Bản án số 334/2022/DS-ST ngày 27-09-2022 của TAND TX. Hoài Nhơn (TAND tỉnh Bình Định) về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 334/2022/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 334/2022/DS-ST ngày 27-09-2022 của TAND TX. Hoài Nhơn (TAND tỉnh Bình Định) về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Hoài Nhơn (TAND tỉnh Bình Định)
Số hiệu: 334/2022/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/09/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Đình Y và Hợp tác xã Nông nghiệp T tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HOÀI NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bản án số: 334/2022/DS-ST
Ngày 27-9-2022
V/v tranh chấp về hợp đồng
vay tài sản
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hồng Hoàng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phan Á
2. Ông Nguyễn Hồng Ngân
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân
thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Đnh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định
tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Ngày 27 tháng 9 năm 2022
tại Tòa án nhân dân thị Hoài Nhơn, tỉnh
Bình Định xét xử sơ thẩm ng khai vụ án thụ số: 233/2022/TLST-DS ngày
05 tháng 7 năm 2022 về việc Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 226/2022/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 9 năm 2022,
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình Y, sinh năm 1962, địa chỉ: Khu phố C,
phường TN, thị H, tỉnh B. (Có mặt).
2. Bị đơn: Hợp tác Nông nghiệp T, địa chỉ: Khu phố T1, phường TN,
thị xã H, tỉnh B.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn Hợp tác Nông nghiệp T: Ông
Trương Quang H, sinh năm 1980, địa chỉ: Khu phố T1, phường TN, thị xã H,
tỉnh B, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Hợp tác xã Nông nghiệp T, là người
đại diện theo pháp luật. (Đề nghị xét xử vắng mặt)
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 24/5/2022, trong quá trình giải quyết vụ án
tại phiên tòa, nguyên đơn ông Nguyễn Đình Y trình bày: Ngày 31/3/2015, ông
gửi tiết kiệm tại Hợp tác Nông nghiệp T với số tiền 197.000.000 đồng, được
chia thành hai sổ tín dụng. Hợp tác đã trả số tiền gốc 107.000.000 đồng
lãi, scòn lại là 90.000.000 đồng lãi chưa trả. Ông đã đòi nhiều lần nhưng
Hợp tác xã vẫn chưa trả. Khi gửi tiền thỏa thuận lãi suất là 0,7%/tháng, có sổ tín
dụng do Hợp tác xã cấp. Nay ông yêu cầu Hợp tác Nông nghiệp T trả số tiền
90.000.000 đồng, trả lãi như thỏa thuận từ tháng 4/2020 đến nay không
yêu cầu gì khác. Ông chỉ gửi tiết kiệm chứ không phải xã viên của Hợp tác
Nông nghiệp T.
- Tại Bản t khai trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp
pháp của bị đơn, ông Trương Quang H trình bày: Ông Y không phải viên
của Hợp tác xã mà chỉ là thành viên gửi tiết kiệm tại Hợp tác xã Nông nghiệp T.
Việc ông Y gửi tiết kiệm như ông đã trình bày đúng. Khi ông Y gửi tiền, ông
chưa nhận công tác tại Hợp tác Nông nghiệp T nên không chủ trương,
chính sách của Hợp tác xã giai đoạn này. Khi ông tiếp quản công việc có thu hồi
một số hộ vay tiết kiệm để trả nợ cho ông Y và sử dụng vào việc kinh doanh của
Hợp tác xã. Hiện nay Hợp tác còn nợ ông Y số tiền 90.000.000 đồng lãi
theo sổ tín dụng từ tháng 4/2020 đến nay là đúng. Do làm ăn thua lỗ, ảnh hưởng
của dịch bệnh Covid-19 nên một số hộ vay chưa trả gốc được nên Hợp tác
chưa tiền trả cho ông Y. Hợp tác đề nghị được trả dần gốc và lãi cho ông
Y.
NHẬN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án:
[1.1] Theo điểm g khoản 6 Điều 4 của Luật Hợp tác xã, Thông số
06/2004/TT-NHNN ngày 27/9/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam hướng dẫn v tín dụng nội bộ hợp tác Thông tư số 04/2007/TT-
NHNN ngày 13/6/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nnước Việt Nam sửa đổi,
bổ sung Thông tư số 06/2004/TT-NHNN ngày 27/9/2004 thì tín dụng nội bộ hợp
tác xã hợp tác xã sử dụng vốn điều lệ và vốn huy động của xã viên để cho các
viên của mình vay. Tại Điều 3 Mục III của Thông liên tịch số
74/2008/TTLT-BTC-BNN ngày 14/8/2008 hướng dẫn chế độ quản tài chính
trong hợp tác nông nghiệp, hướng dẫn hoạt động tín dụng nội bộ hợp tác
dùng vốn nhàn rỗi của hợp tác xã huy động tiền gửi của viên để cho
viên vay. Ông Y không phải là viên nên việc Hợp tác xã nhận tiền gửi và cấp
sổ tín dụng cho ông Y không phải hoạt động tín dụng nội bộ, không đúng qui
định về tín dụng nội bộ nên không xác định quan hệ pháp luật Tranh chấp về
hợp đồng tín dụng.
3
[1.2] Hợp tác xã sử dụng tiền gửi của ông Y phục vụ sản xuất kinh doanh,
phù hợp với qui định tại Điều 44 của Luật Hợp tác nên xác định số tiền nhận
của ông Y thuộc trường hợp Hợp tác xã huy động vốn bằng hình thức vay của
nhân ngoài hợp tác . Nay ông Y yêu cầu Hợp tác trả tiền gốc lãi nên
theo khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự quan hệ pháp luật được xác
định Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản. Bị đơn có trụ sở tại phường TN, thị
H, tỉnh B nên theo điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ
luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định thẩm
quyền giải quyết vụ án.
[2] Theo nội dung Sổ tín dụng đề ngày thu tiền 31/3/2015 thì Hợp tác
đã nhận của ông Y số tiền 90.000.000 đồng vào ngày 31/3/2015, lãi suất thỏa
thuận 0,7%/tháng (tức 8,4%/năm), không hẹn ngày trả tiền, hẹn trả lãi lần 1
vào ngày 31/12/2017. Hợp tác xã đã trả lãi theo thỏa thuận đến hết tháng 3/2020,
ttháng 4/2020 đến nay chưa trlãi chưa trả tiền gốc. Như vậy, Hợp tác
còn nợ của ông Y 90.000.000 đồng tiền gốc tiền lãi từ tháng 4/2020 đến nay
với lãi suất 0,7%/tháng là đúng sự thật.
[3] Hợp tác chưa thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ nên hợp đồng thuộc
trường hợp đang được thực hiện. Theo điểm b khoản 1 Điều 688 của Bộ luật
Dân sự năm 2015, áp dụng qui định của Bộ luật Dân sự năm 2015 văn bản
quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng Bộ luật Dân sự năm
2015 để giải quyết vụ án.
[4] Theo Sổ tín dụng các bên đã kết thì đây hợp đồng vay tài sản
không kỳ hạn lãi theo qui định tại Điều 463 khoản 2 Điều 469 của Bộ
luật Dân sự. Hợp tác vay tiền thì phải có nghĩa vụ trả đủ tiền khi bên cho vay
đòi nhưng không trả là xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của ông Y. Ông
Y yêu cầu Hợp tác trả tiền gốc lãi căn cứ, đúng qui định của pháp
luật nên được chấp nhận. Đề nghị trả dần của Hợp tác không được ông Y
đồng ý cũng không phù hợp với qui định của pháp luật nên không được chấp
nhận. Vì vậy, buộc Hợp tác xã trả cho ông Y số tiền 90.000.000 đồng và tiền lãi.
[5] Về yêu cầu trả lãi: Hợp tác không trả lãi đầy đcho ông Y từ tháng
4/2020 nên phải trả lãi như sau:
- Về lãi suất: Theo khoản 3.1 Điều 3 Mục II của Thông liên tịch số
74/2008/TTLT-BTC-BNN ngày 14/8/2008 hướng dẫn chế độ quản tài chính
trong hợp tác nông nghiệp thì trường hợp vay vốn trực tiếp của nhân, tổ
chức kinh tế khác thì lãi suất vay tối đa không vượt quá 1,2 lần lãi suất do Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam quy định tại thời điểm vay vốn. Theo Quyết định số
2868/QĐ-NHNN ngày 29/11/2010 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định
mức lãi suất cơ bản là 9%/năm. Như vậy, lãi suất các bên thỏa thuận 0,7%/tháng
(tức 8,4%/năm) là phù hợp với qui định của pháp luật.
- Tiền i trên nợ gốc trong hạn chưa tr= 90.000.000 đồng x 0,7%/tháng x
29 tháng 26 ny (từ ngày 01/4/2020 đến ngày xét xử sơ thẩm) = 18.816.000 đồng.
4
- Ông Y không có yêu cầu gì khác về lãi nên không xem xét về việc trả lãi
trên nợ lãi và lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả.
[6] Hợp tác chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng các bên
thỏa thuận về việc trả lãi nên kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử thẩm cho
đến khi thi hành án xong, Hợp tác xã còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn
phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn các bên thỏa thuận. Các bên không
thỏa thuận tại Tòa án cũng không thỏa thuận được về mức lãi suất nợ quá
hạn nên mức lãi suất nợ quá hạn được xác định bằng 150% mức lãi suất trong
hạn là 0,7%/tháng x 150% = 1,05%/tháng.
[7] Về án phí thẩm: Yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận
nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 108.816.000 đồng x 5% =
5.440.800 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, các điều 147, 271, 273 của B luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 463, 466, 469 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Đình Y. Buộc Hợp tác Nông
nghiệp T phải trả cho ông Nguyễn Đình Y số tiền 108.816.000 đồng (Một trăm
lẻ tám triệu tám trăm mười sáu nghìn đồng). Trong đó, tiền gốc 90.000.000
đồng và tiền lãi là 18.816.000 đồng.
2. Về án phí: Hợp tác Nông nghiệp T phải chịu 5.440.800 đồng (Năm
triệu bốn trăm bốn mươi nghìn tám trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về tiền tạm ứng án phí: Khi thụ vụ án, ông Nguyễn Đình Y được
miễn nộp tạm ứng án phí nên không xem xét việc trả lại.
4. Về quyền kháng cáo: Đương sự quyền kháng o trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án, đối với đương sự không mặt tại phiên tòa hoặc không
có mặt khi tuyên án mà do cnh đáng t thời hạn kháng o được nh t
ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
5
5. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án:
5.1. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử thẩm cho đến khi thi hành án
xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi suất 1,05%/tháng.
5.2. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a và 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND thị xã Hoài Nhơn;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, văn thư.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Hồng Hoàng
Tải về
Bản án 334/2022/DS-ST Bình Định Bản án 334/2022/DS-ST Bình Định

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án 334/2022/DS-ST Bình Định Bản án 334/2022/DS-ST Bình Định

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất