Bản án số 39/2024/HNGĐ-ST ngày 11/09/2024 của TAND huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 39/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 39/2024/HNGĐ-ST ngày 11/09/2024 của TAND huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cù Lao Dung (TAND tỉnh Sóc Trăng)
Số hiệu: 39/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/09/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Hướng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Giáp.
Ông Nguyễn Văn Ngộ.
- Thư phiên tòa: Thị Ngọc Nguyệt T Tòa án nhân n
huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Sóc Trăng tham gia
phiên tòa: Ông Phạm Văn Cưng - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Sóc
Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ số: 104/2024/TLST-HNGĐ, ngày 02
tháng 7 năm 2024 về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn, theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 41/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2024
Quyết định hoãn phiên tòa số: 28/2024/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2024,
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Hồ Thùy T, sinh năm 1980. Địa chỉ: Ấp A, L, huyện
C, tỉnh Long An (vắng mặt nhưng có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Anh Huỳnh Văn C, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp N, xã Đ, huyện C,
tỉnh Sóc Trăng. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo nội dung đơn khởi kiện đề ngày 24/6/2024, các lời khai trong quá
trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Hồ Thùy T trình bày:
Chị Hồ Thùy T và anh Huỳnh Văn C tự nguyện kết hôn đăng kết
hôn ngày 14/12/2017 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh Long An theo quy
định C pháp luật. Sau khi kết hôn chị T và anh C chung sống hạnh phúc, đến tháng
5 năm 2021 tphát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng ý kiến, nên cuộc
sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Chị T anh C không sống chung từ tháng 5
năm 2021 cho đến nay. Về con chung: Trong thời gian chung sống vợ chồng 01
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH SÓC TRĂNG
Bản án số: 39/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 11 - 9 - 2024
V/v ly hôn, tranh chấp
nuôi con khi ly hôn
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
con chung tên Huỳnh Hồ P, sinh ngày 23/8/2018, hiện nay Hồ P do chị T nuôi
dưỡng. Về tài sản chung và n chung: Trong thi gian chung sống vchồng không
tài sản chung nchung.
Nay chị T yêu cầu như sau:
V hôn nhân: Chị T yêu cu đưc ly n với anh Huỳnh Văn C.
V con chung: Ch T yêu cu nuôi con chung tên Huỳnh H P, sinh ngày
23/8/2018 đến khi tnh niên, chị T không yêu cu anh C cp ng ni con.
Về tài sản chung nợ chung: Không có, nên chị T kng yêu cu Tòa án giải
quyết.
Trong quá trình gii quyết vụ án, ngày 06/9/2024 nguyên đơn chH Ty T có
đơn đề nghị vắng mặt xét xử.
* Bị đơn anh Huỳnh Văn C: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án Tòa án đã cấp,
tống đạt, thông báo hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh C nhưng anh C không ý
kiến trình bày hay yêu cầu gì trong vụ án này.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến C Viện kiểm sát nhân dân huyện C,
tỉnh Sóc Trăng về việc tuân thủ chấp hành pháp luật tố tụng dân sự C Thẩm
phán, Hội đồng xét xử, người tiến hành tố tụng người tham gia tố tụng trong
quá trình Tòa án giải quyết vụ án trong giai đoạn xét xử thẩm, kể từ khi thụ
vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã chấp hành đúng các quy
định C pháp luật về tố tụng dân sự. Riêng bị đơn chưa chấp hành đúng quy định C
Bộ luật Tố tụng dân sự. Theo các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án thì Kiểm
sát viên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn. Về
con chung: Giao con chung tên Huỳnh Hồ P, sinh ngày 23/8/2018 cho chị T nuôi
dưỡng đến khi thành niên, anh C không cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản
chung nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem
xét.
NHẬN ĐNH C TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra
tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Theo đơn khởi kiện lập ngày 24/6/2024,
chị Hồ Thùy T khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Huỳnh Văn C nơi cư trú tại ấp
N, Đ, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1
Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 C Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng
xét xử xác định việc Tòa án nhân dân huyện C thụ giải quyết theo trình tsơ
thẩm là đúng quy định C pháp luật về thẩm quyền giải quyết vụ án.
[2] Về xét xử vắng mặt đối với đương sự,: Nguyên đơn chị Hồ Thùy T vắng
mặt tại phiên tòa nhưng đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn anh Huỳnh Văn C
vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa không do khi đã được Tòa án triệu tập hợp
lệ. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 khoản 3 Điều 235
3
C Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành xét
xử vụ án.
[3] Về hôn nhân nhân: Chị Hồ Thùy T anh Huỳnh Văn C kết hôn trên
sở tự nguyện và đủ điều kiện kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 8 C Luật Hôn
nhân gia đình, chị T anh C đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân L,
huyện C, tỉnh Long An theo quy định tại khoản 1 Điều 9 C Luật Hôn nhân gia
đình nên hôn nhân C chị T anh C hợp pháp. Sau khi kết hôn chị T anh C
chung sống hạnh phúc đến tháng 5/2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân
do bất đồng ý kiến nên cuộc sống không còn hạnh phúc và vợ chồng không sống
chung từ tháng 5/2021.
Xét thấy, từ khi không còn sống chung đến nay, anh C không chủ động gặp
chị T để hàn gắn tình cảm, mà mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, hiện nay hôn nhân
C chị T anh C đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo
dài, mục đích C hôn nhân không đạt được, nên chị T và anh C không còn khả năng
đoàn tụ. vậy, chị T yêu cầu được ly hôn với anh C sở và phù hợp theo
quy định tại khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình, nên
Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về con chung: Trong thời gian chung sống vợ chồng một con chung
tên Huỳnh Hồ P, sinh ngày 23/8/2018, hiện nay Hồ P do chị T đang nuôi dưỡng.
Chị Hồ Thùy T yêu cầu nuôi con chung tên Huỳnh Hồ P, sinh ngày 23/8/2018 đến
khi thành niên. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân
gia đình năm 2014 giao Huỳnh Hồ P, sinh ngày 23/8/2018 cho chị T nuôi
dưỡng đến khi thành niên.
[5] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Hồ Thùy T không yêu cầu giải quyết về cấp
dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[6] Về tài sản chung: Chị Hồ Thùy T không cầu giải quyết, nên Hội đồng xét
xử không đặt ra xem xét.
[7] Về nợ chung: Chị Hồ Thùy T không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng
xét xử không đặt ra xem xét.
[8] Đề nghị C đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Sóc Trăng tại
phiên tòa thẩm là căn cứ phù hợp với quy định C pháp luật, nên Hội đồng
xét xử chấp nhận.
[9] Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 4 Điều 147 C Bộ luật Tố tụng
dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 C Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30
tháng 12 năm 2016 C ủy ban thường vụ quốc hội, buộc chị Hồ Thùy T phải nộp án
phí dân sự sơ thẩm; anh Huỳnh Văn C không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
[10] Về quyền kháng cáo: Áp dụng Điều 271 và khoản 1 Điều 273 C Bộ luật
Tố tụng dân sự tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
4
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 271, khoản
1 Điều 273 Bộ luật Tố tng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 8, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56,
Điều 81, Điều 82 và Điều 83 C Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản
5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 C y ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Vn nhân: Chị HThùy T được ly hôn vi anh Huỳnh Văn C.
2. Về con chung: Giao con chung tên Huỳnh Hồ P, sinh ngày 23/8/2018 cho
chị Hồ Thùy T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi Hồ P
thành niên. Anh Huỳnh Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền
thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Huỳnh Hồ P cho anh C,
không ai được cản trở. Anh Huỳnh Văn C không được lạm dụng việc thăm nom để
cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục Huỳnh Hồ P C chị Hồ Thùy T.
3. Về tài sản chung nợ chung: Chị Hồ Thùy T không yêu cầu giải
quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
4. Về án phí sơ thẩm: Chị Hồ Thùy T phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) án pdân sự thẩm, nhưng chị T được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án
phí dân sthẩm đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu
tiền số 0004441 ngày 24/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Sóc
Trăng, như vậy chị T đã nộp đủ tiền án phí dân sự thẩm; anh Huỳnh Văn C
không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Hồ Thùy T anh Huỳnh Văn C được quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án
hoặc ngày tống đạt bản án hợp lệ để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại vụ án
theo trình tự phúc thẩm.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân s
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 C Luật Thi hành
án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 C Luật
thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh Sóc Trăng (Phòng KTNV&THA);
- VKSND huyện C;
- Chi cục THADS huyện C;
- UBND xã L, huyện C, tỉnh Long An;
- Các đương sự;
- Lưu: hồ sơ vụ án.
ã ký)
5
Nguyễn Chí Hướng
Tải về
Bản án số 39/2024/HNGĐ-ST Bản án số 39/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 39/2024/HNGĐ-ST Bản án số 39/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất