Bản án số 35/2024/HNGĐ-ST ngày 05/07/2024 của TAND TX. Lagi, tỉnh Bình Thuận về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 35/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 35/2024/HNGĐ-ST ngày 05/07/2024 của TAND TX. Lagi, tỉnh Bình Thuận về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Lagi (TAND tỉnh Bình Thuận)
Số hiệu: 35/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/07/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp ly hôn, nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TH L
TNH BÌNH THUN
Bn án s: 35/2024/DS-ST
Ngày: 05-7-2024
V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con
CNG A HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TH XÃ L, TNH BÌNH THUN
- Thành phn Hội đồng xét x thẩm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Đào Thị Yến Nhi
Các Hi thm nhân dân: Ông Lê Ngọc Thơm – Bà Lương Thị Thnh
- Thư phiên tòa: Nguyn Ngc Song Yến Thư Tòa án nhân thị
xã L.
- Đại din Vin kim sát nhân dân th xã L: Bà Nguyn Th Ngc Kim
sát viên tham gia phiên toà.
Ngày 05 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị L, xét xử
thẩm công khai vụ án thụ số 53/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm
2024, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số 25/2024/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2024 Quyết định hoãn phiên
tòa số 26/2024/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:Nguyễn Thị Đan C, sinh năm: 1985. Có mặt
Địa chỉ: Khu phố 3, phường B, thị xã L, tỉnh Bình Thuận
- Bị đơn: Ông Bùi T, sinh năm: 1984. Vắng mặt
Địa chỉ: Khu phố 3, phường B, thị xã L, tỉnh Bình Thuận
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 12 năm 2023 trong quá trình giải
quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn Nguyễn Thị Đan C trình bày:
và ông T đăng kết hôn năm 2011 tại Ủy ban nhân dân phường B. Trong
quá trình chung sống bà ông T phát sinh nhiều mâu thuẫn. Ông T cờ bạc, phá
tán tài sản gia đình. đã cho ông nhiều cơ hội để sửa đổi nhưng ông vẫn không
thay đổi. Từ đầu năm 2022, ông T không còn sống chung. Tháng 12/2023,
nộp đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông T, tuy nhiên, sau đó đã
rút đơn khởi kiện với mong muốn vợ chồng hàn gắn tình cảm để cùng nhau nuôi
dạy con cái, nhưng ông T vẫn không thay đổi. Từ tháng 12/2023 đến nay vợ
chồng không gặp nhau ông T cũng không đến thăm con. Hiện nay, bà không
còn tình cảm với ông T nữa, do đó bà yêu cầu được ly hôn với ông T.
Về con chung: ông T một con chung Bùi Gia B, sinh ngày
01/7/2023. yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông
T cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Bùi T trình bày: Qtrình gii quyết, b đơn đều vng mt
không do. Ti biên bản xác minh nơi trú, địa phương cung cấp, ông Bùi
2
T vn còn sinh sng tại địa phương nhưng không hợp tác, Tòa án không th tiến
hành tống đạt văn bản t tng trc tiếp cho ông T được. Tòa án đã thc hin th
tc cp, tống đạt, thông báo văn bản t tng (thông báo th lý, thi gian làm vic,
công khai chng chòa giải cũng như thời gian v án được đưa ra xét xử) cho
b đơn theo quy định, nhưng bị đơn không có mặt và không văn bn trình bày
ý kiến theo yêu cu ca Tòa án. Ti phiên tòa, b đơn vắng mt, không có lý do.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thịL:
- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật kể từ khi thụ lý vụ án đến khi
xét xử thẩm: Thẩm phán đã chấp hành đúng các quy định tại Điều 48 Bộ luật
tố tụng dân sự. Thẩm quyền thụ vụ án, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp,
xác định cách pháp mối quan hệ giữa những người tham gia tố tụng, thu
thập chứng cứ, thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu, cấp tống đạt văn
bản tố tụng cho người tham gia tố tụng là căn cứ, phù hợp quy định pháp luật;
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử và Thư ký thực hiện đúng theo quy
định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa thẩm; Việc chấp hành pháp luật
của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đúng theo quy định.
- Về nội dung: Đnghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
C, Nguyễn Thị Đan C được ly hôn với ông Bùi T; Giao con chung Bùi Gia
B cho C trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng, tài sản chung, nợ chung không
xem xét giải quyết. Đương sự phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã được thẩm tra
tại phiên tòa, căn cứ o kết quả tranh tụng tại phiên tòa, trên sở xem xét
đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của các bên đương sự, ý kiến của đại diện
Viện kiểm sát nhân dân thị xã L tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Nguyễn Thị Đan C khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Bùi T, yêu cầu
trực tiếp nuôi dưỡng con chung, nên quan hệ tranh chấp trong vụ án “Ly hôn,
tranh chấp về nuôi con” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại
khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn ông Bùi T có nơi cư trú tại khu phố 7, phường B, thị xã L nên vụ án
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã L theo quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông Bùi T đã
được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa, do đó,
Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông T theo quy định tại khoản 1 Điều
228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về hôn nhân: C ông T đăng kết hôn năm 2011 tại Uban
nhân dân phường B, thị L trên sở tự nguyện. Đây quan hệ hôn nhân hợp
pháp và được pháp luật bảo vệ.
C trình bày trong quá tnh chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu
thuẫn, bất đồng về quan điểm sống, ông T thường xuyên nhậu nhẹt, chửi mắng và
đánh đập bà. Tại phiên tòa, C khẳng định không còn tình cảm với ông T nữa
và kiên quyết yêu cầu ly hôn với ông T.
Theo biên bản xác minh tại địa phương thể hiện, địa phương không nhận
được đơn trình báo đề nghị hòa giải mâu thuẫn vợ chồng giữa ông T và Bà C, tuy
3
nhiên, thực tế thì ông T cờ bạc, không lo làm ăn. C đã dẫn theo con bỏ đi,
không còn sinh sống với ông T nữa.
Quá trình giải quyết, Tòa án đã nhiều lần triệu tập ông T để tiến hành hòa
giải, nhưng ông T vắng mặt. Những căn cứ nêu trên thể hiện mâu thuẫn vợ chồng
giữa C ông T thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục
đích hôn nhân không đạt được. vậy, Hội đồng xét xử nhận thấy cần phải chấp
nhận cho Bà C được ly hôn với ông T.
[2.2] Về con chung: Ông T C một con chung cháu Bùi Gia
Bảo, sinh ngày 1/7/2013. Bà C yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
Tại biên bản xác minh địa phương thể hiện C nghề nghiệp kinh
doanh, buôn bán, C nơi trú, thu nhập ổn định, ông T không nghề
nghiệp. Tại phiên tòa, ông T vắng mặt nên không trình bày ý kiến về vấn đề con
chung. Tại bản tự khai, cháu Bùi Gia B trình bày nguyện vọng muốn sống cùng
với mẹ. Xét thấy, hiện nay, cháu B đang sống cùng C, đang học tập tại
trường Tiểu học thuộc phường P, do đó, cần giao cho C trực tiếp nuôi dưỡng
con chung để tránh làm xáo trộn cuộc sống tâm sinh của cháu, đồng thi
cũng đảm bảo sự ổn định về nơi sinh sống, học tập của con chung. Việc giao con
chung cho C trực tiếp nuôi dưỡng phù hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân gia
đình và đảm bảo được sự phát triển mọi mặt của con chưa thành niên.
Về cấp dưỡng nuôi con: Quá trình giải quyết, mặc dù đã được Tòa án giải
thích về việc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con là nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp
của con nhưng bà C tự nguyện không yêu cầu ông Bùi T cấp dưỡng nuôi con.
Đồng thời, xét thấy, C nghề nghiệp ổn định, khả năng và điều kiện nuôi
dưỡng con chung. Do vậy, Hội đồng xét xử không buộc ông Bùi T phải cấp
dưỡng nuôi con.
[2.3] Về tài sản chung, nchung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội
đồng xét xử không giải quyết.
[3] Về án phí, nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm
theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 khoản 1 Điều 273 Bộ
luật tố tụng dân sự;
- Điều 19, 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyễn Thị Đan C đối với ông Bùi T
về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Đan C được ly hôn với ông Bùi T.
4
2. Về con chung: Nguyễn Thị Đan C được trực tiếp nuôi dưỡng con
chung Bùi Gia B, sinh ngày 01/7/2013. Ông Bùi T không phải cấp dưỡng nuôi
con.
Ông Bùi T được quyền thăm nom, chăm c, nuôi dưỡng giáo dục con
chung không ai được cản trở. quyền lợi của con chung, các đương sự đều
quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn theo quy định của
pháp luật.
3. Tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xem
xét giải quyết.
4. Án phí: Bà Nguyễn Thị Đan C phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân
gia đình thẩm nhưng được khấu trừ o số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí
đã nộp tại biên lai số 0011330 ngày 22/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự
thị xã L. Bà C đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đương sự mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản án này trong thời
hạn 15 ngày ktừ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa quyền
kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được hoặc niêm
yết công khai bản án.
Trường hợp bản án được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- TAND tỉnh Bình Thuận;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND thị xã L;
- Chi cục THADS thị xã L;
- Các đương sự;
- UBND phường B;
- Lưu hồ sơ.
Đào Thị Yến Nhi
PHIẾU ĐỀ XUT
V án Hôn nhân gia đình ths: 71 ngày 11/3/2024, d kiến x ngày
11/6/2024.
Quan h pháp luật: “ Ly hôn, tranh chấp nuôi con”
5
1/ Đương sự:
- Nguyên đơn:Nguyễn Thị Đan C, sinh năm: 1985
Địa chỉ: Khu phố 3, phường B, thị xã L, tỉnh Bình Thuận
- Bị đơn: Ông Bùi T, sinh năm: 1984
Địa chỉ: Khu phố 3, phường B, thị xã L, tỉnh Bình Thuận
2/ Ni dung v án:
ông T đăng kết hôn năm 2011 tại Ủy ban nhân dân phường B.
Trong quá trình chung sống bà ông T phát sinh nhiều mâu thuẫn. Ông T cờ
bạc, phá tán tài sản gia đình. đã cho ông nhiều hội để sửa đổi nhưng ông
vẫn không thay đỗi. Từ đầu năm 2022, bà và ông T không còn sống chung. Tháng
12/2023, nộp đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông T, tuy nhiên, sau
đó bà đã rút đơn khởi kiện với mong muốn vợ chồng hàn gắn tình cảm để cùng
nhau nuôi dạy con cái, nhưng ông T vẫn không thay đổi. Ttháng 12/2023 đến
nay vợ chồng không gặp nhau và ông T cũng không đến thăm con. Hiện nay,
không còn tình cảm với ông T nữa, do đó bà yêu cầu được ly hôn với ông T.
Về con chung: ông T một con chung Bùi Gia Bảo, sinh ngày
01/7/2023. yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông
T cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Bùi T trình bày: Quá trình gii quyết, b đơn đều vng mt
không do. Ti biên bản xác minh nơi trú, địa phương cung cấp, ông Bùi
T vn còn sinh sng tại địa phương nhưng không hợp tác, Tòa án không th tiến
hành tống đạt văn bản t tng trc tiếp cho ông T được. Tòa án đã thc hin th
tc cp, tống đạt, thông báo văn bản t tng (thông báo th lý, thi gian làm vic,
công khai chng chòa giải cũng như thời gian v án được đưa ra xét xử) cho
b đơn theo quy định, nhưng bị đơn không có mặt và không văn bn trình bày
ý kiến theo yêu cu ca Tòa án. Ti phiên tòa, b đơn vắng mt, không có lý do.
Theo biên bản xác minh tại địa phương thể hiện, địa phương không nhận
được đơn trình báo đề nghị hòa giải mâu thuẫn vợ chồng giữa ông T và Bà C, tuy
nhiên, thực tế thì vợ chồng C, ông T mâu thuẫn do ông T cờ bạc, không lo
làm ăn. Bà C đã dẫn theo con bỏ đi, không còn sinh sống với ông T nữa.
3/ Quan điểm: Căn cứ:
Áp dụng:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 khoản 1 Điều 273 Bộ
luật tố tụng dân sự;
- Điều 19, 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
6
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Đan C đối với ông Bùi T
về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”.
1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Thị Đan C được ly hôn với ông Bùi
T.
2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Đan C trực tiếp nuôi dưỡng con chung
Bùi Gia Bảo, sinh ngày 01/7/2013.
Ông Bùi T được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con
chung không ai được cản trở. quyền lợi của con chung, các đương sự đều
quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn theo quy định của
pháp luật.
Về cấp dưỡng: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải
quyết quyết.
3. Tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xem
xét giải quyết.
4. Án phí: Bà Nguyễn Thị Đan C phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân
gia đình thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí
đã nộp tại biên lai số 0011330 ngày 22/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự
thị xã L. Bà C đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đương sự mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản án này trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa quyền
kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được hoặc niêm
yết công khai bản án.
Người đề xut
7
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TH L
TNH BÌNH THUN
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
BIÊN BN NGH ÁN
Vào hồi …h 00 phút ngày 11/6/2024, tại tr s TAND th xã L
Vi Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thm phán - Ch tọa phiên tòa: Bà Đào Thị Yến Nhi
Các Hi thm nhân dân: Ông Lê Ngọc Thơm - bà Lương Thị Thnh
Tiến hành ngh án v án dân s th s 53/2024/TLST-DS ngày
26/02/2024 v vic “ Tranh chấp ly hôn, nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn:Nguyn Th Huyn Trâm, sinh năm 1987;
Địa ch: Thôn Bình An 1, xã Tân Bình, th xã L, tnh Bình Thun.
- B đơn: Ông Võ Thanh Tâm, sinh năm: 1983
Địa chỉ: Khu phố 3, phường B, thị xã L, tỉnh Bình Thuận.
Căn cứ vào tài liu, chng c đã được xem xét ti phiên tòa, kết qu tranh
tng tại phiên tòa, các quy định ca pháp lut;
HỘI ĐỒNG XÉT X THO LUN, BIU QUYT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CA V ÁN NHƯ SAU;
1. V quan h pháp lut tranh chp thm quyn gii quyết ca
tòa án: Các thành viên thng nhất đây “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, bị đơn
có địa ch ti th xã L nên thuc thm quyn gii quyết ca TAND thL.
Kết qu biu quyết: 3/3
2. V điu lut áp dng: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm
a khoản 1 Điu 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228
khoản 1 Điều 273 B lut t tng dân s;
- Điu 19, 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Đim a Khoản 5 Điu 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca y ban Thường v Quc hi quy đnh v mc thu, min, gim,
thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Kết qu biu quyết: 3/3
3. Các vấn đề cn gii quyết:
+ Ý kiến ông Thơm: Căn cứ tài liu, chng c do nguyên đơn cung cấp, li
khai của nguyên đơn, b đơn trong quá trình gii quyết v án và tài liu, chng c
Tòa án thu thập được th hin:
V hôn nhân: Gia ông Tâm và Trâm là hôn nhân hp pháp, quá trình
chung sống đã xảy ra mâu thun, tình cm v chng không còn, mục đích hôn
nhân không đt, Trâm kiên quyết ly hôn, ông Tâm đồng ý nhưng vng mt ti
phiên tòa, nên chp nhận cho bà Trâm được ly hôn ông Tâm
V con chung: V chng 01 con chung, Hng Kim Ngân, sinh ngày
31/7/2019. Bà Trâm yêu cu trc tiếp nuôi dưỡng con chung. Ti bn ý kiến cũng
như đơn xin giải quyết vng mặt, ông Tâm trình bày ông đng ý giao con cho
8
Trâm trc tiếp nuôi dưỡng. Cháu Ngân đang sng cùng Trâm, quá trình sinh
sng cùng mẹ, cháu Ngân được nuôi dưỡng, chăm sóc tốt. Do đó, đ ngh giao
cho Trâm trc tiếp nuôi dưỡng con chung đ tránh làm xáo trn cuc sng
tâm sinh của cháu, đng thời cũng đm bo s ổn định v nơi sinh sống, hc
tp ca con chung.
V cấp ng nuôi con, tài sn chung, n chung: Các đương s không yêu
cu nên không xem xét, gii quyết
Từ căn cứ trên, ông đề xuất chấp nhận yêu cầu nguyên đơn, Nguyễn
Thị Huyền Trâm được ly hôn ông Thành Tâm. Giao cho Nguyễn Thị
Huyền Trâm trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hồng Kim Ngân, sinh ngày
31/7/2019. Về cấp ỡng nuôi con, tài sản chung, nchung: Nguyên đơn không
yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Ông Thanh Tâm được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo
dục con chung không ai được cn tr. quyn li của con chung, c đương s
đều quyn yêu cầu thay đổi người trc tiếp nuôi con sau ly hôn theo quy đnh
ca pháp lut.
+ Ý kiến Thnh, thng nht với phân tích đề xut của ông Thơm,
chp nhn yêu cầu nguyên đơn, Trâm đưc ly hôn ông Tâm. Giao con chung
cho Trâm nuôi. V cấp dưỡng nuôi con, tài sn chung, n chung: không xem
xét, gii quyết.
+ Ý kiến ch ta: Thng nht với quan điểm ca hai Hi thm nhân dân,
chp nhn yêu cu khi kin ca Nguyn Th Huyền Trâm đối vi ông
Thanh Tâm v việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”.
Bà Nguyn Th Huyền Trâm được ly hôn vi ông Võ Thanh Tâm.
Giao cho Nguyễn Thị Huyền Trâm trực tiếp nuôi dưỡng con chung
Hồng Kim Ngân, sinh ngày 31/7/2019. Nguyễn Thị Huyền Trâm không yêu
cầu ông Thanh Tâm cấp dưỡng nuôi con. Ông Thanh Tâm được quyền
thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung không ai được cản trở.
quyền lợi của con chung, các đương sự đều quyền yêu cầu thay đổi người
trực tiếp nuôi con sau ly hôn theo quy định của pháp luật.
Tài sn chung, n chung: Các đương sự không yêu cu nên không xem xét
gii quyết.
Kết qu biu quyết: 3/3
- V án phí: Nguyn Th Huyn Trâm phi nộp 300.000 đng án phí
hôn nhân gia đình sơ thẩm
Kết qu biu quyết: 3/3.
Biên bn kết thúc và lúc … h… ngày 11/6/2024
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT X THM PHÁN-CH TA PHIÊN
TÒA
9
10
7
Tải về
Bản án số 35/2024/HNGĐ-ST Bản án số 35/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 35/2024/HNGĐ-ST Bản án số 35/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất