Bản án số 33/2024/HNGĐ-ST ngày 27/08/2024 của TAND huyện Tân Trụ, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 33/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 33/2024/HNGĐ-ST ngày 27/08/2024 của TAND huyện Tân Trụ, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Tân Trụ (TAND tỉnh Long An)
Số hiệu: 33/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/08/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị G "Ly hôn" Trần Văn K
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN TRỤ
TỈNH LONG AN
Bản án số: 33/2024/HN-ST
Ngày: 27-8-2024.
“V/v Ly hôn.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TR, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thoa.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Dễ.
2. Nguyễn Thị Phúc.
- Thư phiên tòa: Võ Thị Thu Thủy Thẩm tra viên, Tòa án nhân
n huyện Tân Trụ tỉnh Long An.
Ngày 27 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Trụ xét
xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân thụ lý số 109/2024/TLST-HNGĐ, ngày 11
tháng 6 năm 2024 về việc Ly n”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
32/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 15/7/2024 của Tòa án nhân dân huyện Tân Trụ,
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị Gái, sinh năm: 19xx; Địa chỉ: Số xx, ấp B,
xã B, huyện T, tỉnh L. Vắng mặt.
2. Bị đơn: Ông Trần Văn K, sinh năm: 19xx; Địa chỉ: Địa chỉ: Số xx, ấp B,
xã B, huyện T, tỉnh L. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn Nguyễn Thị G có đơn đề nghị vắng mặt nhưng theo đơn
khởi kiện và quá trình ttụng nội dung như sau: ông Trần Văn K
thời gian tìm hiểu khoảng vài tháng, sau đó sống chung, tổ chức lễ cưới năm
19xx, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân B, huyện T, tỉnh L vào ngày
31/12/20xx. Trong quá trình sống chung, vợ chồng chung sống với gia đình
chồng khoảng vài tháng thì cất nhà sinh sống riêng cho đến nay. Do ông K
2
không lo làm ăn, lần ông K cầm dao ợt đuổi bà. Ông K thường xuyên bỏ
nhà đi khoảng 1 năm rồi về thăm nhà. Hiện nay, vợ chồng còn sống chung nhà
nhưng không còn tình cảm. Vợ chồng cắt đứt quan hệ khoảng 1 năm nay, không
nói chuyện với nhau, việc ai nấy làm, độc lập về kinh tế. Nay thấy tình
cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu ly hôn với ông Trần Văn K.
Nuôi con chung: ông ông K 02 con chung tên Trần Ngọc M, sinh
năm 19xx Trần Nguyễn Duy K, sinh năm 20xx. Con chung đã trưởng thành
khỏe mạnh nên bà G không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chia tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Bị đơn ông Trần Văn K vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Quan hệ pháp luật tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà
Nguyễn Thị G có đơn yêu cầu Toà án nhân dân huyện Tân Trụ giải quyết ly hôn
với ông Trần Văn K; hiện ông K đang sinh sống tại huyện Tân Trụ, tỉnh Long
An nên đây là vụ án Hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án
nhân dân huyện Tân Trụ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39
Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Nguyên đơn đơn đnghị xét xử vắng mặt Tòa án đã tiến hành
niêm yết hợp lệ các văn bản ttụng đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự
cho bị đơn nhưng bị đơn vẫn vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt
nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Nguyễn Thị G và ông Trần Văn K tự nguyện kết hôn, được Ủy ban
nhân dân xã B, huyện T, tỉnh L cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày
31/12/20xx. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa bà G và ông K hợp pháp.
[4] Nguyên đơn yêu cầu được ly hôn với bị đơn, nhận thấy rằng mâu
thuẫn giữa vợ chồng không thể giải quyết, tình cảm vợ chồng không còn, khả
năng vợ chồng đoàn tụ không có, mục đích hôn nhân không đạt được. Trong quá
trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành c thủ tục về cấp, tống đạt các văn bản tố
tụng của Tòa án cho ông K nhưng ông K không ý kiến gì. Điều này chứng
minh ông K không còn quan tâm đến quan hệ hôn nhân giữa hai bên. Do đó, yêu
cầu xin ly hôn của bà G có cơ sở chấp nhận.
3
[5] Nuôi con chung: G ông K 02 con chung tên Trần Ngọc M,
sinh năm 19xx Trần Nguyễn Duy K, sinh năm 20xx. Hiện con chung đã
trưởng thành khỏe mạnh, G không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng
xét xử không xem xét giải quyết.
[6] Chia tài sản: G không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét
xử không xem xét.
[7] Nghĩa vụ trả nợ: Không có.
[8] Về án phí: G phải chịu án phí dân sự thẩm về ly hôn theo quy
định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều
271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Các Điều 51, Điều 56, Điều 57 của
Luật Hôn nhân Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyễn Thị G về việc “Ly hôn” với
ông Trần Văn K.
Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa Nguyễn Thị G và ông Trần Văn K.
2. Án phí dân sự thẩm: Nguyễn Thị G phải chịu 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân nhưng được khấu trừ 300.000đ
(Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0009560 ngày
11/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Trụ. G đã nộp đủ tiền
án phí.
3. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính
từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được cấp, tống đạt hợp lệ.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực
hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
4
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
-TAND tỉnh Long An. THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
-VKSND huyện Tân Trụ.
-THA DS huyện Tân Trụ.
- UBND xã B, huyện T, L;
-Các đương sự.
- Lưu hồ sơ, AV.
Nguyễn Thị Kim Thoa
Tải về
Bản án số 33/2024/HNGĐ-ST Bản án số 33/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 33/2024/HNGĐ-ST Bản án số 33/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất