m² đất CLN), có tứ cận:
10
+ Phía Bắc giáp phần đất còn lại thửa 78 được chia giao cho bà Thạch Thị V:
M38-M39;
+ Phía Nam giáp lộ bê tông rộng 1,5 m: M4-M5;
+ Phía Đông giáp phần đất chia giao cho bà Thạch Thị Q1: M4-M38;
+ Phía Tây giáp phần đất chia giao cho ông Thạch QThạch Thị O: M5-
M39.
Hiện trạng tương ứng với thửa 02 tại bản vẽ mặt hiện trạng phần đất tranh
chấp ngày 22/9/2025 của Công ty TNHH MTV T4.
- Phần thửa đất số 76, tờ bản đồ số 07, diện tích 1.056,1 đất CLN, tứ
cận:
+ Phía Bắc giáp phần đất chia giao cho bà Thạch Thị Q1: M14-M35;
+ Phía Nam giáp phần đất chia giao cho bà Thạch Thị V: M13-M36;
+ Phía Đông giáp đất lối đi chung: M35-M36;
+ Phía Tây giáp đất Diệp Thị T2: M13-M14.
Hiện trạng tương ứng với thửa 07 trên sơ đồ bản vẽ kèm theo.
- Phần thửa đất số 48, tờ bản đồ số 07, diện tích 3.077,6 m
2
đất lúa, có tứ
cận:
+ Phía Bắc giáp phần đất chia giao cho bà Thạch Thị V: M23-M26;
+ Phía Nam giáp phần đất chia giao cho bà Thạch Thị Q1: M22-M27;
+ Phía Đông giáp đất lối đi chung: M26-M27;
+ Phía Tây giáp đất Diệp Thị T2: M22-M23.
Hiện trạng tương ứng với thửa 16 tại bản vẽ mặt hiện trạng phần đất tranh
chấp ngày 22/9/2025 của Công ty TNHH MTV T4.
5. Chia giao cho ông Thạch Q và bà Thạch Thị O ng sử dụng phần thửa
đất số 76, tờ bản đồ số 07, diện tích 248,3 m² (gồm 100 m² đất ở và 148,3 m² đất
CLN), có tứ cận:
+ Phía Bắc giáp phần đất còn lại thửa 78 được chia giao cho bà Thạch Thị V:
M39-M40;
+ Phía Nam giáp lộ bê tông rộng 1,5 m: M5-M6;
+ Phía Đông giáp phần đất chia giao cho bà Thạch Thị P1: M5-M39;
+ Phía Tây giáp phần đất chia giao cho bà Thạch Thị V: M6-M40.
Hiện trạng tương ứng với thửa 3 tại bản vẽ mặt hiện trạng phần đất tranh
chấp ngày 22/9/2025 của Công ty TNHH MTV T4.
6. Chia giao cho bà Thạch Thị O được quyền sử dụng 02 phần gồm:
- Phần thửa đất số 76, tờ bản đồ số 07, diện tích 1.096 m² đất CLN, có tứ cận:
11
+ Phía Bắc giáp phần đất chia giao cho ông Thạch Q: M16-M33;
+ Phía Nam giáp phần đất chia giao cho bà Thạch Thị Q1: M14-M35;
+ Phía Đông giáp lối đi chung: M33-M34;
+ Phía Tây giáp đất Diệp Thị T2: M15-M16.
Hiện trạng tương ứng với thửa 09 tại bản vẽ mặt hiện trạng phần đất tranh
chấp ngày 22/9/2025 của Công ty TNHH MTV T4.
- Phần thửa đất số 48, tờ bản đồ số 07, diện tích 3.077,6 m
2
đất lúa, có tứ cận:
+ Phía Bắc giáp phần đất chia giao cho bà Thạch Thị Q1: M21-M28;
+ Phía Nam giáp phần đất chia giao cho ông Thạch Q: M20-M29;
+ Phía Đông giáp đất lối đi chung: M28-M29;
+ Phía Tây giáp đất Diệp Thị T2: M20-M21.
Hiện trạng tương ứng với thửa 14 tại bản vẽ mặt hiện trạng phần đất tranh
chấp ngày 22/9/2025 của Công ty TNHH MTV T4.
7. Chia giao cho ông Thạch Q được quyền sử dụng 02 phần gồm:
- Phần thửa đất số 76, tờ bản đồ số 07, diện tích 1.096 m² đất CLN, có tứ cận:
+ Phía Bắc giáp phần đất chia giao cho bà Lý Thị C cùng các con: M17-M32;
+ Phía Nam giáp phần đất chia giao cho bà Thạch Thị O: M16-M33;
+ Phía Đông giáp lối đi chung: M32-M33;
+ Phía Tây giáp đất Diệp Thị T2: M16-M17.
Hiện trạng tương ứng với thửa 10 tại bản vẽ mặt hiện trạng phần đất tranh
chấp ngày 22/9/2025 của Công ty TNHH MTV T4.
- Phần thửa đất số 48, tờ bản đồ số 07, diện tích 3.077,6 m
2
đất lúa, có tứ cận:
+ Phía Bắc giáp phần chia giao cho bà Thạch Thị O: M20M29;
+ Phía Nam giáp phần đất chia giao cho bà Thị C cùng các con: M19-
M30;
+ Phía Đông giáp đất lối đi chung: M29-M30;
+ Phía Tây giáp đất Diệp Thị T2: M19-M20.
Hiện trạng tương ứng với thửa 13 tại bản vẽ mặt hiện trạng phần đất tranh
chấp ngày 22/9/2025 của Công ty TNHH MTV T4.
8. Chia giao cho bà Thạch Thị V được quyền sử dụng 03 phần gồm:
- Phần thửa đất số 76, tờ bản đồ số 07, diện tích 164,0 m², gồm 50 m² đất ở
và 114,0 m² đất CLN, có tứ cận:
+ Phía Bắc giáp phần đất còn lại thửa 78 được chia giao cho bà Thạch Thị V:
M40-M41;
+ Phía Nam giáp lộ bê tông rộng 1,5 m: M6-M7;
12
+ Phía Đông giáp phần đất chia giao cho ông Thạch Q Thạch Thị O:
M6-M40;
+ Phía Tây giáp phần đất chia giao cho bà Lý Thị C cùng các con: M7-M41.
Hiện trạng tương ứng với thửa 04 tại bản vẽ mặt hiện trạng phần đất tranh
chấp ngày 22/9/2025 của Công ty TNHH MTV T4.
- Phần thửa đất số 76, tờ bản đồ số 07, diện tích 3.572,9 đất CLN, tứ
cận:
+ Phía Bắc giáp phần đất chia giao cho bà Thạch Thị P1: M13-M36;
+ Phía Nam giáp phần còn lại của thửa 76 được chia cho bà Thạch Thị Q1,
Thạch Thị P1, Thạch Thị O, ông Thạch Q, Thạch Thị V; Lý ThC cùng các
con: M37-M38-M39-M40-M41-M9;
+ Phía Đông giáp lối đi chung: M36-M37;
+ Phía Tây giáp đất Diệp Thị T2: M9-M10-M11-M12-M13.
Hiện trạng tương ứng với thửa 06 tại bản vẽ mặt hiện trạng phần đất tranh
chấp ngày 22/9/2025 của Công ty TNHH MTV T4.
- Phần thửa đất số 48, tờ bản đồ số 07, diện tích 9.232,8 m
2
đất lúa, có tứ
cận:
+ Phía Bắc giáp đất ông Kim C3: M24-M25;
+ Phía Nam giáp phần đất chia giao cho bà Thạch Thị P1: M23-M26;
+ Phía Đông giáp đất lối đi chung: M25-M26;
+ Phía Tây giáp đất ông Nguyễn Việt H3 và bà Diệp Thị T2: M23-M24.
Hiện trạng tương ứng với thửa 17 tại bản vẽ mặt hiện trạng phần đất tranh
chấp ngày 22/9/2025 của Công ty TNHH MTV T4.
9. Chia giao cho Thị C, ông Thạch D, Thạch Thị P3, Thạch Thị
P4, ông Thạch P5, ông Thạch T, ông Thạch Đ, bà Thạch Thị N được quyền sử dụng
03 phần gồm:
- Phần thửa đất số 76, tờ bản đồ số 07, diện tích 205,3 (gồm 50 đất
và 155,3 m² đất CLN), có tứ cận:
+ Phía Bắc giáp đất còn lại thửa 78 được chia giao cho bà Thạch Thị V: M9-
M41;
+ Phía Nam giáp lộ bê tông rộng 1,5 m: M7-M8;
+ Phía Đông giáp đất bà Thạch Thị V: M7-M41;
+ Phía Tây giáp đất bà Diệp Thị T2: M8-M9.
Hiện trạng tương ứng với thửa 05 tại bản vẽ mặt hiện trạng phần đất tranh
chấp ngày 22/9/2025 của Công ty TNHH MTV T4.
- Phần thửa đất số 76, tờ bản đồ số 07, diện tích 1.014,8 đất CLN, tứ
cận:
13
+ Phía Bắc giáp phần đất chia giao cho bà Lý Thị C cùng các con: M18-M31;
+ Phía Nam giáp phần đất chia giao cho ông Thạch Q: M17-M32;
+ Phía Đông giáp lối đi chung: M31-M32;
+ Phía Tây giáp đất Diệp Thị T2: M17-M18.
Hiện trạng tương ứng với thửa 11 tại bản vẽ mặt hiện trạng phần đất tranh
chấp ngày 22/9/2025 của Công ty TNHH MTV T4.
- Phần thửa đất số 48, tờ bản đồ số 07, diện tích 3.077,6 m
2
đất lúa, có tứ
cận:
+ Phía Bắc giáp đất chia giao cho ông Thạch Q: M19-M30;
+ Phía Nam giáp phần đất chia giao cho bà Thị C cùng các con: M18-
M31;
+ Phía Đông giáp đất lối đi chung: M30-M31;
+ Phía Tây giáp đất bà Diệp Thị T2: M18-M19.
Hiện trạng tương ứng với thửa 12 tại bản vẽ mặt hiện trạng phần đất tranh
chấp ngày 22/9/2025 của Công ty TNHH MTV T4.
10. Buộc Thạch Thị V thanh toán cho Đào Thị S 260.841.000 đồng (Hai
trăm sáu mươi triệu tám trăm bốn mươi mốt nghìn đồng).
11. Buộc Thạch Thị V thanh toán cho bà Thạch Thị R 260.841.000 đồng
(Hai trăm sáu mươi triệu tám trăm bốn mươi mốt nghìn đồng).
12. Về chi phí tố tụng:
Buộc Thạch Thị V phải chịu 4.862.000 đồng (Bốn triệu tám trăm sáu mươi
hai nghìn đồng). Bà V đã nộp xong.
Buộc ông Thạch Q phải thanh toán số tiền 4.862.000 đồng (Bốn triệu tám trăm
sáu mươi hai nghìn đồng) cho bà V.
Buộc bà Thạch Thị Q1 phải thanh toán số tiền 4.862.000 đồng (Bốn triệu tám
trăm sáu mươi hai nghìn đồng) cho bà V.
Buộc bà Thạch Thị P1 phải thanh toán số tiền 4.862.000 đồng (Bốn triệu tám
trăm sáu mươi hai nghìn đồng) cho bà V.
Buộc bà Thạch Thị O phải thanh toán số tiền 4.862.000 đồng (Bốn triệu tám
trăm sáu mươi hai nghìn đồng) cho bà V.
Buộc Thạch Thị R phải thanh toán số tiền 4.862.000 đồng (Bốn triệu tám
trăm sáu mươi hai nghìn đồng) cho bà V.
Buộc Đào Thị S phải thanh toán số tiền 4.862.000 đồng (Bốn triệu tám
trăm sáu mươi hai nghìn đồng) cho bà V.
Buộc Thị C, ông Thạch D, Thạch Thị P3, Thạch Thị P4, ông
Thạch P5, ông Thạch T, ông Thạch Đ, bà Thạch Thị N cùng phải thanh toán số tiền
4.862.000 đồng (Bốn triệu tám trăm sáu mươi hai nghìn đồng) cho bà V.
14
13. Về án phí dân sự:
13.1. Án phí sơ thẩm:
- Thạch Thị V, Thạch Thị Q1, Thạch Thị P1, ông Thạch Q, Thạch
Thị R, bà Đào Thị S, bà Lý Thị C được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
- Buộc ông Thạch D, Thạch Thị P3, bà Thạch Thị P4, ông Thạch P5, ông
Thạch T, ông Thạch Đ, Thạch Thị N phải chịu chung 11.412.000 đồng (Mười
một triệu bốn trăm mười hai nghìn đồng).
- Buộc ông Thạch Ngọc H1, ông Thạch Minh H2, ông Thạch P5, ông Thạch
Hoàng A, ông Thạch Ri M, bà Thạch Thị N1, ông Thạch Ri M1, ông Thạch Minh
R1 phải chịu chung 11.592.931 đồng (Mười một triệu năm trăm chín mươi hai ngàn
chín trăm ba mươi một đồng).
- Buộc bà Thạch Thị O phải chịu 13.042.047 đồng (Mười ba triệu không trăm
bốn mươi hai ngàn không trăm bốn mươi bảy đồng).
13.2. Án phí phúc thẩm:
- Bị đơn ông Thạch Q được miễn án phí.
- Buộc người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Thạch Thị O phải chịu
300.000 đồng. Ngày 29/10/2025, O đã dự nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)
theo biên lai thu số 0003476 của Thi hành án dân sự tỉnh Mau được chuyển thu
án phí.
14. Kể từ ngày người có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án
không tnguyện thi hành khoản tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu lãi theo
mức lãi suất phát sinh tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thi hành án
theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
15. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được thi
hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án
dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền u
cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định
tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau;
- Phòng THADS khu vực 3 - Cà Mau;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu án văn;
- Lưu VT (TM: TANDTCM).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Lê Phan Công Trí
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 417/2026/DS-PT Bản án số 417/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 417/2026/DS-PT Bản án số 417/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất