Bản án số 34/2026/DS-PT ngày 30/03/2026 của TAND tỉnh Lạng Sơn về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 34/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 34/2026/DS-PT ngày 30/03/2026 của TAND tỉnh Lạng Sơn về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lạng Sơn
Số hiệu: 34/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, buộc chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật đối với việc thực hiện quyền đối với tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH LẠNG SƠN
Bn án s: 34/2026/DS-PT
Ngày 30-03-2026
V/v tranh chp hợp đng chuyn nhượng
quyn s dụng đt, tài sn gắn liền vi
đt, buộc chấm dt nh vi cn trtrái
pháp luật đối vi việc thực hin quyn đi
vi tài sn
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH LẠNG SƠN
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Lộc Sơn Thái
Các Thm phán: Ông Vi Đức Trí
Lương Thị Nguyt
- Thư ký phiên tòa: Bà Lương Thị Phương Chi - Thư ký Tòa án nhân dân
tnh Lạng Sơn.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Lạng Sơn tham gia phiên toà:
Hoàng Thanh Huyn - Kim sát viên.
Ngày 30 tháng 03 m 2026, tại tr s a án nn dân tnh Lng Sơn t x
phúc thm ng khai v án n s th s 80/2025/TLPT-DS ngày 05 tháng 12
m 2025 về vic Tranh chp hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt, tài sn
gn lin với đất, buộc chấm dứt hành vi cn tr trái pp lut đi vi vic thc hin
quyn đối vi tài sản.
Do Bn án dân s thẩm s 28/2025/DS-ST ngày 27 tháng 9 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 1 - Lạng Sơn, b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 14/2026/QĐ-PT ngày
28 tháng 01 năm 2026; Thông o chuyn ngày xét x s 10/TB-TA ngày 10
tháng 02 năm 2026; Thông báo thi gian xét x v án dân s phúc thm s 04/TB-
TA ngày 09 tháng 3 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn C, sinh năm 1954. Địa chỉ: Số **, đường
M, khối *, phường K, tỉnh Lạng Sơn; Căn cước công dân số: 0200540049** do
Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an cấp ngày 28-9-
2021; có mặt.
Người đại din theo y quyn của nguyên đơn: Chu Th Nguyn P, khi
**, đường L, phường Đ, tỉnh Lạng Sơn. Căn cước công dân số: 0201630022** do
2
Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an cấp ngày 05-01-
2024 (văn bản ủy quyền ngày 13/10/2025); có mặt.
- B đơn: Ông Quang H, sinh năm 1967. Đa ch: Đưng L, khi *,
phường Đ, tnh Lạng n; Căn cước công dân số: 0080670016** do Cục Cảnh
sát Quản hành chính về trật tự hội - Bộ Công an cấp ngày 29-4-2021;
mặt.
- Người có quyn li, nghĩa v liên quan:
1. Vy Th P, sinh năm 1957. Địa chỉ: Thôn Pác Lạng, Quốc Việt, tỉnh
Lạng Sơn; Căn cước công dân số: 0201570062** do Cục Cảnh sát Quản lý hành
chính về trật tự xã hội - Bộ Công an cấp ngày 10-6-2021; có mặt.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Vy Thị P: Bà Lương Th H,
Trung m tr giúp pp lý Nhà c tnh Lng n; có mt.
2. Bà Mai Thị Thanh H, sinh năm 1971. Địa ch: Đưng L, khối *, phường
Đ, tỉnh Lạng Sơn; Căn cước công dân số: 0341710097** do Cục Cảnh sát Quản
lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an cấp ngày 16-4-2021; có mặt.
3. y ban nn dân xã H, huyện C, tỉnh Lng Sơn (Nời kế thừa quyền, nghĩa
vụ tố tụng Uỷ ban nn dân phưng K, tnh Lngn). Nời đại diện hp pháp:
Ông Lý Chí T Công chức png Kinh tế, H tng và Đô thphường K; là ni đi
din theo uỷ quyn (Văn bn s252/QĐ-UBND ngày 04/8/2025); vng mt.
4. Anh Hoàng Anh T, sinh năm 1980; mặt
5. Anh Hoàng Anh T, sinh năm 1983; mặt
Cùng địa chỉ: Số **, đường M, khối *, phường K, tỉnh Lạng Sơn;
Người đại diện theo ủy quyền của người liên quan anh Hoàng Anh T, anh
Hoàng Anh T: Chu Th Nguyn P, khối **, đường L, phường Đ, tỉnh Lng
Sơn. Căn cước công dân số: 0201630022** do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính
về trật tự hội - Bộ Công an cấp ngày 05-01-2024 (văn bản ủy quyền ngày
25/3/2026); có mặt.
- Người kháng o: Ông Hoàng Văn C nguyên đơn Vy Th P là
ngưi có quyn lợi nghĩa vụ liên quan trong v án.
NI DUNG V ÁN:
Theo các tài liu có trong h sơ vụ án và Bn án dân s sơ thẩm, ni dung
v án được tóm tắt như sau:
Đất tranh chp có din tích 255,3m
2
có v trí đỉnh tha A-B-C-E-F-G-H-K-
L-M thuộc một phần thửa đất số **, tbản đồ địa chính số **, H, huyện C, tỉnh
Lạng Sơn.
Đất tranh chp có din tích 1,9m
2
, vị t đỉnh tha C,D,E thuộc một phn
tha đất số **, tờ bản đđịa chính s**, H, huyện C, tỉnh Lạng Sơn.
Tài sn gn lin với đất gm : 02 (hai) ngôi nhà cấp 4 diện tích 78,9m
2
.
Mái tôn diện tích 35,8m
2
. Hiên nhà diện tích 8,7m
2
. Bậc thềm. Bể nước thtích
3
3m
3
. Sân xi măng diện tích 163m
2
. 02 (hai) cây lát, mỗi cây đường kính >30cm.
Tường rào xây gạch bê tông có kích thước 44,18m
2
.
Hội đồng định giá tài sản xác định: Đất nông thôn theo đơn giá nhà nước
480.000 đồng/m
2
. Đất vườn theo đơn giá nhà ớc 54.000 đồng/m
2
. Đất
nông thôn theo giá th trường 10.000.000 đồng/m
2
. Đất vườn theo giá th trường
là 5.000.000 đồng/m
2
.
Nhà s 01 din tích 37,8m
2
giá tr 37.206.000 đồng. Nhà s 02
din tích 32m
2
giá tr 27.744.000 đồng. Bán mái tôn din tích 35m
2
giá tr
4.487.000 đồng. Bán mái Proxi măng din tích 9,66m
2
giá tr 612.444 đồng.
B c xây gch ch din tích 3,35m
3
giá tr 1.515.000 đồng. Tường rào
xây gch tông din tích 44,18m
2
đã hết khấu hao nên không đnh giá. 02 cây
lát có giá tr 1.214.000 đồng. Tường rào xây gch bê tông xây dựng năm 2001 đã
hết khu hao giá tr còn lại là 0 đồng. Tng giá tr tài sản là 72.778.444 đồng.
Ngun đơn ông Hoàng n C trình bày: Ngày 06-02-2001, ông có viết Giy
nng đất, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Lngn. Giấy
nng đt, có nội dung: Ông chuyển nợng cho ông Lê Quang H đt có diện tích
277,5m
2
. G trchuyn nhưng đất hoa màu là 21.000.000 đồng (hai mươi mốt
triu đồng). Giá trị chuyn nhượng đất không tính trên c sở giá trị của 1m
2
đất mà
tính trên tng diện ch đất chuyn nợng là 277,5m
2
và shoa màu trên đt. Nga
là theo như tho thun giữa hai n, ông Lê Quang H phi tr cho ông tổng số tiền
21.000.000 đồng t ông Lê Quang H đưc quản lý, sử dng khuôn viên đất có din
tích 277,5m
2
được s hữu nhng cây ngô đã trng trên đất. Tại thời điểm chuyn
nng thì đất có din ch 277,5m
2
đã đưc i y tưng bao quanh khuôn viên đất.
Ông Lê Quang H đã qun lý, sử dụng dinch đt chuyn nng từ năm 2001 cho
đến nay. Tuy nhiên, ông chưa giao giy tờ về đất (giấy chng nhn quyn s dụng đt)
cho ông Lê Quang H để ông Lê Quang H làm thủ tục hành chính đất đai do vướng
Chỉ thị số 09/2002/CT-UB ngày 13-6-2002 Chthcủa Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng
Sơn về một số biện pháp cấp bách nhằm tăng cường trật tự kỷ ơng quản lý Nhà
nước về đất đai trên địa bàn tn tỉnh Lạng n (sau viết tắt Chỉ thị số 09).
Ông khẳng định Đất tranh chấp chỉ thuộc quyền quản lý, sử dụng của ông
vợ Vy Thị P. Các con của ông không đóng góp không quyền, nghĩa
vụ gì đối với Đất tranh chấp. Việc chuyển nhượng đất giữa ông và ông Lê Quang
H hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc hay lừa dối ông đã nhận đủ số
tiền chuyển nhượng là 21.000.000 đồng. Vợ của ông Vy Thị P biết việc
chuyển nhượng đất, có đượcng sử dụng dụng số tiền chuyển nhượng
21.000.000 đồng không ý kiến phản đối. Đối với việc chênh lệch diện ch
đất ghi tại Giấy nhượng đất so với diện tích Đất tranh chấp là 22,2m
2
(277,5m
2
so
với 255,3m
2
) là do sai số đo đạc. Vì khi chuyển nhượng là đo bằng tayn số liệu
không chính xác như đo bằng máy. Tuy nhiên, ranh giới, mốc giới, vị trí đất chuyển
nhượng như nhau, không sự thay đổi. Do đó, ông chỉ yêu cầu Tán giải
quyết đối với đất tranh chấp có diện tích 255,3m
2
.
Nguyên đơn ông Hoàng Văn C yêu cu Toà án gii quyết nhng ni dung
sau: Yêu cầu huỷ “Giấy nhượng đất hoa màu”, đề ngày 06-02-2001 (sau viết
4
tắt Giấy nhượng đất). Buộc ông Quang H phải bồi thường cho ông Hoàng
n C giá trị ngôi nhà cấp 4 với số tiền 400.000.000 đồng (bốn trăm triệu đồng).
Buộc ông Lê Quang H phải bồi thường cho ông Hoàng n C giá trị ngôi nhà bếp
với số tiền là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng). Buộc ông Lê Quang H phải
tháo dỡ, di dời toàn bộ tài sản do ông Quang H đã tạo lập trên diện tích đất nhận
chuyển nhượng. Ông Hoàng Văn C nghĩa vụ trả lại cho ông Quang H số tiền
chuyển nhượng đất 21.000.000 đồng (hai mươi mốt triệu đồng).
Tại Biên bản lấy lời khai ngày 12-3-2025 và ngày 14-3-2025, nguyên đơn
ông Hoàng Văn C rút yêu cầu khởi kiện đối với các yêu cầu sau: Yêu cầu buộc
ông Lê Quang H phải bồi thường cho ông Hoàng Văn C giá trị ngôi ncấp 4 với
số tiền 400.000.000 đồng (bốn trăm triệu đồng); Yêu cầu buộc ông Quang
H phải bồi thường cho ông Hoàng Văn C giá trị ngôi nhà bếp với số tiền
50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).
Sau khi Toà án tiến nh xem xét, thm định ti ch, nguyên đơn ông Hoàng
Văn C yêu cu Toà án gii quyết nhng ni dung sau:
Huỷ “Giấy nhượng Đất hoa màu”, đề ngày 06-02-2001. Buộc ông
Quang H phải trả lại Đất tranh chấp. Buộc ông Quang H phải tháo dỡ, di dời
toàn bộ tài sản do ông Lê Quang H đã tạo lập trên diện tích Đất tranh chấp, gồm:
02 (hai) ngôi nhà cấp 4 diện tích 78,9m
2
. Mái tôn diện tích 35,8m
2
. Hiên nhà diện
tích 8,7m
2
. Bậc thềm. Bể nước thể tích 3m
3
. Sân xi măng diện tích 163m
2
. 02 (hai)
cây lát, mỗi cây đường kính >30cm. Ông có nghĩa vụ trả lại cho ông Lê Quang H
số tiền 102.000.000 đồng (một trăm linh hai triệu đồng) số tiền trượt giá của số
tiền nhận chuyển nhượng đất là 21.000.000 đồng (hai mươi mốt triệu đồng).
Nguyên đơn ông Hoàng Văn C rút yêu cu khi kin đi vic yêu cu sau:
Đất có diện ch 1,9m
2
. Yêu cầu buộc ông Lê Quang H phải bồi tng cho ông
Hng Văn C g trngôi nhà cp 4 với stin 400.000.000 đồng (bốn trăm triệu
đồng). Yêu cầu buộc ông Lê Quang H phải bồi thường cho ông Hoàng Văn C giá
trị ngôi nhà bếp với số tiền là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).
Bị đơn ông Quang H trình bày: Ngày 06-02-2001, ông ông Hoàng
Văn C thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Việc chuyển nhượng
quyền sử dụng đất được thể hiện tại Giấy nhượng đất, xác nhận của Uỷ ban
nhân dân H, huyện C, tỉnh Lạng Sơn. Đất chuyển nhượng, giá trị chuyển
nhượng, việc thanh toán tiền chuyển nhượng đúng như ông Hoàng Văn C trình
bày. Theo thoả thuận thì ông Hoàng n C nghĩa vụ cùng ông làm thủ tục
chuyển nhượng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai. Tuy nhiên, sau đó
ông Hoàng Văn C không thực hiện như cam kết. Do đó, diện tích đất chuyển
nhượng vẫn chưa được sang tên quyền quản lý, sử dụng cho ông. Nguồn gốc
tiền nhận chuyển nhượng đất tiền chung của ông và vợ là bà Mai Thị Thanh H.
Các con của ông không đóng góp không quyền, nghĩa vụ đối với
Đất tranh chấp. Sau khi nhận chuyển nhượng, ông đã quản lý, sử dụng đất nhận
chuyển nhượng từ năm 2001 đến nay. Ông đã tạo lập nhà cấp 4, sân xi măng, bể
nước, mái tôn, trồng 02 (hai) cây lát. Đối với việc chênh lệch diện tích đất ghi tại
Giấy nhượng đất so với diện tích Đất tranh chấp 22,2m
2
(277,5m
2
so với
5
255,3m
2
) là do sai số đo đạc. khi chuyển nhượng đo bằng tay nên số liệu
không chính xác như đo bằng máy. Tuy nhiên, ranh giới, mốc giới, vtrí đất
chuyển nhượng như nhau, không sự thay đổi. Do đó, ông chyêu cầu Toà
án giải quyết đối với đất tranh chấp có diện tích 255,3m
2
.
Bị đơn có yêu cầu phn tố như sau: Yêu cu công nhn hiu lc ca Giấy
nng Đt và hoa u” ny 06-02-2001. u cu được quyền quản lý, sử dụng đối
vi Đất tranh chấp Đt có din ch 1,9m
2
. Yêu cầu được sở hữu 02 (hai) ngôi
nhà cấp 4 diện tích 78,9m
2
. Hiên nhà diện tích 8,7m
2
. Bậc thềm. 01 bnước
thể tích 3m
3
. Mái tôn diện tích 35,8m
2
. Sân xi măng diện tích 163m
2
. 02
(hai) cây lát đường kính >30cm. Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn rút yêu
cầu phản tố đối với Đất din ch 1,9m
2
.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan v phía nguyên đơn Vy Th P
trình bày: biết việc ông Hoàng Văn C chuyển nhượng 277,5m
2
đất thuộc
một phần diện tích của thửa đất số 86 cho ông Quang H. đồng ý việc ông
Hoàng Văn C chuyển nhượng 277,5m
2
đất thuộc một phần diện tích của thửa đất
số 86 cho ông Lê Quang H. biết số tiền chuyển nhượng đất 21.000.000 đồng
(hai mươi mốt triệu đồng). biết ông Hoàng Văn C đã nhận đủ số tiền
21.000.000 đồng (hai mươi mốt triệu đồng). được cùng ông Hoàng Văn C quản
lý, sử dụng số tiền 21.000.000 đồng (hai mươi mốt triệu đồng). đồng ý với ý
kiến trình bày và yêu cầu khởi kiện của ông Hoàng Văn C.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan v phía b đơn Mai Thị Thanh H
trình bày: Nguồn gốc số tiền nhận chuyển nhượng đất tiền chung của ông
Quang H. đồng ý với ý kiến trình bày yêu cầu phản tố của ông Quang
H. Bà không đồng ý đối với yêu cầu khởi kiện của ông Hoàng Văn C.
Ti Kết luận giám định pháp đã xác định: Khu đất tranh chấp không
chồng lấn với thửa đất nào khác trên bản đồ quản lý đất đai qua các thời kỳ của
H, huyện C, tỉnh Lạng Sơn.
Ti Bn án dân s sơ thm s 28/2025/DS-ST ngày 27/9/2025 ca Tòa án
nhân dân khu vc 1- Lng Sơn x:
I. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Hoàng Văn C
đối với yêu cầu huỷ Giấy nhượng đất hoa màu lập ngày 06 tháng 02 năm 2001,
yêu cầu trả lại đất đã chuyển nhượng, yêu cầu trả lại tiền chuyển nhượng đất, yêu
cầu di dời tài sản gắn liền với đất.
II. Chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn ông Lê Quang H.
1. Công nhận hiệu lực của Giấy nhượng đất và hoa màu lập ngày 06 tháng
02 năm 2001 đối với đất diện tích 255,3m
2
thuộc một phần thửa đất số **, tờ
bản đồ địa chính số **, H, huyện C, tỉnh Lạng Sơn (nay thuộc phường Kỳ Lừa,
tỉnh Lạng Sơn). Din tích 255,3m
2
được xác định bởi các đỉnh tha nối các đim
nh tha): A-B-C-E-F-G-H-K-L-M thể hiện tại Mnh trích đo địa chính s 36-
2025 do Công ty c phn đo đc N thc hin ngày 10 tháng 4 năm 2025m theo
Bn án.
2. Ông Lê Quang H Mai Th Thanh H đưc quyn qun lý, s dng
6
đối với đất nêu mc II.1.
3. Ông Quang H bà Mai Th Thanh H đưc quyn s hữu đối vi
toàn b tài sn gn lin với đất nêu mc II.1 gm: 02 (hai) ngôi nhà cấp 4 diện
tích 78,9m
2
. Mái tôn diện tích 35,8m
2
. Hiên nhà diện tích 8,7m
2
. Bậc thềm. Bể
nước thể tích 3m
3
. Sân xi măng diện tích 163m
2
. 02 (hai) cây lát, mỗi cây đường
kính >30cm. Tường rào xây gạch bê tông có kích thước 44,18m
2
.
4. Ông Lê Quang H và bà Mai Th Thanh H có nghĩa vụ thc hin kê khai,
đăng ký quyền s dụng đất đối vi diện tích đất nêu ti mc II.1 và quyn s hu
tài sn gn lin với đất nếu ti mục II.3 theo quy định ca pháp luật đất đai.
5. Buc ông Hoàng Văn C và Vy Th P chấm dứt hành vi cản trở ti
pháp luật đối với việc thực hiện quyền đối với tài sản là quyền sử dụng đất nêu ở
mục II.1 và tài sản gắn liền với đất nêu mục II.3 với ông Quang H và bà Mai
Thị Thanh H.
III. Đình chỉ xét x đối vi phn yêu cu khi kin nguyên đơn đã rút yêu cầu
khi kin b đơn đã rút yêu cầu phn t gm:
1. Đất din tích 1,9m
2
, vị trí đỉnh tha C,D,E thuộc một phần tha đt
số **, tờ bản đồ đa chính số **, H, huyện C, tỉnh Lạng Sơn (nay thuộc phường
Kỳ Lừa, tỉnh Lạng Sơn), được thể hiện tại Mảnh trích đo địa chính s 36-2025 do
Công ty c phần đo đạc N thc hin ngày 10 tháng 4 năm 2025 kèm theo Bn án.
2. u cầu buộc ông Lê Quang H phải bồi tờng cho ông Hngn C g
tr ni nhà cấp 4 với số tin là 400.000.000 đồng (bn trăm triệu đồng).
3. Yêu cầu buộc ông Quang H phải bồi thường cho ông Hoàng Văn C
giá trị ngôi nhà bếp với số tiền là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).
4. Đương sự quyn khi lại đối vi các yêu cu nêu mc III. 1, 2, 3
theo quy định ca pháp lut.
Ngoài ra, bn án n tuyên v chi phí t tng, quyn kháng o ca c đương
s.
Trong thi hn luật định: Ông Hoàng Văn C; bà Vy Th P kháng cáo yêu
cu: Hy toàn b Bn án dân s thẩm vi do cấp thẩm xác định thiếu
ngưi tham gia t tng, giy chng nhn quyn s dụng đất năm 2000 cấp cho h
ông Hoàng Văn C, năm 2001 bán cho bị đơn nhưng không đưa 02 con chung của
ông Hoàng Anh T sinh năm 1980 Hoàng Anh T, sinh năm 1983 vào tham
gia t tng là vi phm.
Ti kiến ngh s 11/KN-VKS-DS, ngày 26/11/2025 ca Vin kim sát khu
vc 1 Lạng Sơn có ni dung Bản án sơ thẩm chưa nêu rõ yêu cầu “không chấp
nhn tr lại đất đã chuyển nhượng” cụ th diện tích đất bao nhiêu, thuc tha
đất nào, t bản đồ s bao nhiêu, đỉnh, điểm t cn tiếp giáp; đối vi yêu cầu Di
di tài sn gn liền đất” cụ th tài sản nào chưa đầy đủ, không đúng hướng
dn theo ngh quyết 01 ca Hội đồng thm phán TAND ti cao.
7
Ti cp phúc thm:
Tòa án đã triệu tập 02 người con của nguyên đơn anh Hoàng Anh T, Hoàng
Anh T tham gia t tng với cách người liên quan. Vic tham gia ca các
đương sự này nhm làm rõ các tình tiết liên quan trong v án.
Ông Hoàng Văn C khai ngun gốc đất v chng ông Hoàng Văn C nhn
chuyển nhượng đất ca ông Phan Văn L t năm 1984. Anh Hoàng Anh T, Hoàng
Anh T khai: Hình thành tài sản đt còn nh sng ph thuc b m, không công
sức đóng góp để to dng diện tích đất quá trình qun s dụng gia đình
không ai yêu cu chia tài sn chung.
Ti phiên tòa phúc thm:
Người kháng cáo người đại din theo y quyn ca nguyên đơn gi
nguyên nội dung kháng cáo, đ ngh hy Bản án thẩm vì Bản án thẩm không
đưa 02 người con của nguyên đơn Hoàng Anh T, Hoàng Anh T vào tham gia t
tng, ảnh hưởng đến quyn li của 02 người này; bn án còn vi phạm xác định
diện tích đất ở, vườn, vi phm t tng đánh giá chứng cgiao dịch mua bán đt
vì phm b lut dân s do là tài sn chung ca h gia đình.
B đơn ông Lê Quang H và bà Mai Th Thanh H không chp nhn yêu cu
kháng cáo ca b đơn, đề ngh gi nguyên Bản án sơ thẩm.
Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Lạng Sơn phát biểu ý kiến v vic
chp hành pháp lut t tng và gii quyết v án c th như sau:
1. V vic chp hành pháp lut t tng: Quá trình th lý, gii quyết v án
ti cp phúc thm và ti phiên tòa phúc thm, Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư
phiên tòa chấp hành đúng quy định ca B lut T tng dân s; ngưi tham
gia t tụng đã thc hiện đầy đủ các quyền nghĩa vụ của mình theo quy đnh ca
pháp lut t tng dân s.
2. V vic gii quyết kháng cáo: Xác đnh diện tích đất tranh chp 255,3m²
thuc thửa 86 đã được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất cho h ông Hoàng
Văn C. Năm 2001, ông Hoàng Văn C chuyển nhượng diện tích đất này cho ông
Lê Quang H bng giy viết tay nhưng có xác nhn của trưởng thôn và UBND xã
H. Giá tr chuyển nhượng diện tích đất là 21.000.000đồng, v chng ông Hoàng
Văn C đã nhận đủ tiền bàn giao đất và bên nhận đã quản lý, s dng, xây dng
tài sn ổn định t đó đến nay. Mc dù giao dch không tuân th hình thc do chưa
công chng, chng thực, nhưng các bên t nguyện, đ năng lc đã thực hin
phn lớn nghĩa vụ nên được công nhn hiu lực. Do đó, việc ông Hoàng Văn
C Vy Th P cho rằng đất tài sn chung ca h để yêu cu hy giao dch
là không căn cứ. Bản án sơ thm không chp nhn yêu cu khi kin và công
nhn hiu lc giấy nhượng đất là đúng, tuy có thiếu sót v việc tuyên chưa cụ th
chưa đưa một s người liên quan tham gia t tụng nhưng không làm thay đi
bn cht v án. Vì vy, không có căn cứ chp nhận kháng cáo, đề ngh sa bn án
sơ thẩm và min án phí phúc thm cho ông Hoàng Văn C, bà Vy Th P.
8
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] V th tc t tng: Phiên tòa được triu tp hp l nhiu ln, mt s
đương sự vng mặt đã có ủy quyn hoặc có đơn xin xét xử vng mt. Căn cứ vào
Điu 296 B lut T tng dân s năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét x v án.
[2] Về nội dung vụ án: Các bên tranh chấp giao dịch chuyển nhượng quyền
sử dụng đất đối với diện tích đất đo đạc thực tế 255,3m² thuộc một phần thửa
đất số 86, diện tích 663,5m
2
(trong đó: 200m
2
đất thổ cư, 463,5m
2
đất vườn) tờ
bản đồ số 50 bản đồ địa chính H năm 1998, đã được cấp GCNQSDĐ cho hộ
ông Hoàng Văn C ngày 31/12/2000. Tại Kết luận giám định pháp xác định diện
tích đất 200m² trong GCNQSDĐ nằm toàn bộ trong khu đất đang tranh chấp;
các bên xác định ranh giới, mốc giới vị trí đất chuyển nhượng không sự thay
đổi. Căn cứ “Giấy nhượng đất và hoa màu” lập ngày 06/02/2001 có nội dung ông
Hoàng Văn C chuyển nhượng cho ông Quang H diện tích 277,5m
2
, người viết,
ký họ tên là ông Hoàng Văn C, không có chữ ký, họ tên ông Lê Quang H, không
có công chứng, chứng thực theo quy định xác nhận của Ủy ban nhân dân H,
huyện C, tỉnh Lạng Sơn.
[3] Quá trình giải quyết vụ án không có tài liệu, chứng cứ nào chứng minh
giao dịch chuyển nhượng bị lừa dối, cưỡng ép hoặc vi phạm điều cấm của pháp
luật. Khi chuyển nhượng, bên chuyển nhượng đủ điều kiện chuyển nhượng, bên
nhận chuyển nhượng đủ điểu kiện nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo
quy định của pháp luật và bên nguyên đơn đã giao quyền sử dụng đất cho bên bị
đơn, bên bđơn đã thanh toán toàn bộ tiền chuyển nhượng đất cho bên nguyên
đơn. Mặc dù giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác lập bằng giấy
viết tay, chưa thực hiện thủ tục đăng theo quy định của pháp luật đất đai tại
thời điểm đó, nhưng giao dịch đã được các bên thực hiện xong trên thực tế, không
bị tranh chấp trong thời gian dài; bên nhận chuyển nhượng đã đầu tư, xây dựng
tài sản, sử dụng đất ổn định.
[4] Cấp sơ thẩm công nhận hiệu lực của giao dịchphù hợp với thực tiễn
sử dụng đất các quy định pháp luật liên quan, bảo đảm quyền lợi của các
bên xác định các bên đã thực hiện hơn 2/3 nghĩa vụ trong giao dịch nên xác
định áp dụng các Điều 116, 129, 502 Bộ luật dân sự hướng dẫn tại mục 2.3
mục II nghị quyết: 02/2004/NQ HĐTP ngày 10 tháng 8 năm 2004 của Hội đồng
Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao, theo đó giao dịch chuyển nhượng quyền
dụng đất không tuân thủ về hình thức nhưng đã được thực hiện trên thực tế thì
không vô hiệu.
[5] Người kháng cáo cho rng cấp sơ thẩm thiếu người tham gia t tng do
không đưa các con của ông Hoàng Văn C vào tham gia v án, Hội đồng xét x
xét thy: Thời đim v chng ông Hoàng Văn C nhn chuyển nhượng đất ca ông
Phan Văn L t năm 1984 tin mua do v chồng ông có mua đất, các con còn nh
không đóng góp gì, sau này chuyển nhượng cho ông Quang H thì s tin
chuyển nhượng đất được s dng, mục đích s dng chung trong gia đình; gia
đình Quang H qun lý, s dụng đất t khi nhn chuyển nhượng đến nay anh
9
Hoàng Anh T, anh Hoàng Anh T biết nhưng không ý kiến nên xác đnh giao
dch chuyn nhượng đất trên không ảnh hưởng quyn li ca anh Hoàng Anh T,
anh Hoàng Anh T. Cp sơ thẩm đã triệu tp anh Hoàng Anh T, anh Hoàng Anh T
ly lời khai làm rõ, nhưng không đưa tham gia t tng thiếu sót cn rút kinh
nghim. Cp phúc thẩm đã khắc phc b sung triu tp anh Hoàng Anh T, anh
Hoàng Anh T ngưi liên quan. Vic Tòa án cấp thẩm thiếu sót không đưa
anh Hoàng Anh T, anh Hoàng Anh T tham gia t tụng nhưng không làm thay đổi
bn cht v vic, không vi phm nghiêm trng v th tc t tng dẫn đến phi hy
bản án thẩm. vy, kháng cáo ca ông Hoàng Văn C, Vy Th P v ni
dung này là không có căn cứ chp nhn.
[6] Xét kiến nghị của Viện kiểm sát: Hội đồng xét xử nhận thấy, phần
quyết định của Bản án sơ thẩm đối với nội dung “không chấp nhận yêu cầu trả lại
đất đã chuyển nhượng” và “yêu cầu di dời tài sản gắn liền với đất” chưa xác định
cụ thể diện tích đất, vị trí thửa đất, các điểm mốc, cũng như chưa liệt kê đầy đủ,
cụ thể các tài sản liên quan, dẫn đến kkhăn trong việc thi hành án, chưa bảo
đảm theo hướng dẫn của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
[7] Tuy nhiên, thiếu sót này không làm thay đổi bản chất nội dung giải
quyết vụ án, không ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của các đương sự chỉ
thiếu sót về hình thức thể hiện trong phần quyết định của bản án. Do đó, cần chấp
nhận kiến nghị của Viện kiểm sát, sửa bản án thẩm đtuyên lại cho ràng,
đầy đủ.
[8] Xét đề ngh ca của đại din Vin kim sát nhân dân tnh Lạng Sơn;
nguyên đơn, bị đơn, người quyn lợi nghĩa vụ liên quan trong v án đề ngh,
yêu cu nào căn cứ pháp lý, phù hp với các quy đnh ca pháp lut thì được
chp nhận, đề ngh, yêu cầu nào không có căn cứ thì không đưc chp nhn.
[9] Về chi phí tố tụng: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn không được
chấp nhận nên nguyên đơn phải chịu toàn bộ chi phí tố tụng.
[10] Về án phí: Về án phí dân sự sơ thẩm do yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn không được chấp nhận nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; yêu cầu phản t
của bị đơn được chấp nhận, nên nguyên đơn phải chịu án phí dân sự thẩm
300.000 đồng; Về án phí phúc thẩm: Do sửa bản án thẩm nên nguyên đơn
không phải chịu án phí phúc thẩm. Xét nguyên đơn ông Hoàng Văn C là người
cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên nguyên đơn được miễn toàn bộ án phí sơ
thẩm phúc thẩm. Trả lại cho bị đơn ông Quang H tiền tạm ứng án phí đã
nộp.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 ca B lut T tng dân s năm 2015;
không chp nhn kháng cáo ca ông Hoàng Văn C và Vy Th P; sa Bn án
dân s sơ thẩm s 28/2025/DS-ST ngày 27-9-2025 ca Tòa án nhân dân khu vc
1 - Lạng Sơn, cụ th như sau:
10
Căn cứ vào các Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 20, Điu 36, Điều 73, Điu 79
ca Luật Đất đai năm 1993;
Căn cứ vào các Điều 4, Điều 10, Điều 46, Điều 48, Điều 49, Điều 50, Điều
105, Điều 107 ca Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ vào các Điều 3, Điều 4, Điều 26, Điều 97, Điều 99, Điều 100, Điều
166, Điều 170 ca Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ vào các Điều 3, Điều 4, Điu 26, Điu 31 ca Lut Đt đai năm 2024;
Căn cứ vào các 116; 129; Điều 158, Điều 160, Điều 161, Điều 163, Điều
164, Điều 166, Điều 169, Điu 175, Điều 274, Điều 275, Điều 280, Điều 357,
Điu 468; 502 ca B lut Dân s; ng dn ti mc 2.3 mc II ngh quyết:
02/2004/NQ HĐTP ngày 10 tháng 8 năm 2004 của Hội đồng Thm phán Tòa
án nhân dân Ti cao.
Căn cứ o Căn cứ khoản 1 Điều 147, khoản 2 Điều 148 ca B lut T
tng dân s năm 2015;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, khon 2 Điều 29 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 ca y ban Thưng v Quc hi khoá 14
quy đnh v mc thu, min, gim, thu np, qun lý và s dng án phí l p Toà án,
x:
I. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Hoàng Văn C
đối với yêu cầu huỷ Giấy nhượng đất hoa màu lập ngày 06 tháng 02 năm 2001,
yêu cầu trả lại đất đã chuyển nhượng, yêu cầu trả lại tiền chuyển nhượng đất, yêu
cầu di dời tài sản gắn liền với đất, đối với diện tích 255,3m
2
thuộc một phần thửa
đất số **, tờ bản đồ địa chính số **, H, huyện C, tỉnh Lạng Sơn (nay thuộc
phường Kỳ Lừa, tỉnh Lạng Sơn). Din tích 255,3m
2
được xác đnh bởi các đỉnh
tha nối các điểm (đỉnh tha): A-B-C-E-F-G-H-K-L-M tài sản trên đất gm: 02
(hai) ngôi nhà cấp 4 diện tích 78,9m
2
. Mái tôn diện tích 35,8m
2
. Hiên nhà diện
tích 8,7m
2
. Bậc thềm. Bể nước thể tích 3m
3
. Sân xi măng diện tích 163m
2
. 02 (hai)
cây lát, mỗi cây đường kính >30cm. Tường rào xây gạch tông kích thước
44,18m
2
(thể hiện tại Mnh trích đo địa chính s 36-2025 do Công ty c phần đo
đạc N thc hin ngày 10 tháng 4 m 2025 kèm theo Bn án).
II. Chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn ông Lê Quang H.
1. Công nhận hiệu lực của Giấy nhượng đất và hoa màu lập ngày 06 tháng
02 năm 2001 đối với đất diện tích 255,3m
2
thuộc một phần thửa đất số **, tờ
bản đồ địa chính số **, H, huyện C, tỉnh Lạng Sơn (nay thuộc phường Kỳ Lừa,
tỉnh Lạng Sơn). Din tích 255,3m
2
được xác định bởi các đỉnh tha nối các đim
nh tha): A-B-C-E-F-G-H-K-L-M thể hiện tại Mnh trích đo địa chính s 36-
2025 do Công ty c phn đo đc N thc hin ngày 10 tháng 4 năm 2025m theo
Bn án.
2. Ông Lê Quang H Mai Th Thanh H đưc quyn qun lý, s dng
đối với đất nêu mc II.1.
11
3. Ông Quang H bà Mai Th Thanh H đưc quyn s hữu đối vi
toàn b tài sn gn lin với đất nêu mc II.1 gm: 02 (hai) ngôi nhà cấp 4 diện
tích 78,9m
2
. Mái tôn diện tích 35,8m
2
. Hiên nhà diện tích 8,7m
2
. Bậc thềm. Bể
nước thể tích 3m
3
. Sân xi măng diện tích 163m
2
. 02 (hai) cây lát, mỗi cây đường
kính >30cm. Tường rào xây gạch bê tông có kích thước 44,18m
2
.
4. Ông Lê Quang H và bà Mai Th Thanh H có nghĩa vụ thc hin kê khai,
đăng ký quyền s dụng đất đối vi diện tích đất nêu ti mc II.1 và quyn s hu
tài sn gn lin với đất nếu ti mục II.3 theo quy định ca pháp luật đất đai.
5. Buc ông Hoàng Văn C và Vy Th P chấm dứt hành vi cản trở ti
pháp luật đối với việc thực hiện quyền đối với tài sản là quyền sử dụng đất nêu
mục II.1 và tài sản gắn liền với đất nêu mục II.3 với ông Quang H và bà Mai
Thị Thanh H.
III. Đình chỉ xét x đối vi phn yêu cu khi kin nguyên đơn đã rút yêu cầu
khi kin b đơn đã rút yêu cầu phn t gm:
1. Đất din tích 1,9m
2
, có vị trí đỉnh thửa C,D,E thuộc một phn thửa đất
số **, tờ bản đồ đa chính số **, H, huyn C, tỉnh Lng Sơn (nay thuộc phường
Kỳ Lừa, tỉnh Lạng Sơn), được thể hiện tại Mảnh trích đo địa chính s 36-2025 do
Công ty c phần đo đạc N thc hin ngày 10 tháng 4 năm 2025 kèm theo Bn án.
2. u cầu buộc ông Lê Quang H phải bồi tờng cho ông Hngn C g
tr ni nhà cấp 4 với số tin là 400.000.000 đồng (bn trăm triệu đồng).
3. Yêu cầu buộc ông Quang H phải bồi thường cho ông Hoàng Văn C
giá trị ngôi nhà bếp với số tiền là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).
4. Đương sự quyn khi lại đối vi các yêu cu nêu mc III. 1, 2, 3
theo quy định ca pháp lut.
IV. V chi p t tng
1. Tiền chi pxem xét, thẩm định tại chỗ 11.732.000 đồng. Tin chi phí
định giá tài sn 1.600.000 đồng. Tiền giám đnh 2.500.000 đồng. Tng s
tin chi phí t tng 15.832.000 đồng (mười lăm triệu tám trăm ba mươi hai
nghìn đồng).
2. Nguyên đơn ông Hoàng Văn C phi chu toàn b s tin chi phí t tng
15.832.000 đồng (mười lăm triệu tám trăm ba mươi hai nghìn đồng). Xác nhn
ông Hoàng Văn C đã nộp đủ tng s tin chi phí t tng 15.832.000 đồng (mười
lăm triệu tám trăm ba mươi hai nghìn đồng).
3. B đơn ông Lê Quang H không phi chu chi phí t tng.
V. Về án phí dân sự
1. Nguyên đơn ông Hoàng Văn C được miễn nộp tiền án phí dân sự thẩm
không có giá ngạch; án phí dân sự thẩm có giá ngạch; án phí dân sự phúc thẩm.
2. Bị đơn ông Quang H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại
cho ông Lê Quang H số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền
12
0001016 ngày 26/6/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lạng Sơn.
Trường hp Bản án được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut Thi hành
án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn u cu thi nh án, t nguyn thi nh án hoc
b ng chế thi nh án theo quy đnh ti c Điu 6, 7 9 Lut Thi nh án n s;
thi hiu thi hành án đưc thc hin theo quy đnh ti Điu 30 Lut Thi hành án dân
s.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhn:
- TAND ti cao;
- VKSND ti cao;
- VKSND tnh Lng Sơn;
- TANDKV 1 - Lạng Sơn;
- VKSNDKV 1 - Lạng Sơn;
- Phòng THADSKV * - tnh Lạng n;
- Đương s;
- Ngưi TGTT kc;
- .....................;
- Lưu: HS; Tòa DS; HCTP, KTNV&THA.
TM. HI ĐNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHN A
(đã ký)
Lc Sơn Ti
Tải về
Bản án số 34/2026/DS-PT Bản án số 34/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 34/2026/DS-PT Bản án số 34/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất