Bản án số 36/2025/DS-ST ngày 29/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 36/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 36/2025/DS-ST ngày 29/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 36/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Kiện tranh chấp quyền sử dụng đất và huỷ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giữa bà H" B với bà H'N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 7- ĐẮK LẮK Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 36/2025/DS-ST
Ngày: 29/9/2025.
V/v:“Tranh chấp quyền sử dụng đất
và huỷ Giấy chứng nhận QSD đất”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7- ĐẮK LẮK
Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên t: Ông Hoàng Long.
Các Hội thẩm nhân dân: ông Lê Khắc Dũng, bà Nguyễn Thị Tuyết.
- Thư k phiên tòa: Ông Phan Hoài Đông - Chc v: Thư k Tòa án nhân dân khu
vực 7- Đắk Lắk.
- Đi din Vin kim sát nhân dân khu vực 7- Đắk Lắk tham gia phiên a: Ông
Cao Văn Tiến - Chc v: Kim sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2025, ti tr sở Tòa án nhân n khu vực 7- Đắk Lắk, xét x
thẩm công khai v án dân sự th l số: 349/2022/TLST- DS ny 22 tháng 12 năm 2022,
về vic: “Tranh chấp quyền sdụng đất huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”
theo quyết định đưa v án ra xét xử số 31/2025/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 09 năm
2025, Quyết định hoãn phiên toà số 27/2025/QĐST-DS ngày 18/9/2025 của Tòa án nhân
dân khu vực 7- Đắk Lắk giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà H’ B Mlô, sinh năm 1966.
Địa chỉ: Buôn T, xã E, tỉnh Đắk Lắk.
Đi din theo uỷ quyền của nguyên đơn là ông Lê Duy B, sinh năm 1977 (có mặt).
Địa chỉ: Tổ dân phố E, thị trấn E, huyn E, tỉnh Đắk Lắk (nay thôn E, E, tỉnh
Đắk Lắk)
- Bị đơn:H’ N Mlô, ông Y D Ê Ban (còn gọi là Y B Êban) ( có mt).
Ông Y Kh Mlô (vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Buôn T, xã E, tỉnh Đắk Lắk.
Người phiên dịch cho bà H’ N M và ông Y D Ê Ban có ông Y Th Êban.
Địa chỉ: Buôn T, xã E tỉnh Đắk Lắk (có mặt).
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Y Đ Niê (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
+ Bà H-D Mlô (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Buôn T, xã E tỉnh Đắk Lắk.
+ Uỷ ban nhân dân huyn E, tỉnh Đắk Lắk.
2
Người thừa kế quyền và nghĩa v tố tng: chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã E, tỉnh Đắk
Lắk. (vắng mặt)
- Người làm chứng: Ông Y B Mlô.
Địa chỉ: Buôn T, xã E, tỉnh Đắk Lắk (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 14/02/2022 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn
H’ B Mlô và người đại diện theo uỷ quyền là ông Lê Duy B trình bày:
Nguồn gốc thửa đất số 183, tờ bản đồ số 08, din tích 560m
2
to lc ti buôn T,
E (sau đây gọi tắt thửa đất số 183) là một phần đất nằm trong din tích khoảng 4000m
2
trước đây do ông Y H Mlô, tên thường gọi Ama Mrĭm (là chồng của H’ J Êban) sử
dng, đất chưa được cấp giấy chng nhận quyền sử dng đất. Đến năm 1990 ông Y H
Mlô chết thì H’ J Êban tiếp tc sử dng, năm 1994 thì xãy ra tranh chấp vi H’ B
Mlô (tên thường gọi Amĭ Khoan). Ti biên bản hoà giải ngày 04/8/1994, gia đình H’
J Êban H’ B Mlô đã thothuận: Giao cho H’ B Mlô được sử dng khoảng 2,5
sào và giao cho H’ J Êban được sử dng 1,5 sào. Sau khi hoà giải thì hai gia đình đã
tiến hành phân chia, lập ranh giới sử dng, sau đó bà H’ J đã chuyn nhượng toàn bộ din
tích đất đã được chia cho người khác, còn bà H B thì tiếp tc sử dng 2,5 sào đất đã được
chia được một thời gian thì bà H’ B chuyn nhượng một phần đất cho ông V, phần còn li
là thửa đất 183 tờ bản đồ số 08 có din tích 560m
2
gia đình bà H’ B đã tiến hành xây nhà
ổn định từ năm 1994 cho đến nay không có tranh chấp.
Đến năm 2009 H’ J Êban tiến hành làm thủ tc cấp giấy chng nhận quyền sử
dng đất cho ông V đối với phần din tích đất mà gia đình bà H’ J và bà H’ B đã bán cho
ông V trước đó, phần đất còn li là thửa đất số 183 din tích 560m
2
thì H’ B tiếp tc
khai được Uỷ ban nhân dân (UBND) huyn E cấp giấy chng nhận quyền sử đất số
AP 481534 ngày 01/12/2009 đng tên bà H’ J. Sau khi được cấp giấy chng nhận quyền
sử dng đất thì bà H’ J đã giao li Giấy chng nhận quyền sử dng đất nói trên cho bà H’
B quản l. Đến năm 2010 khi bà H’ B chưa kịp làm thủ tc sang tên đất cho mình thì bà
H’ J chết. H’ B đã yêu cầu hàng thừa kế thnhất là các con của H’ J là chị H’ N
Mlô, anh Y Kh Mlô, anh Y D Êban làm thủ tc sang tên Thửa đất số 183 cho bà H’ B
nhưng họ không đồng , do đó bà H’ B Mlô có đề nghbuôn T, và UBND E giải quyết
nhưng không thành.
vậy H’ B Mlô khởi kin yêu cầu: Công nhận quyền sdng đối với thửa đất
số 183 cho bà H’ B Mlô.
Ti đơn khởi kin bổ sung ngày 25/7/2023 nguyên đơn H’ B Mlô yêu cầu: Huỷ
Giấy chng nhận quyền sử dng đất số AP 481534 của UBND huyn E cấp cho bà H’J
3
Êban ngày 01/12/2009 đối với thửa đất số 183, tờ bản đồ số 18, din tích 560m
2
Ti Buôn
T, xã E, huyn E, tỉnh Đắk Lắk.
- Quá trình giải quyết vụ án bđơn bà H’ N Mlô, ông Y Kh Mlô, ông Y D Ê Ban trình
bày: H’ N Mlô, ông Y Kh Mlô và ông Y D Ê Ban con của ông Y H Mlô (chếtm
1990) và bà H’ J Êban (chết 2010), ngoài ra thì hàng thừa kế thnhất của H’ J Êban
và ông Y H Mlô không còn ai khác.
Về ngun gc đất tranh chấp: o khoảng năm 1983 bmcng i khai hoang,
sử dng khong 4000m
2
đất tọa lc ti Buôn T, huyn E, tỉnh Đắk Lắk. Năm 1990, ông
Y H Mlô chết, đến năm 1994 thì bà H B tranh chấp thửa đt trên, theo phong tc
tập qn ca người Ê Đê thì khi b chúng tôi qua đời đ li một phn tài sản cho họ
ng, cth bà H’ B M là cháu họ của ông Y H, nên ngày 04/08/1994, hai bên lp
biên bảna gii bằng tiếng Ê Đê đã thống nht giao li 2.500m
2
cho gia đình bà H’ B
Mlô quản l sdng, n 1.500m
2
gi li cho gia đình chúngi quản l sdng. Sau
đó gia đình cng tôi đã chuyn nhượng phần đất 1.500m
2
cho người kc đng thi
đã n giao li phần đất khong 2.500m
2
cho gia đình bà H B sử dng ổn định tđó
đến nay. Đến m 2009 bà H’ J làm th tc giấy tờ sang tên cho ông V (là ngưi
nhận chuyn nhượng đất của gia đình tôi gia đình H’ B trước đó), phn còn li là
thửa đất s183, t bản đs 08 đin ch 560m2 vn đng tên H’ J nng đây là
phần đất đã chia cho bà H’ B sử dng tnăm 1994 nên H’ J đã bàn giao giấy chng
nhận quyền sử dng đt này cho H’ B quản l.
Trong quá tnh s dng đất gia đình bà H’ B chuyn nhượng cho người khác
2 lần đối với thửa đất được chia, lúc đó bà H’ J còn sống thì bà H’ J đều đồng  làm th
tc chuyn nợng quyền sdng đất giúp bà H’ B đ chuyn nhượng cho ông V. Sau
hai ln chuyn nhượng t phn đất còn li của gia đình H’ B sử dng là tha đt s
183 nhưng giấy chng nhận quyền sdng đất đang đng n bà H J. Trong quá trình
sử dng đất gia đình bà H B đã tiến nh xây dựng nhà n đnh tm 1994 đến
nay, khi xây dựng nhà ở và các công trình trên đất gia đình chúng tôi đều biết và không
 kiến phn đối. Các b đơn đều thừa nhận thửa đt số 183 thuộc quyn sử dng đất
của bà H’ B, nhưng do hin nay hain gia đình đang xảy ra mâu thun nên các bị đơn
không đồng với yêu cầu khởi kin của nguyên đơn và các b đơn ch chấp nhận yêu
cầu của nguyên đơn khi nguyên đơn h trcho phía bị đơn stiền 300.000.000 đng
thì bị đơn shỗ tr làmc th tc đ sang tên cho bà H’ B đối với thửa đt nói trên.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Y Đ Niê và chị H-D Mlô trình bày: anh
Y Đ Niê và chị H-D Mlô con ruột và con dâu của bà H’ B, Hin nay anh chị đang sinh
sống cùng với bà H’ B trên thửa đất số 183, tờ bản đồ số 08. Anh chị đều thống nhất như
4
lời trình bày của phía nguyên đơn đề nghị Toà án xem xét giải quyết chấp nhận yêu
cầu khởi kin của nguyên đơn, ngoài ra không có yêu cầu gì khác.
- Trong qtrình giải quyết v án, Toà án đã tiến hành thông báo tống đt các
văn bản tố tng cho người quyền lợi nghĩa v liên quan UBND huyn E người
thừa kế quyền nghĩa v của UBND huyn Ea Kar chủ tịch UBND E, tỉnh Đắk
Lắk nhưng đều vắng mặt nên Toà án không tiến hành ghi nhận được  kiến.
- Người làm chứng ông Y B Mlô trình bày: ông chồng của H’ N Mlô tnăm
1991 nên ông biết nguồn gốc thửa đất số 183 một phần din tích nằm trong 4.000 m
2
trước đây của ông Y H Mlô bà H J Êban sdng. Khoảng m 1994 ông có
ợn li tn bthửa đt y đcanh tác. Trong thi gian ông đang canh c thì
y ra tranh chấp vi H’ B, sau đó hain đã thoả thuận phân chia giao cho bà H’ B
Mlô được sử dng khoảng 2,5 sào và giao cho bà H’ J Êban được sử dng 1,5 sào. Trên
phần đất chia cho H’ B thì ông đã trồng 26 cây phê nên gia đình H’ B đã bồi
thường cho tôi số tiền 200.000 đồng ông đã trli đất cho H’ B sử dng từ năm
1994 đến nay, trước yêu cầu khởi kin của nguyên đơn thì ông không có  kiến, yêu cầu
gì khác.
Phần tranh luận: Đi din theo uỷ quyền của nguyên đơn bà H’ B là ông Lê Duy B
trình bày: Thửa đất số 183 được bà H’ J Êban giao cho H’ B sử dng, xây dựng nhà ở
và các công trình kiên cố trên đất từ năm 1994 đến nay không ai tranh chấp. vậy đề
nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kin của nguyên đơn: công nhận thửa đất
Thửa đất số 183, tờ bản đồ số 18, din tích 560m
2
thuộc quyền sử dng của H’ B
yêu cầu huỷ Giấy chng nhận quyền sử dng đất số AP 481534 đối với thửa đất số 183,
tờ bản đồ số 18, din tích 560m
2
do Uỷ ban nhân dân huyn E cấp cho H’J Êban ngày
01/12/2009.
Bị đơn chị H’ N Mlô, anh Y B Êban tranh luận: Bị đơn thừa nhận thửa đất 183
nguồn gốc của bố mẹ bị đơn nhưng đã được giao cho H’ B sử dng từ năm 1994
đến nay hai bên không tranh chấp. Tuy nhiên phía bị đơn không đồng với yêu cầu
khởi kin của nguyên đơn vì hin nay hai gia đình đang có mâu thuẩn nên không đồng 
làm thủ tc sang tên cho bị đơn bị đơn chỉ đồng làm thủ tc sang tên cho nguyên đơn
với điều kin nguyên đơn phải hỗ trợ cho bị đơn số tiền 300.000.000 đồng.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7- Đắk Lắk
- Về tố tng: Thm phán Hội đồng xét x đã chấp hành đúng các quy đnh ca
B lut T tng dân s v phiên toà sơ thẩm; vic chp hành pháp lut của các đương sự
khi tham gia t tng k t khi th lý v án cho đến trước thi đim Hội đồng xét x ngh
án; Đối với nguyên đơn, người đi din của nguyên đơn, bị đơn chị H’ N Mlô, anh Y D
Ê Ban người có quyn lợi và nga vliên quan anh anh Y Đ Niê chị H-D chấp
5
hành đầy đủ quyền nghĩa v được quy định ti Điều 70, 72 của Bộ luật Ttng dân
sự; Đối với bị đơn anh Y Kh Mlô, người thừa kế quyền và nghĩa v của UBND huyn E
chủ tịch UBND xã E không thực hin đúng các quy định ti các Điều 70, 72 BLTTDS.
- Về nội dung: Căn c khoản 2 Điu 221, khoản 7 Điều 237 ca B lut Dân sự; Căn
c khoản 3 Điều 36 của luật đất đai năm 1993; Điều 166, khoản 1 Điều 170, khoản 1
Điều 203 Luật Đất đai năm 2013. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn bà H’ B
Mlô: Công nhận quyền sử dng thửa đất số 183, tờ bản đồ s08, din tích 560m
2
, địa chỉ
thửa đất Buôn T, xã E, tỉnh Đắk Lắk cho bà H’ B Mlô và huỷ Giấy chng nhận quyền sử
dng đất số AP 481534 đối với thửa đất số 183, tờ bản đồ số 18, din tích 560m
2
do Uỷ
ban nhân dân huyn E cấp cho H’J Êban ngày 01/12/2009.
H’ B Mlô được quyền liên h các quan thẩm quyền đ đăng k quyền sử
dng đất và thực hin các nghĩa v về tài chính theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, phần trình bày của nguyên đơn, bị đơn,
quan điểm của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] V quan h pháp lut tranh chp thm quyn gii quyết v án: Theo yêu cu
khi kin của nguyên đơn, xác định đây “Tranh chp quyn s dng đất hu giy
chng nhn quyn s dng đất” quy định ti khoản 9 Điều 26, Điều 34 ca B lut T
tng dân sự; căn c đim a khoản 1 Điều 35 các đim c khoản 1 Điu 39 ca B lut
T tng dân s năm 2015; khoản 2 Điều 1, khoản 3 Điều 2 ca Lut sửa đổi b sung mt
s điu ca B lut T tng dân s, Lut T tng hành chính, Luật Tư pháp người chưa
thành niên, Lut Phá sn và Lut Hoà giải, đối thoi ti Toà án thì Tòa án nhân dân khu
vc 7- Đắk Lk th lý, gii quyết v án là đúng thẩm quyn.
[2] V s vng mt của đương s: B đơn anh Y Kh Mlô, Người tha kế quyn
nghĩa v của người quyn lợi, nghĩa v liên quan UBND huyn E ch tch UBND
E, tỉnh Đắk Lk vng mt ti phiên toà ln th hai; anh Y Đ Niê chị H-D Mlô
đơn xin xét xử vắng mặt. Căn c vào khoản 2 Điều 227, Điều 228 ca B lut T tng
dân s, Hội đồng xét x tiến hành xét x vng mt b đơn và người quyn lợi và nghĩa
v liên quan, là phù hp với quy định ca pháp lut.
[3]. Về yêu cầu khởi kin của nguyên đơn yêu cầu công nhận quyền sử dng đối với
thửa đất số 183.
[3.1.] Xét về nguồn gốc din tích đất tranh chấp: Quá trình giải quyết v án nguyên
đơn bị đơn đều thừa nhận thửa đất thửa đất số 183, tờ bản đồ số 18, din tích 560m
2
to lc ti Buôn T, xã E nằm trong phần din tích đất khoảng 2.500m
2
do gia đình bà H’
B Mlô sử dng từ năm 1994 theo biên bản hoà giải ngày 04/8/1994. Sau khi hoà giải thì
hai bên tiến hành phân chia, lập ranh giới sử dng đất và gia đình bà H’ J đã bàn giao cho
6
bà H’ B sử dng din tích đất 2500m
2
, gia đình bà H’ B đã tiến hành xây nhà và sử dng
ổn định từ đó đến nay không có tranh chấp.
[3.2]. Mặc Giấy chng nhận quyền sử dng đất đang đng tên H’ J nhưng Bà H’
J đã thừa nhận quyền sử dng đất là của bà H’ B được th hin ti biên bản hoà giải ngày
04/8/1994; trong quá trình sử dng đất khi bà H’ B chuyn nhượng cho ông V thì bà H J
là người trực tiếp làm thủ tc chuyn nhượng giúp bà H’ B mà không đưa ra bất cđiu
kin nào. Mặt khác gia đình H’ B đã nhận đất sdng đã hơn 30 năm, đã tiến hành
xây dựng nhà trên đất nhưng phía bđơn biết nhưng không kiến phản đối, không
tranh chấp. Quá trình giải quyết v án các bị đơn đều thừa nhận quyền sử dng thửa
đất số 183 của nguyên đơn, đây tình tiết, sự kin không phải chng minh theo quy
định ti khoản 2 Điều 92 của Bluật Tố tng dân sự.
[3.3]. Xét  kiến của các bị đơn không đồng với yêu cầu khởi kin của nguyên đơn
với l do giữa nguyên đơn với các bị đơn có mâu thuẫn với nhau, các bị đơn chỉ đồng 
với yêu cầu của nguyên đơn nếu nguyên đơn hỗ trbị đơn 300.000.000 đồng không
hợp l. Mặt khác các bđơn không đưa ra được tài liu, chng c đ chng minh cho yêu
cầu của mình là có cơ sở pháp luật.
[4]. Xét yêu cầu huỷ Giấy chng nhận quyền sử dng đất số AP 481534 đối với thửa
đất số 183, tờ bản đồ số 18, din tích 560m
2
do UBND huyn E cấp cho H’J Êban
ngày 01/12/2009, HĐXX thấy rằng: Ti thời đim UBND huyn E cấp giấy chng nhận
quyền sử dng thửa đất 183 cho Bà H’ J thì thửa đất 183 đang được H’ B sử dng, xây
nhà ổn định trên đất, qúa trình cấp giấy chng nhận quyền sử dng đất cho H J,
UBND huyn E không xác minh ai là người đang sử dng đất là không đảm bảo về trình
tự thủ tc cấp đất, dẫn đến vic cấp sai đối tượng sử dng đất. Mặt khác do công nhận
quyền sử dng đất cho H’ B nên cần thiết phải huỷ Giấy chng nhận quyền sử dng
đất số AP 481534 đối với thửa đất số 183, tbản đồ số 18, din tích 560m
2
do Uỷ ban
nhân dân huyn E cấp cho H’J Êban ngày 01/12/2009 là phù hợp.
Từ những phân tích nhận định nêu trên Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận
toàn bộ yêu cầu khởi kin của nguyên đơn yêu cầu công nhận quyền sử dng đối với thửa
đất số 183, tờ bản đồ số 08 cho H’ B Mlô đồng thời huỷ Giấy chng nhận quyền sử
dng đất số AP 481534 đối với thửa đất số 183, tờ bản đồ số 18, din tích 560m
2
do Uỷ
ban nhân dân huyn E cấp cho H’J Êban ngày 01/12/2009 là có căn c pháp luật.
[4]. Về chi phí tố tng: Nguyên đơn đã nộp các khoản chi phí xem xét thẩm định ti
chỗ 800.000 đồng; tiền chi phí định giá 1.200.000 đồng tiền chi phí đo đc là:
2.000.000 đồng và Toà án đã chi phí hết. Ti phiên toà phía nguyên đơn tự nguyn chịu
toàn bộ 4.000.000 đồng các chi phí nói trên nên cần chấp nhận.
7
[5]. Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu khởi kin của nguyên đơn nên buộc bị đơn ông
Y Kh M và ông Y D Ê Ban mỗi nời phải chịu 300.000 đng tiền án phí dân s
thẩm. Đối với H’ N Mlô thuộc din hộ cận nghèo, đơn xin miễn án phí nên miễn
toàn bộ án phí dân sự không giá ngch cho H’ N Mlô. HB Mlô được miễn tiền
tm ng án phí nên không xem xét giải quyết.
[6]. Xét đề nghị của đi din Vin kim sát nhân dân khu vực 7- ti phiên toà là có
căn c nên cần chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c khoản 9 Điều 26, Điều 34; đim a khoản 1 Điều 35, các đim a, c khon 1
Điu 39, khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 147, Điều 157, Điều 165; Điều 266, đim b
khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 ca B lut T tng dân sự; Căn c khoản 2 Điều
1, khoản 3 Điều 2 ca Lut sửa đổi b sung mt s điu ca B lut T tng dân s, Lut
T tng hành chính, Luật pháp Người chưa thành niên, Luật Phá sn Lut Hoà gii,
đối thoi
- Căn c Căn c khoản 2 Điều 221, khoản 7 Điều 237 ca B lut Dân s;
- Căn c khoản 3 Điều 36 của luật đất đai năm 1993; Điều 166, khoản 1 Điều 170,
khoản 1 Điều 203 Luật Đất đai năm 2013.
- Căn c Điều 12; Điều 26 ca Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
ca y ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý
s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn:
- Công nhận cho H’ B Mlô được quyền sử dng thửa đất số 183, tờ bản đồ số 8,
din tích 560m
2
(trong đó 200m
2
đất ti nông thôn 360m
2
đất trồng cây lâu năm), địa
chỉ thửa đất Buôn T, xã E, tỉnh Đắk Lắk. Thửa đất có số đo, vị trí t cận: Phía Đông giáp
đất H’ B Mlô cnh dài 56m; phía Tây giáp đất ông Phm Văn V cnh dài 56m; phía
Nam giáp đất H’ B Mlô cnh dài 10m; phía Bắc giáp đường đi dài 10m.
- Huỷ Giấy chng nhận quyền sử dng đất số AP 481534, số vào sổ cấp giấy chng
nhận quyền sử dng đất H18834 của UBND huyn E cấp cho bà H’J Êban ngày
01/12/2009 đối với thửa đất số 183, tbản đồ số 18, din ch 560m
2
Ti Buôn T, E,
huyn E, tỉnh Đắk Lắk (nay là Buôn T, xã E, tỉnh Đắk Lắk.
- H’ B Mlô được quyền liên h các quan thẩm quyền đđăng k quyền sử
dng đất và thực hin các nghĩa v về tài chính theo quy định.
8
2. Vchi phí xem xét thẩm định ti chỗ, chi phí định giá tài sản và chi phí đo đc: Ghi
nhận vic nguyên đơn bà H’ B Mlô tự nguyn chịu toàn bộ số tiền chi phí xem xét thẩm
định ti chỗ, định giá tài sản và chi phí đo đc 4.000.000 (Bốn triu đồng), nguyên đơn
đã nộp đủ và Toà án đã chi phí hết nên không đề cập giải quyết.
3. Về án phí: Buộc bị đơn ông Y Kh Mlô và ông Y D Ê Ban mỗi người phải chịu
300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Đối với bà H’ N Mlô thuộc din hộ cận nghèo,
có đơn xin miễn án phí nên miễn toàn bộ án phí dân sự không giá nghch cho bà H’ N
Mlô.
Bà H’ B Mlô được miễn tiền tm ng án phí nên không xem xét giải quyết.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn, mặt ti phiên tòa được quyền kháng
cáo bản án trong hn luật định 15 ngày, k từ ngày tuyên án; bị đơn, người có quyền lợi
nghĩa v liên quan vắng mặt ti phiên toà được quyền kháng cáo bản án trong thời hn
15 ngày k từ ngày nhận được bản án hoặc k từ ngày bản án được niêm yết theo quy
định.
Người quyền lợi nghĩa v liên quan vắng mặt ti phiên tòa được quyền kháng
cáo bản án trong hn luật định 15 ngày, k tngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết
công khai theo quy định của Bộ luật Tố tng dân sự.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thoả thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành
án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành
án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Đắk Lk THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh Đk Lk
- VKSND khu vc 7- Đắk Lk;
- Phòng THADS khu vc 7, tỉnh Đắk Lk. (Đã ký)
- Các đương sự
- Lưu h sơ, VP.
Hoàng Long
Tải về
Bản án số 36/2025/DS-ST Bản án số 36/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 36/2025/DS-ST Bản án số 36/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất