Bản án số 36/2025/DS-ST ngày 29/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp quyền sử dụng đất
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 36/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 36/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 36/2025/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 36/2025/DS-ST ngày 29/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp quyền sử dụng đất |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp quyền sử dụng đất |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 7 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk |
| Số hiệu: | 36/2025/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 29/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Kiện tranh chấp quyền sử dụng đất và huỷ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giữa bà H" B với bà H'N |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 7- ĐẮK LẮK Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 36/2025/DS-ST
Ngày: 29/9/2025.
V/v:“Tranh chấp quyền sử dụng đất
và huỷ Giấy chứng nhận QSD đất”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7- ĐẮK LẮK
Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Long.
Các Hội thẩm nhân dân: ông Lê Khắc Dũng, bà Nguyễn Thị Tuyết.
- Thư k phiên tòa: Ông Phan Hoài Đông - Chc v: Thư k Tòa án nhân dân khu
vực 7- Đắk Lắk.
- Đi din Vin kim sát nhân dân khu vực 7- Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Ông
Cao Văn Tiến - Chc v: Kim sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2025, ti tr sở Tòa án nhân dân khu vực 7- Đắk Lắk, xét xử
sơ thẩm công khai v án dân sự th l số: 349/2022/TLST- DS ngày 22 tháng 12 năm 2022,
về vic: “Tranh chấp quyền sử dụng đất và huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”
theo quyết định đưa v án ra xét xử số 31/2025/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 09 năm
2025, Quyết định hoãn phiên toà số 27/2025/QĐST-DS ngày 18/9/2025 của Tòa án nhân
dân khu vực 7- Đắk Lắk giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà H’ B Mlô, sinh năm 1966.
Địa chỉ: Buôn T, xã E, tỉnh Đắk Lắk.
Đi din theo uỷ quyền của nguyên đơn là ông Lê Duy B, sinh năm 1977 (có mặt).
Địa chỉ: Tổ dân phố E, thị trấn E, huyn E, tỉnh Đắk Lắk (nay là thôn E, xã E, tỉnh
Đắk Lắk)
- Bị đơn: Bà H’ N Mlô, ông Y D Ê Ban (còn gọi là Y B Êban) ( có mặt).
Ông Y Kh Mlô (vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Buôn T, xã E, tỉnh Đắk Lắk.
Người phiên dịch cho bà H’ N Mlô và ông Y D Ê Ban có ông Y Th Êban.
Địa chỉ: Buôn T, xã E tỉnh Đắk Lắk (có mặt).
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Y Đ Niê (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
+ Bà H-D Mlô (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Buôn T, xã E tỉnh Đắk Lắk.
+ Uỷ ban nhân dân huyn E, tỉnh Đắk Lắk.

2
Người thừa kế quyền và nghĩa v tố tng: chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã E, tỉnh Đắk
Lắk. (vắng mặt)
- Người làm chứng: Ông Y B Mlô.
Địa chỉ: Buôn T, xã E, tỉnh Đắk Lắk (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 14/02/2022 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà
H’ B Mlô và người đại diện theo uỷ quyền là ông Lê Duy B trình bày:
Nguồn gốc thửa đất số 183, tờ bản đồ số 08, din tích 560m
2
to lc ti buôn T, xã
E (sau đây gọi tắt là thửa đất số 183) là một phần đất nằm trong din tích khoảng 4000m
2
trước đây do ông Y H Mlô, tên thường gọi Ama Mrĭm (là chồng của bà H’ J Êban) sử
dng, đất chưa được cấp giấy chng nhận quyền sử dng đất. Đến năm 1990 ông Y H
Mlô chết thì bà H’ J Êban tiếp tc sử dng, năm 1994 thì xãy ra tranh chấp với bà H’ B
Mlô (tên thường gọi Amĭ Khoan). Ti biên bản hoà giải ngày 04/8/1994, gia đình bà H’
J Êban và bà H’ B Mlô đã thoả thuận: Giao cho bà H’ B Mlô được sử dng khoảng 2,5
sào và giao cho bà H’ J Êban được sử dng 1,5 sào. Sau khi hoà giải thì hai gia đình đã
tiến hành phân chia, lập ranh giới sử dng, sau đó bà H’ J đã chuyn nhượng toàn bộ din
tích đất đã được chia cho người khác, còn bà H’ B thì tiếp tc sử dng 2,5 sào đất đã được
chia được một thời gian thì bà H’ B chuyn nhượng một phần đất cho ông V, phần còn li
là thửa đất 183 tờ bản đồ số 08 có din tích 560m
2
gia đình bà H’ B đã tiến hành xây nhà
ở ổn định từ năm 1994 cho đến nay không có tranh chấp.
Đến năm 2009 bà H’ J Êban tiến hành làm thủ tc cấp giấy chng nhận quyền sử
dng đất cho ông V đối với phần din tích đất mà gia đình bà H’ J và bà H’ B đã bán cho
ông V trước đó, phần đất còn li là thửa đất số 183 din tích 560m
2
thì bà H’ B tiếp tc kê
khai và được Uỷ ban nhân dân (UBND) huyn E cấp giấy chng nhận quyền sử đất số
AP 481534 ngày 01/12/2009 đng tên bà H’ J. Sau khi được cấp giấy chng nhận quyền
sử dng đất thì bà H’ J đã giao li Giấy chng nhận quyền sử dng đất nói trên cho bà H’
B quản l. Đến năm 2010 khi bà H’ B chưa kịp làm thủ tc sang tên đất cho mình thì bà
H’ J chết. Bà H’ B đã yêu cầu hàng thừa kế th nhất là các con của bà H’ J là chị H’ N
Mlô, anh Y Kh Mlô, anh Y D Êban làm thủ tc sang tên Thửa đất số 183 cho bà H’ B
nhưng họ không đồng , do đó bà H’ B Mlô có đề nghị buôn T, và UBND xã E giải quyết
nhưng không thành.
Vì vậy bà H’ B Mlô khởi kin yêu cầu: Công nhận quyền sử dng đối với thửa đất
số 183 cho bà H’ B Mlô.
Ti đơn khởi kin bổ sung ngày 25/7/2023 nguyên đơn bà H’ B Mlô yêu cầu: Huỷ
Giấy chng nhận quyền sử dng đất số AP 481534 của UBND huyn E cấp cho bà H’J

3
Êban ngày 01/12/2009 đối với thửa đất số 183, tờ bản đồ số 18, din tích 560m
2
Ti Buôn
T, xã E, huyn E, tỉnh Đắk Lắk.
- Quá trình giải quyết vụ án bị đơn bà H’ N Mlô, ông Y Kh Mlô, ông Y D Ê Ban trình
bày: Bà H’ N Mlô, ông Y Kh Mlô và ông Y D Ê Ban là con của ông Y H Mlô (chết năm
1990) và bà H’ J Êban (chết 2010), ngoài ra thì hàng thừa kế th nhất của bà H’ J Êban
và ông Y H Mlô không còn ai khác.
Về nguồn gốc đất tranh chấp: Vào khoảng năm 1983 bố mẹ chúng tôi khai hoang,
sử dng khoảng 4000m
2
đất tọa lc ti Buôn T, huyn E, tỉnh Đắk Lắk. Năm 1990, ông
Y H Mlô chết, đến năm 1994 thì bà H’ B có tranh chấp thửa đất trên, theo phong tc
tập quán của người Ê Đê thì khi bố chúng tôi qua đời đ li một phần tài sản cho họ
hàng, c th bà H’ B Mlô là cháu họ của ông Y H, nên ngày 04/08/1994, hai bên có lập
biên bản hòa giải bằng tiếng Ê Đê đã thống nhất giao li 2.500m
2
cho gia đình bà H’ B
Mlô quản l sử dng, còn 1.500m
2
giữ li cho gia đình chúng tôi quản l sử dng. Sau
đó gia đình chúng tôi đã chuyn nhượng phần đất 1.500m
2
cho người khác đồng thời
đã bàn giao li phần đất khoảng 2.500m
2
cho gia đình bà H’ B sử dng ổn định từ đó
đến nay. Đến năm 2009 bà bà H’ J làm thủ tc giấy tờ sang tên cho ông V (là người
nhận chuyn nhượng đất của gia đình tôi và gia đình bà H’ B trước đó), phần còn li là
thửa đất số 183, tờ bản đồ số 08 đin tích 560m2 vẫn đng tên bà H’ J nhưng đây là
phần đất đã chia cho bà H’ B sử dng từ năm 1994 nên bà H’ J đã bàn giao giấy chng
nhận quyền sử dng đất này cho bà H’ B quản l.
Trong quá trình sử dng đất gia đình bà H’ B có chuyn nhượng cho người khác
2 lần đối với thửa đất được chia, lúc đó bà H’ J còn sống thì bà H’ J đều đồng làm thủ
tc chuyn nhượng quyền sử dng đất giúp bà H’ B đ chuyn nhượng cho ông V. Sau
hai lần chuyn nhượng thì phần đất còn li của gia đình bà H’ B sử dng là thửa đất số
183 nhưng giấy chng nhận quyền sử dng đất đang đng tên bà H’ J. Trong quá trình
sử dng đất gia đình bà H’ B đã tiến hành xây dựng nhà ở ổn định từ năm 1994 đến
nay, khi xây dựng nhà ở và các công trình trên đất gia đình chúng tôi đều biết và không
có kiến phản đối. Các bị đơn đều thừa nhận thửa đất số 183 thuộc quyền sử dng đất
của bà H’ B, nhưng do hin nay hai bên gia đình đang xảy ra mâu thuẩn nên các bị đơn
không đồng với yêu cầu khởi kin của nguyên đơn và các bị đơn chỉ chấp nhận yêu
cầu của nguyên đơn khi nguyên đơn hỗ trợ cho phía bị đơn số tiền 300.000.000 đồng
thì bị đơn sẽ hỗ trợ làm các thủ tc đ sang tên cho bà H’ B đối với thửa đất nói trên.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Y Đ Niê và chị H-D Mlô trình bày: anh
Y Đ Niê và chị H-D Mlô là con ruột và con dâu của bà H’ B, Hin nay anh chị đang sinh
sống cùng với bà H’ B trên thửa đất số 183, tờ bản đồ số 08. Anh chị đều thống nhất như

4
lời trình bày của phía nguyên đơn và đề nghị Toà án xem xét giải quyết chấp nhận yêu
cầu khởi kin của nguyên đơn, ngoài ra không có yêu cầu gì khác.
- Trong quá trình giải quyết v án, Toà án đã tiến hành thông báo và tống đt các
văn bản tố tng cho người có quyền lợi và nghĩa v liên quan là UBND huyn E và người
thừa kế quyền và nghĩa v của UBND huyn Ea Kar là chủ tịch UBND xã E, tỉnh Đắk
Lắk nhưng đều vắng mặt nên Toà án không tiến hành ghi nhận được kiến.
- Người làm chứng ông Y B Mlô trình bày: ông là chồng của bà H’ N Mlô từ năm
1991 nên ông biết nguồn gốc thửa đất số 183 là một phần din tích nằm trong 4.000 m
2
mà trước đây của ông Y H Mlô và bà H’ J Êban sử dng. Khoảng năm 1994 ông có
mượn li toàn bộ thửa đất này đ canh tác. Trong thời gian ông đang canh tác thì có
xãy ra tranh chấp với bà H’ B, sau đó hai bên đã thoả thuận phân chia giao cho bà H’ B
Mlô được sử dng khoảng 2,5 sào và giao cho bà H’ J Êban được sử dng 1,5 sào. Trên
phần đất chia cho bà H’ B thì ông đã trồng 26 cây cà phê nên gia đình bà H’ B đã bồi
thường cho tôi số tiền 200.000 đồng và ông đã trả li đất cho bà H’ B sử dng từ năm
1994 đến nay, trước yêu cầu khởi kin của nguyên đơn thì ông không có kiến, yêu cầu
gì khác.
Phần tranh luận: Đi din theo uỷ quyền của nguyên đơn bà H’ B là ông Lê Duy B
trình bày: Thửa đất số 183 được bà H’ J Êban giao cho bà H’ B sử dng, xây dựng nhà ở
và các công trình kiên cố trên đất từ năm 1994 đến nay không có ai tranh chấp. Vì vậy đề
nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kin của nguyên đơn: công nhận thửa đất
Thửa đất số 183, tờ bản đồ số 18, din tích 560m
2
thuộc quyền sử dng của bà H’ B và
yêu cầu huỷ Giấy chng nhận quyền sử dng đất số AP 481534 đối với thửa đất số 183,
tờ bản đồ số 18, din tích 560m
2
do Uỷ ban nhân dân huyn E cấp cho bà H’J Êban ngày
01/12/2009.
Bị đơn chị H’ N Mlô, anh Y B Êban tranh luận: Bị đơn thừa nhận thửa đất 183 có
nguồn gốc là của bố mẹ bị đơn nhưng đã được giao cho bà H’ B sử dng từ năm 1994
đến nay hai bên không có tranh chấp. Tuy nhiên phía bị đơn không đồng với yêu cầu
khởi kin của nguyên đơn vì hin nay hai gia đình đang có mâu thuẩn nên không đồng
làm thủ tc sang tên cho bị đơn và bị đơn chỉ đồng làm thủ tc sang tên cho nguyên đơn
với điều kin nguyên đơn phải hỗ trợ cho bị đơn số tiền 300.000.000 đồng.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7- Đắk Lắk
- Về tố tng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng các quy định của
Bộ luật Tố tng dân sự về phiên toà sơ thẩm; vic chấp hành pháp luật của các đương sự
khi tham gia tố tng k từ khi th lý v án cho đến trước thời đim Hội đồng xét xử nghị
án; Đối với nguyên đơn, người đi din của nguyên đơn, bị đơn chị H’ N Mlô, anh Y D
Ê Ban và người có quyền lợi và nghĩa v liên quan anh anh Y Đ Niê và chị H-D chấp
5
hành đầy đủ quyền và nghĩa v được quy định ti Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tng dân
sự; Đối với bị đơn anh Y Kh Mlô, người thừa kế quyền và nghĩa v của UBND huyn E
là chủ tịch UBND xã E không thực hin đúng các quy định ti các Điều 70, 72 BLTTDS.
- Về nội dung: Căn c khoản 2 Điều 221, khoản 7 Điều 237 của Bộ luật Dân sự; Căn
c khoản 3 Điều 36 của luật đất đai năm 1993; Điều 166, khoản 1 Điều 170, khoản 1
Điều 203 Luật Đất đai năm 2013. Chấp nhận yêu cầu khởi kin của nguyên đơn bà H’ B
Mlô: Công nhận quyền sử dng thửa đất số 183, tờ bản đồ số 08, din tích 560m
2
, địa chỉ
thửa đất Buôn T, xã E, tỉnh Đắk Lắk cho bà H’ B Mlô và huỷ Giấy chng nhận quyền sử
dng đất số AP 481534 đối với thửa đất số 183, tờ bản đồ số 18, din tích 560m
2
do Uỷ
ban nhân dân huyn E cấp cho bà H’J Êban ngày 01/12/2009.
Bà H’ B Mlô được quyền liên h các cơ quan có thẩm quyền đ đăng k quyền sử
dng đất và thực hin các nghĩa v về tài chính theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, phần trình bày của nguyên đơn, bị đơn,
quan điểm của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về quan h pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết v án: Theo yêu cầu
khởi kin của nguyên đơn, xác định đây là “Tranh chấp quyền sử dng đất và huỷ giấy
chng nhận quyền sử dng đất” quy định ti khoản 9 Điều 26, Điều 34 của Bộ luật Tố
tng dân sự; căn c đim a khoản 1 Điều 35 và các đim c khoản 1 Điều 39 của Bộ luật
Tố tng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 1, khoản 3 Điều 2 của Luật sửa đổi bổ sung một
số điều của Bộ luật Tố tng dân sự, Luật Tố tng hành chính, Luật Tư pháp người chưa
thành niên, Luật Phá sản và Luật Hoà giải, đối thoi ti Toà án thì Tòa án nhân dân khu
vực 7- Đắk Lắk th lý, giải quyết v án là đúng thẩm quyền.
[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Bị đơn anh Y Kh Mlô, Người thừa kế quyền và
nghĩa v của người có quyền lợi, nghĩa v liên quan UBND huyn E là chủ tịch UBND
xã E, tỉnh Đắk Lắk vắng mặt ti phiên toà lần th hai; anh Y Đ Niê và chị H-D Mlô có
đơn xin xét xử vắng mặt. Căn c vào khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tng
dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn và người có quyền lợi và nghĩa
v liên quan, là phù hợp với quy định của pháp luật.
[3]. Về yêu cầu khởi kin của nguyên đơn yêu cầu công nhận quyền sử dng đối với
thửa đất số 183.
[3.1.] Xét về nguồn gốc din tích đất tranh chấp: Quá trình giải quyết v án nguyên
đơn và bị đơn đều thừa nhận thửa đất thửa đất số 183, tờ bản đồ số 18, din tích 560m
2
to lc ti Buôn T, xã E nằm trong phần din tích đất khoảng 2.500m
2
do gia đình bà H’
B Mlô sử dng từ năm 1994 theo biên bản hoà giải ngày 04/8/1994. Sau khi hoà giải thì
hai bên tiến hành phân chia, lập ranh giới sử dng đất và gia đình bà H’ J đã bàn giao cho
6
bà H’ B sử dng din tích đất 2500m
2
, gia đình bà H’ B đã tiến hành xây nhà và sử dng
ổn định từ đó đến nay không có tranh chấp.
[3.2]. Mặc dù Giấy chng nhận quyền sử dng đất đang đng tên bà H’ J nhưng Bà H’
J đã thừa nhận quyền sử dng đất là của bà H’ B được th hin ti biên bản hoà giải ngày
04/8/1994; trong quá trình sử dng đất khi bà H’ B chuyn nhượng cho ông V thì bà H’ J
là người trực tiếp làm thủ tc chuyn nhượng giúp bà H’ B mà không đưa ra bất c điều
kin nào. Mặt khác gia đình bà H’ B đã nhận đất sử dng đã hơn 30 năm, đã tiến hành
xây dựng nhà ở trên đất nhưng phía bị đơn biết nhưng không có kiến phản đối, không
có tranh chấp. Quá trình giải quyết v án các bị đơn đều thừa nhận quyền sử dng thửa
đất số 183 là của nguyên đơn, đây là tình tiết, sự kin không phải chng minh theo quy
định ti khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tng dân sự.
[3.3]. Xét kiến của các bị đơn không đồng với yêu cầu khởi kin của nguyên đơn
với l do giữa nguyên đơn với các bị đơn có mâu thuẫn với nhau, các bị đơn chỉ đồng
với yêu cầu của nguyên đơn nếu nguyên đơn hỗ trợ bị đơn 300.000.000 đồng là không
hợp l. Mặt khác các bị đơn không đưa ra được tài liu, chng c đ chng minh cho yêu
cầu của mình là có cơ sở pháp luật.
[4]. Xét yêu cầu huỷ Giấy chng nhận quyền sử dng đất số AP 481534 đối với thửa
đất số 183, tờ bản đồ số 18, din tích 560m
2
do UBND huyn E cấp cho bà H’J Êban
ngày 01/12/2009, HĐXX thấy rằng: Ti thời đim UBND huyn E cấp giấy chng nhận
quyền sử dng thửa đất 183 cho Bà H’ J thì thửa đất 183 đang được bà H’ B sử dng, xây
nhà ở ổn định trên đất, qúa trình cấp giấy chng nhận quyền sử dng đất cho bà H’ J,
UBND huyn E không xác minh ai là người đang sử dng đất là không đảm bảo về trình
tự thủ tc cấp đất, dẫn đến vic cấp sai đối tượng sử dng đất. Mặt khác do công nhận
quyền sử dng đất cho bà H’ B nên cần thiết phải huỷ Giấy chng nhận quyền sử dng
đất số AP 481534 đối với thửa đất số 183, tờ bản đồ số 18, din tích 560m
2
do Uỷ ban
nhân dân huyn E cấp cho bà H’J Êban ngày 01/12/2009 là phù hợp.
Từ những phân tích và nhận định nêu trên Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận
toàn bộ yêu cầu khởi kin của nguyên đơn yêu cầu công nhận quyền sử dng đối với thửa
đất số 183, tờ bản đồ số 08 cho bà H’ B Mlô đồng thời huỷ Giấy chng nhận quyền sử
dng đất số AP 481534 đối với thửa đất số 183, tờ bản đồ số 18, din tích 560m
2
do Uỷ
ban nhân dân huyn E cấp cho bà H’J Êban ngày 01/12/2009 là có căn c pháp luật.
[4]. Về chi phí tố tng: Nguyên đơn đã nộp các khoản chi phí xem xét thẩm định ti
chỗ là 800.000 đồng; tiền chi phí định giá là 1.200.000 đồng và tiền chi phí đo đc là:
2.000.000 đồng và Toà án đã chi phí hết. Ti phiên toà phía nguyên đơn tự nguyn chịu
toàn bộ 4.000.000 đồng các chi phí nói trên nên cần chấp nhận.

7
[5]. Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu khởi kin của nguyên đơn nên buộc bị đơn ông
Y Kh Mlô và ông Y D Ê Ban mỗi người phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ
thẩm. Đối với bà H’ N Mlô thuộc din hộ cận nghèo, có đơn xin miễn án phí nên miễn
toàn bộ án phí dân sự không có giá ngch cho bà H’ N Mlô. Bà H’ B Mlô được miễn tiền
tm ng án phí nên không xem xét giải quyết.
[6]. Xét đề nghị của đi din Vin kim sát nhân dân khu vực 7- ti phiên toà là có
căn c nên cần chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c khoản 9 Điều 26, Điều 34; đim a khoản 1 Điều 35, các đim a, c khoản 1
Điều 39, khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 147, Điều 157, Điều 165; Điều 266, đim b
khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tng dân sự; Căn c khoản 2 Điều
1, khoản 3 Điều 2 của Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tng dân sự, Luật
Tố tng hành chính, Luật Tư pháp Người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hoà giải,
đối thoi
- Căn c Căn c khoản 2 Điều 221, khoản 7 Điều 237 của Bộ luật Dân sự;
- Căn c khoản 3 Điều 36 của luật đất đai năm 1993; Điều 166, khoản 1 Điều 170,
khoản 1 Điều 203 Luật Đất đai năm 2013.
- Căn c Điều 12; Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mc thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kin của nguyên đơn:
- Công nhận cho bà H’ B Mlô được quyền sử dng thửa đất số 183, tờ bản đồ số 8,
din tích 560m
2
(trong đó 200m
2
đất ở ti nông thôn và 360m
2
đất trồng cây lâu năm), địa
chỉ thửa đất Buôn T, xã E, tỉnh Đắk Lắk. Thửa đất có số đo, vị trí t cận: Phía Đông giáp
đất bà H’ B Mlô cnh dài 56m; phía Tây giáp đất ông Phm Văn V cnh dài 56m; phía
Nam giáp đất H’ B Mlô cnh dài 10m; phía Bắc giáp đường đi dài 10m.
- Huỷ Giấy chng nhận quyền sử dng đất số AP 481534, số vào sổ cấp giấy chng
nhận quyền sử dng đất H18834 của UBND huyn E cấp cho bà H’J Êban ngày
01/12/2009 đối với thửa đất số 183, tờ bản đồ số 18, din tích 560m
2
Ti Buôn T, xã E,
huyn E, tỉnh Đắk Lắk (nay là Buôn T, xã E, tỉnh Đắk Lắk.
- Bà H’ B Mlô được quyền liên h các cơ quan có thẩm quyền đ đăng k quyền sử
dng đất và thực hin các nghĩa v về tài chính theo quy định.

8
2. Về chi phí xem xét thẩm định ti chỗ, chi phí định giá tài sản và chi phí đo đc: Ghi
nhận vic nguyên đơn bà H’ B Mlô tự nguyn chịu toàn bộ số tiền chi phí xem xét thẩm
định ti chỗ, định giá tài sản và chi phí đo đc là 4.000.000 (Bốn triu đồng), nguyên đơn
đã nộp đủ và Toà án đã chi phí hết nên không đề cập giải quyết.
3. Về án phí: Buộc bị đơn ông Y Kh Mlô và ông Y D Ê Ban mỗi người phải chịu
300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Đối với bà H’ N Mlô thuộc din hộ cận nghèo,
có đơn xin miễn án phí nên miễn toàn bộ án phí dân sự không có giá nghch cho bà H’ N
Mlô.
Bà H’ B Mlô được miễn tiền tm ng án phí nên không xem xét giải quyết.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn, có mặt ti phiên tòa được quyền kháng
cáo bản án trong hn luật định 15 ngày, k từ ngày tuyên án; bị đơn, người có quyền lợi
và nghĩa v liên quan vắng mặt ti phiên toà được quyền kháng cáo bản án trong thời hn
15 ngày k từ ngày nhận được bản án hoặc k từ ngày bản án được niêm yết theo quy
định.
Người có quyền lợi và nghĩa v liên quan vắng mặt ti phiên tòa được quyền kháng
cáo bản án trong hn luật định 15 ngày, k từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết
công khai theo quy định của Bộ luật Tố tng dân sự.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành
án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành
án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Đắk Lắk THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh Đắk Lắk
- VKSND khu vực 7- Đắk Lắk;
- Phòng THADS khu vực 7, tỉnh Đắk Lắk. (Đã ký)
- Các đương sự
- Lưu hồ sơ, VP.
Hoàng Long
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm