Bản án số 138.2026.DSPT/2026/DS-PT ngày 09/03/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng đặt cọc
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 138.2026.DSPT/2026/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 138.2026.DSPT/2026/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 138.2026.DSPT/2026/DS-PT
| Tên Bản án: | Bản án số 138.2026.DSPT/2026/DS-PT ngày 09/03/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng đặt cọc |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng đặt cọc |
| Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Đắk Lắk |
| Số hiệu: | 138.2026.DSPT/2026/DS-PT |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 09/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | y án sơ thẩm |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
Bản án số: 138/2026/DS-PT
Ngày 09 - 3 - 2026
V/v tranh chấp hợp đồng đặt cọc
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lý Thơ Hiền
Các Thẩm phán: Ông Lê Ngọc Minh v b Nguyn Th Nhung.
- Thư ký phiên toà: B Trần Th Mỹ Hạnh - Thư ký To án nhân dân tỉnh
Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa: B
Lương Th Diu Anh - Kiểm sát viên.
Ngy 09 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở To án nhân dân tỉnh Đắk Lắk xét xử
phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 617/2025/TLPT-DS ngày 17 tháng 12
năm 2025 về vic “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”. Do Bản án dân sự sơ thẩm số:
43/2025/DS-ST ngy 29 tháng 9 năm 2025 của To án nhân dân khu vực 3- Đắk
Lắk b kháng cáo.
Theo Quyết đnh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 91/2026/QĐ-PT ngày
19/01/2026, Quyết đnh hoãn phiên to phúc thẩm số: 144/QĐ-PT ngày
09/02/2026 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Phan Th T, sinh năm 1989; Đa chỉ: Số G, đường T,
phường P, thnh phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Đặng Th
Thùy T1, sinh năm 1995; Đa chỉ: Số G, đường T, phường P, thnh phố Hồ Chí
Minh. C mặt.
2. Bị đơn: Bà Ngô Th Thu M, sinh năm 1993; Đa chỉ: Thôn T, xã Q, tỉnh
Đắk Lắk. C mặt.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Th Mỹ Y, sinh năm
1993; Đa chỉ: Thôn A, xã E, tỉnh Đắk Lắk. Vắng mặt.
* Người kháng cáo: Người đại din theo uỷ quyền của nguyên đơn l b
Đặng Th Thùy T1.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là bà Phan
Thị T và người đại diện theo uỷ quyền trình bày:
2
Thông qua người quen giới thiu, b Phan Th T có tha thuận nhận chuyển
nhượng din tích đất 543,3m² thuộc thửa 295, tờ bản đồ số 106, tại xã C, huyn C,
tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh ở v ti
sản khác gắn liền với đất số DH 788234, số vo số cấp GCN: 07070 do Sở Ti
nguyên v Môi trường tỉnh Đ cấp ngy 14/12/2022 của b Ngô Th Thu M với giá
chuyển nhượng l 700.000.000 đồng.
Bà M cam kết với b T thửa đất không b quy hoạch, tranh chấp ... Tin tưởng
như lời b M cam kết, ngy 13/3/2025 b T đồng ý đặt cọc cho b M 100.000.000
đồng v hẹn 30 ngy sau các bên sẽ ra văn phòng công chứng ký giao dch chuyển
nhượng đất chính thức. Hợp đồng đặt cọc c ông Trần Thanh T2 ký tên lm chứng,
do ở xa nên b T không trực tiếp đến xem thực đa m nhờ b Trần Th Mỹ Y đại
din cho b T ký tên vo Hợp đồng đặt cọc.
Để yên tâm giao số tiền còn lại theo cam kết cho b M, trước ngy ký kết hợp
đồng chuyển nhượng, b T về Đắk Lắk kiểm tra thửa đất thì phát hin thửa đất b
T muốn mua nằm giữa hai đường đin cao thế. Sau đ, b T đã đề ngh Đội truyền
tải đin B - Truyền tải Đ tiến hnh kiểm tra hnh lang an ton lưới đin qua thửa
đất nêu trên thì được biết thửa đất ny c một phần din tích 58,75m² (di 36,37m;
rộng 3,2m) nằm trong hnh lang bảo v an ton đường dây dẫn đin trên không
220kV A - B, khi muốn sử dụng phần đất ny phải đáp ứng các điều kin theo quy
đnh của pháp luật.
Nhận thấy vic ảnh hưởng của đường dây đin cao thế đến đời sống, sức khoẻ,
sinh hoạt của con người v thửa đất ny b hạn chế khả năng sử dụng, dẫn đến lm
suy giảm giá tr quyền sử dụng đất. Do đ, b T đã đề ngh b M trả lại tiền đặt cọc
nhưng b M không đồng ý. Nếu được cung cấp thông tin rằng thửa đất ny gần
đường dây đin cao thế 220kV thì b T sẽ không bao giờ mua hoặc chỉ mua bằng
1/3 giá chuyển nhượng đất m các bên đã thoả thuận. Vì vậy, b T lm đơn khởi
kin yêu cầu:
- Tuyên Hợp đồng đặt cọc ngy 13/3/2025 vô hiu.
- Yêu cầu b M trả lại số tiền cọc l 100.000.000 đồng.
* Bị đơn bà Ngô Thị Thu M trình bày:
Ngày 13/3/2025, bà M đã đăng bán quyền sử dụng đất thuộc thửa 295, tờ bản
đồ số 106 đa chỉ tại xã C, huyn C, tỉnh Đắk Lắk với giá 750.000.000 đồng, b Y
tự tìm đến v trả giá 700.000.000 đồng. B M đã chủ động gửi v trí đất v ảnh gốc
sổ đ để bên mua tự kiểm tra, b M không hề đưa thông tin sai sự thật hay chèo
kéo, dụ dỗ. B Y xác nhận nếu được giá 700.000.000 đồng thì không cần đi xem
đất, kể cả khách Đồng Nai cũng không cần xem (c tin nhắn xác nhận). Sau đ 2
bên ký hợp đồng đặt cọc với giá 700.000.000 đồng, bên mua đặt cọc 100.000.000
đồng v b M c cam kết đất chính chủ, không c tranh chấp. B Y gửi hình ảnh
hợp đồng cho b T đọc lại (b T yêu cầu bổ sung thêm số ti khoản của người nhận
cọc vo hợp đồng), rồi b T đồng ý cho b Y ký.
3
Sau đ bên mua đi xem đất, thấy c đường dây đin gần đất nhưng không huỷ
giao dch m trực tiếp xuống nh b M v nhắn tin nhờ b M bán lại với giá
800.000.000 đồng, bên mua cũng tự bán ra v tự dẫn khách nhiều lần. B M cũng
đăng bi v dẫn khách đúng theo yêu cầu của bên mua. Khi không tìm được người
mua khác, bà T đã đăng bi ni xấu b M trên Facebook, công khai thông tin cá
nhân v lô đất của b M. Trước ngy công chứng 01 ngy, bên mua yêu cầu b M
mời đa chính xuống đo đất, yêu cầu hng xm ra chỉ giáp ranh v cam kết nếu b
M thực hin đúng yêu cầu sẽ ra công chứng v thanh toán tiền. Đúng hẹn, b M đã
thực hin đầy đủ theo yêu cầu nhưng bên mua không ra công chứng với lý do đất
c hnh lang đin. Bên mua đã biết tình trạng đất nhưng trong suốt 01 tháng vẫn
giao dch, sau đ từ chối ký kết hợp đồng l do lỗi của họ nên tiền đặt cọc thuộc về
bà M, còn bà M đã thực hin đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo yêu cầu của bên
mua, không lừa dối, dụ dỗ, che giấu thông tin gì cả.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Mỹ Y trình bày:
Bà Y l ch dâu của b T v được b T nhờ ký tên trong hợp đồng đặt cọc
ngy 13/3/2025. Vic b ký tên chỉ với tư cách hỗ trợ, thay mặt b T, hoàn toàn
không c quyền lợi hay nghĩa vụ ti chính trong giao dch ny. Thửa đất do b M
giới thiu, b Y không trực tiếp đi xem đất cũng không nắm được tình trạng pháp
lý của đất, cng không biết đất nằm trong hnh lang an ton lưới đin cao thế. B
chỉ tin tưởng theo thông tin b M cung cấp rồi giới thiu lại cho b T. Nếu b Y
hoặc b T biết rõ đất b hạn chế bởi hnh lang an ton lưới đin thì b T sẽ không
đồng ý đặt cọc hoặc chỉ chấp nhận mua với giá thấp hơn nhiều. Như vậy, vic ký
kết hợp đồng đặt cọc đã được thực hin trong tình trạng nhầm lẫn nghiêm trọng về
pháp lý của thửa đất. Vì vậy, đề ngh Tòa án xem xét v tuyên hợp đồng đặt cọc
ngày 13/3/2025 vô hiu do nhầm lẫn, đồng thời buộc b M hon trả lại tiền đặt cọc
cho bà T để đảm bảo quyền v lợi ích hợp pháp của b T.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 43/2025/DS-ST ngày 29 tháng 9 năm 2025
của Toà án nhân dân Khu vực 3 - Đắk Lắk đã quyết định:
Căn cứ vo các điều 116, 117, 134, 135, 138, 139 v 328 của Bộ luật Dân sự
năm 2015.
Tuyên xử: Không chấp nhận ton bộ yêu cầu khởi kin của nguyên đơn b
Phan Th T về vic: Yêu cầu tuyên bố hợp đồng đặt cọc ký ngy 13/3/2025 giữa
bà Phan Th T (bà Trần Th Mỹ Y) với b Ngô Th Thu M về vic chuyển nhượng
quyền sử dụng đất din tích 543,3m², thuộc thửa 295, bản đồ số 106 đa chỉ tại xã
C, huyn C, tỉnh Đắk Lắk l vô hiu v yêu cầu buộc b Ngô Th Thu M phải c
nghĩa vụ trả cho b Phan Th T số tiền 100.000.000 đồng.
Ngoi ra, Tòa án cấp sơ thẩm còn quyết đnh về chi phí tố tụng, án phí v
quyền kháng cáo của các đương sự theo quy đnh của pháp luật.
* Ngy 09/01/2026, người đại din theo uỷ quyền của nguyên đơn l b Đặng
Th Thùy T1 kháng cáo ton bộ bản án sơ thẩm.
4
* Tại phiên tòa, nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kin v nội dung
kháng cáo. Các đương sự không thoả thuận được với nhau về vic giải quyết ton
bộ vụ án.
* Đại din Vin kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét
xử, Thư ký, các đương sự đã chấp hnh đúng quy đnh của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề ngh Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố
tụng dân sự, không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn, giữ nguyên Bản án sơ
thẩm số 43/2025/DS-ST ngy 29 tháng 9 năm 2025 của To án nhân dân Khu vực
3 - Đắk Lắk.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ các ti liu, chứng cứ đã được thu thập c trong hồ sơ vụ án, được
thẩm tra tại phiên tòa, kết quả tranh luận tại phiên tòa, lời trình by của các đương
sự, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận đnh:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn b Phan Th T kháng cáo trong thời hạn luật đnh,
đã nộp tạm ứng án phí phúc thẩm nên được xem xét theo trình tự phúc thẩm.
[2] Về nội dung:
[2.1] Xét hiu lực của hợp đồng đặt cọc:
Hợp đồng đặt cọc về vic chuyển nhượng quyền sử dụng đất v ti sản gắn
liền với đất lập ngy 13/3/2025 giữa bên bán l bà Ngô Th Thu M với bên mua l
bà Phan Th T c nội dung: B M đồng ý chuyển nhượng cho b T thửa đất số 295,
tờ bản đồ số 106, din tích 543,3m
2
tại xã C, huyn C, tỉnh Đắk Lắk với giá
700.000.000 đồng; b T đặt cọc số tiền 100.000.000 đồng, hẹn 30 ngy tính từ ngy
đặt cọc các bên sẽ thực hin thủ tục công chứng tại cơ quan c thẩm quyền, khi thủ
tục công chứng hon tất, b T phải giao đủ tiền cho bà M; bà M cam kết đất không
tranh chấp, bn giao đủ đất v giấy tờ; trường hợp b M không chuyển nhượng đất
thì phải bồi thường gấp 02 lần, còn b T không mua nữa thì mất số tiền đã đặt cọc.
Mục đích đặt cọc l để đảm bảo giao kết v thực hin hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất.
Chủ thể giao kết hợp đồng: Tại thời điểm xác lập hợp đồng đặt cọc, bên đặt
cọc l b Phan Th T ủy quyền ming cho ch dâu l b Trần Th Mỹ Y ký đại din
trên hợp đồng đặt cọc; sau đ b T đã chuyển tiền cọc 100.000.000 đồng qua ti
khoản ngân hng của bên nhận cọc l b Ngô Th Thu M. Vic b T ủy quyền cho
b Y xác lập giao dch đặt cọc được ba bên thống nhất v không c tranh chấp.
Đối tượng giao dch chuyển nhượng được đặt cọc l quyền sử dụng đất thuộc
thửa 295, tờ bản đồ 106, din tích 543,3m
2
tại xã C, huyn C, tỉnh Đắk Lắk; đã
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DH 788234 ngy 14/12/2022 cho
b Ngô Th Thu M.
5
Trước khi xác lập hợp đồng đặt cọc, b M đã gửi đnh v v trí thửa đất v
hình ảnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho b Y, để b Y thông báo cho b
T biết. Căn cứ thông tin trên hợp đồng đặt cọc xác đnh được đối tượng giao dch
chuyển nhượng; c v trí thửa đất để bên mua tiến hnh kiểm tra tình trạng pháp lý
v các thông tin khác cần thiết để xác lập giao dch chuyển nhượng. Tuy nhiên,
bên mua không kiểm tra thửa đất trên thực tế trước khi đặt cọc l sự chủ quan của
bên mua, thể hin sự chấp nhận rủi ro khi giao kết hợp đồng chuyển nhượng m
không quan tâm đến v trí, đa thế, điều kin khác của thửa đất nhận chuyển
nhượng. Bên bán l b M không cung cấp thông tin sai sự thật về thửa đất chuyển
nhượng cho b Y v b T, không c yếu tố lừa dối trong giao dch dân sự. B T
cho rằng bà M không thông báo cho b T được biết quyền sử dụng đất chuyển
nhượng c đường dây đin cao thế lm b b nhầm lẫn nên hợp đồng vô hiu l
chưa đủ cơ sở.
Căn cứ Công văn 671/TTĐĐL-KT ngy 18/5/2025 v biên bản lm vic ngy
22/4/2025 kèm theo thì v trí thửa đất chuyển nhượng nêu trên nằm khoảng giữa
các cột 95-96 đường dây 220kV A - B; b giới hạn hnh lang an ton lưới đin
đường dây 220kV A - B, chủ sử dụng đất được phép xây dựng mới, sửa chữa, cải
tạo nh ở, công trình trong hnh lang bảo v an ton đường dây dẫn đin trên không
nhưng phải đảm bảo yêu cầu quy đnh tại các khoản 3, 4 Điều 4, khoản 1 Điều 8,
khoản 1 Điều 16 Ngh đnh 62/2025/NĐ-CP ngy 04/3/2025 của Chính phủ; không
phải trường hợp không được phép sử dụng m thuộc trường hợp được phép sử
dụng nhưng tuân thủ quy đnh an ton lưới đin.
Như vậy, hợp đồng đặt cọc lập ngy 13/3/2025 nêu trên được các chủ thể c
năng lực pháp luật v hnh vi dân sự đầy đủ xác lập, thực hin, đảm bảo các quy
đnh về hình thức v nội dung, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội,
không b lừa dối, cưng ép hay đe dọa; không thuộc trường hợp b nhầm lẫn dẫn
đến một trong các bên không đạt được mục đích của giao dch. L giao dch dân
sự c hiu lực.
[2.2] Do hợp đồng đặt cọc c hiu lực nên b T từ chối xác lập hợp đồng
chuyển nhượng l vi phạm nghĩa vụ của bên đặt cọc theo tha thuận trong hợp
đồng “nếu bên B (bà T) không tiến hành mua thì phải chịu mất số tiền đã đặt cọc
trên” v quy đnh tại Điều 328 của Bộ luật Dân sự. Do đ, bản án sơ thẩm tuyên
không chấp nhận yêu cầu khởi kin về vic tuyên bố hợp đồng đặt cọc vô hiu v
đòi lại tiền cọc l c căn cứ, đúng quy đnh pháp luật.
[3] Tại phiên tòa phúc thẩm, b T kháng cáo nhưng không cung cấp được ti
liu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu kháng cáo của mình l c căn cứ v hợp
pháp nên Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
[4] Về án phí phúc thẩm: B T kháng cáo không được chấp nhận nên phải
chu án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
6
[1] Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; không chấp nhận kháng
cáo của người đại din theo uỷ quyền của nguyên đơn l b Đặng Th Thùy T1,
giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 43/2025/DS-ST ngy 29 tháng 9 năm 2025
của To án nhân dân Khu vực 3 - Đắk Lắk.
[2] Căn cứ vo các điều 116, 117, 134, 135, 138, 139 v 328 của Bộ luật Dân
sự năm 2015; Điều 26, Điều 29 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngy
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, l phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận ton bộ yêu cầu khởi kin của nguyên đơn b Phan Th
T về vic: Yêu cầu tuyên bố hợp đồng đặt cọc ký ngy 13/3/2025 giữa b Phan Th
T (bà Trần Th Mỹ Y) với b Ngô Th Thu M về vic chuyển nhượng quyền sử
dụng đất din tích 543,3m², thuộc thửa 295, bản đồ số 106 đa chỉ tại xã C, huyn
C, tỉnh Đắk Lắk l vô hiu v yêu cầu buộc b Ngô Th Thu M phải c nghĩa vụ
trả cho b Phan Th T số tiền 100.000.000 đồng.
2. Về chi phí tố tụng: B Phan Th T phải chu 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)
tiền chi phí thẩm đnh tại chỗ, được khấu trừ số tiền đã nộp v chi phí xong.
3. Về án phí:
- Án phí dân sự sơ thẩm: B Phan Th T phải chu 5.300.000 đồng (Năm triệu
ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vo số tiền 2.800.000
đồng (Hai triệu tám trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005747
ngy 12/8/2025 tại Thi hnh án dân sự tỉnh Đắk Lắk. B Phan Th T phải tiếp tục
nộp số tiền 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng).
- Án phí dân sự phúc thẩm: B Phan Th T phải chu 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng) án phí dân sự phúc thẩm, được khấu trừ vo số tiền 300.000 đồng (Ba
trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, l phí To
án số 0002273 ngy 14/10/2025 của Thi hnh án dân sự tỉnh Đắk Lắk.
[3] Bản án phúc thẩm c hiu lực pháp luật kể từ ngy tuyên án.
Nơi nhận:
- To PT TAND tối cao tại Đ Nẵng;
- VKSND tỉnh Đắk Lắk;
- TAND khu vực 3;
- THADS tỉnh Đắk Lắk;
- Các đương sự;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Lý Thơ Hiền
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
2
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
3
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm