Bản án số 37/2024/HNGĐ-ST ngày 09/09/2024 của TAND huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 37/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 37/2024/HNGĐ-ST ngày 09/09/2024 của TAND huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cù Lao Dung (TAND tỉnh Sóc Trăng)
Số hiệu: 37/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/09/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Hướng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Thành Phước.
Ông Nguyễn Thanh Phong.
- Thư phiên tòa: Thị Ngọc Nguyệt T Tòa án nhân n
huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Sóc Trăng tham gia
phiên tòa: Ông Phạm Văn Cưng - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Sóc
Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ số: 110/2024/TLST-HNGĐ, ngày 15
tháng 7 năm 2024 về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn, theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 40/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2024
Quyết định hoãn phiên tòa dân sự thẩm số: 26/2024/QĐST-HNGĐ ngày 26
tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Diễm P, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp T, A,
huyện C, tỉnh Sóc Trăng (vắng mặt nhưng có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Anh Trần Văn S, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp N, A, huyện C,
tỉnh Sóc Trăng. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo nội dung đơn khởi kiện đề ngày 05/7/2024, các lời khai trong quá
trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Đặng Thị Diễm P trình bày:
Chị Đặng Thị Diễm P anh Trần Văn S tự nguyện kết hôn đăng ký
kết hôn ngày 20/8/2012 tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện C theo quy định của pháp
luật. Sau khi kết hôn chị P anh S chung sống hạnh phúc, đến tháng 5 năm 2015
thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng ý kiến, nên cuộc sống vợ
chồng không còn hạnh phúc. ChP anh S không sống chung từ tháng 01 năm
2016 cho đến nay. Về con chung: Trong thời gian chung sống chị P anh S có 01
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH SÓC TRĂNG
Bản án số: 37/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 09 - 9 - 2024
V/v ly hôn, tranh chấp
nuôi con khi ly hôn
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
con chung tên Trần Trường P, sinh ngày 16/3/2013, hiện nay Trường P do anh S
nuôi dưỡng. Về tài sản chung và nợ chung: Trong thi gian chung sống chị P anh
S không có tài sản chung nợ chung.
Nay chị P yêu cầu như sau:
V hôn nhân: Chị P yêu cu đưc ly hôn vi anh Trn Văn S.
V con chung: Ch P thống nht giao con chung n Trn Tng P, sinh ny
16/3/2013 cho anh S trc tiếp ni ng đến khi thành niên, chP không cấp dưỡng
nuôi con.
Về tài sản chung nợ chung: Không có, nên chị P kng yêu cu Tòa án gii
quyết.
Trong quá trình giải quyết v án, ngày 09/8/2024 nguyên đơn ch Đng Th Diễm
P có đơn đ ngh vắng mt xét x.
* Bị đơn anh Trần Văn S: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án Tòa án đã cấp,
tống đạt, thông báo hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh S nhưng anh S không ý
kiến trình bày hay yêu cầu gì trong vụ án này.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân huyện
C, tỉnh Sóc Trăng về việc tuân thủ và chấp hành pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm
phán, Hội đồng xét xử, người tiến hành tố tụng người tham gia tố tụng trong
quá trình Tòa án giải quyết vụ án trong giai đoạn xét xử thẩm, kể từ khi thụ
vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã chấp hành đúng các quy
định của pháp luật về tố tụng dân sự. Riêng bị đơn chưa chấp hành đúng quy định
của Bộ luật Tố tụng dân sự. Theo các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án thì
Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên
đơn. Về con chung: Giao con chung tên Trần Trường P, sinh ngày 16/3/2013 cho
anh S nuôi dưỡng đến khi thành niên, chị P không cấp dưỡng nuôi con chung. Về
tài sản chung nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không đặt
ra xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra
tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Theo đơn khởi kiện lập ngày 05/7/2024,
chị Đặng Thị Diễm P khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Trần Văn S có nơi cư trú tại
ấp N, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1
Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội
đồng xét xử xác định việc Tòa án nhân dân huyện C thụ giải quyết theo trình tự
sơ thẩm là đúng quy định của pháp luật về thẩm quyền giải quyết vụ án.
[2] Về xét xử vắng mặt đối với đương sự: Nguyên đơn chị Đặng Thị Diễm P
vắng mặt tại phiên tòa nhưng đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn anh Trần
Văn S vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa không do khi đã được Tòa án triệu
tập hợp lệ. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 khoản 3
3
Điều 235 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử quyết định vẫn
tiến hành xét xử vụ án.
[3] Về hôn nhân nhân: Chị Đặng Thị Diễm P và anh Trần Văn S kết hôn trên
cơ sở tự nguyện và đủ điều kiện kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật
Hôn nhân và gia đình, chị P và anh S có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A,
huyện C, tỉnh Sóc Trăng theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân
gia đình nên hôn nhân của chị P và anh S là hợp pháp. Sau khi kết hôn chị P và anh
S chung sống hạnh phúc đến tháng 5/2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là
do bất đồng ý kiến nên cuộc sống không còn hạnh phúc và vợ chồng không sống
chung từ tháng 01/2016.
Xét thấy, từ khi không còn sống chung đến nay, anh S không chủ động gặp
chị P để hàn gắn tình cảm, mà mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, hiện nay hôn nhân
của chị P và anh S đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo
dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên chị P anh S không còn khả
năng đoàn tụ. vậy, chị P yêu cầu được ly hôn với anh S sở phù hợp
theo quy định tại khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình,
nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về con chung: Trong thời gian chung sống chị Đặng Thị Diễm P anh
Trần Văn S một con chung tên Trần Trường P, sinh ngày 16/3/2013. Hiện nay
Trường P do anh S đang nuôi dưỡng. Chị Đặng Thị Diễm P thống nhất giao con
chung tên Trần Trường P, sinh ngày 16/3/2013 cho anh Trần Văn S nuôi dưỡng
đến khi thành niên. Qua ý kiến trình bày nguyện vọng của con chung Trần Trường
P nguyện vọng sống cùng với cha khi cha mẹ ly hôn. Do đó, Hội đồng xét xử
căn cứ vào khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 giao Trần
Trường P, sinh ngày 16/3/2013 cho anh Trần Văn S nuôi dưỡng đến khi thành
niên.
[5] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Đặng Thị Diễm P anh Trần Văn S không
yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra
xem xét.
[6] Về tài sản chung: Chị Đặng Thị Diễm P không cầu giải quyết, nên Hội
đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[7] Về nợ chung: Chị Đặng Thị Diễm P không yêu cầu giải quyết, nên Hội
đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[8] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Sóc Trăng tại
phiên tòa thẩm căn cứ phù hợp với quy định của pháp luật, nên Hội
đồng xét xử chấp nhận.
[9] Về án phí dân sự thẩm: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố
tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14,
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban thường vụ quốc hội, buộc chị Đặng Thị
Diễm P phải nộp án phí dân sự sơ thẩm; anh Trần Văn S không phải nộp tiền án
phí dân sự sơ thẩm.
4
[10] Về quyền kháng o: Áp dụng Điều 271 khoản 1 Điều 273 của Bộ
luật Tố tụng dân sự tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 271, khoản
1 Điều 273 Bộ luật Tố tng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 8, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56,
Điều 81, Điều 82 Điều 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014; điểm a
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Vhôn nn: ChĐặng Thị Diễm P được ly hôn vi anh Trần Văn S.
2. Về con chung: Giao con chung tên Trần Trường P, sinh ngày 16/3/2013
cho anh Trần Văn S trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi
Trường P thành niên. Chị Đặng Thị Diễm P không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Trần
Trường P cho chị P, không ai được cản trở. Chị Đặng Thị Diễm P không được lạm
dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục Trần Trường P của anh Trần Văn S.
3. Về tài sản chung nchung: Chị Đặng Thị Diễm P không yêu cầu
giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
4. Về án phí sơ thẩm: Chị Đặng Thị Diễm P phải nộp 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng) án pdân sự sơ thẩm, nhưng chị P được khấu trừ vào số tiền tạm ứng
án phí dân sthẩm đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai
thu tiền số 0004445 ngày 05/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh
Sóc Trăng, như vậy chị P đã nộp đủ tiền án phí dân sự thẩm; anh Trần Văn S
không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Đặng Thị Diễm P anh Trần Văn S được
quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được
bản án hoặc ngày tống đạt bản án hợp lệ để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử
lại vụ án theo trình tự phúc thẩm.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 9 của Luật Thi
hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
của Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
5
Nơi nhận: THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh Sóc Trăng (Phòng KTNV&THA);
- VKSND huyện C;
- Chi cục THADS huyện C;
- UBND xã A, huyện C;
- Các đương sự; (Đã ký)
- Lưu: hồ sơ vụ án.
Nguyễn Chí Hướng
Tải về
Bản án số 37/2024/HNGĐ-ST Bản án số 37/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 37/2024/HNGĐ-ST Bản án số 37/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất