Bản án số 30/2025/HNGĐ-ST ngày 22/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 30/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 30/2025/HNGĐ-ST ngày 22/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng
Số hiệu: 30/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị H và anh T có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương (nay là xã S, thành phố Hải Phòng) vào ngày 04/7/2018 trên cơ sở được tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn nên quan hệ hôn nhân giữa anh chị là hợp pháp. Quá trình chung sống, chị H xác định tình cảm vợ chồng hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh T có quan hệ ngoài luồng với người phụ nữ khác, tính cách vợ chồng không hợp nhau dẫn đến bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau, tình cảm vợ chồng phai nhạt, từ cuối năm 2018 anh T không quan tâm đến chị. Đến tháng 5 năm 2021, vợ chồng cãi nhau nên chị đã bỏ về nhà bố mẹ chị sống, vợ chồng ly thân nhau, mỗi người sống một nơi từ đó đến nay
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – HI PHÒNG
Bản án số: 30/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 22-9-2025
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 HI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Vương Đình Thi.
c Hội thẩm nn dân: Ông Phm Xuân Sang và bà Nguyn ThHồng.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Hoàng Sơn - Thư Toà án nhân dân khu
vực 11 – Hi Phòng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vc 11 Hi Phòng tham gia
phiên toà: Bà Vũ ThLoan - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 11 Hi
Phòng xét x thẩm công khai vụ án thụ số: 177/2025/TLST-HNGĐ ngày
12 tháng 6 năm 2025 về ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số: 24/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2025 giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị H, sinh ngày 23/6/1997; s căn ớc:
030197xxx; nơi đăng ký h khẩu thường trú: Xã B, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải
ơng (nay xã S, thành ph Hải Phòng); nơi hiện nay: Thôn D2, xã K,
huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương (nay thôn D2, T2, thành phố Hải Phòng).
(vắng mặt)
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Ngc T, sinh ngày 14/8/1995; s căn cước:
030095xxx; địa chỉ: Thôn P, xã B, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương (nay là thôn P,
xã S, thành phố Hải Phòng). (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Ti đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn (chị Đoàn Thị
H) trình bày: Chanh Nguyễn Ngọc T được tự do tìm hiểu nhau khoảng hơn
01 năm tự nguyện đăng kết hôn, đã được Uỷ ban nn dân (UBND) B,
huyn TK, tỉnh Hải Dương (nay là S, thành ph Hải Phòng) tổ chức đăng
cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 04/7/2018. Sau khi kết hôn, vợ
chồng chchung sống với nhau tại gia đình anh T. Tình cảm vợ chồng chung
sống hạnh phúc được một thời gian ngn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân
sau khi chcó thai được ba tháng vào cuối năm 2018 thì chphát hiện anh T
quan hngoài luồng với người phụ nữ khác, ch đã cho anh T cơ hội đthay
2
đổi nhưng anh T vẫn không thay đổi; tính cách vợ chồng không hợp nhau dẫn
đến bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau, tình cảm vợ chồng phai nhạt,
tcuối năm 2018 anh T không quan tâm đến chị. Đến tháng 5 năm 2021, vợ
chồng cãi nhau nên ch đã bỏ về nhà bố mẹ ch thôn D2 sống nhưng anh T vẫn
không quan tâm đến chị; vợ chồng ly thân nhau, mỗi người sống một nơi từ đó
đến nay. Nay, ch xác định tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không
hạnh phúc nên ch đề nghị được ly hôn anh Nguyễn Ngọc T.
Vcon chung: Vợ chồng một con Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày
05/4/2019; hiện cháu đang cùng với ch. Ch xác định ch đang làm lao động
t do tại nhiều Công ty khác nhau mức thu nhập bình quân khoảng 10
triệu/tháng. Ch con chđang cùng với bố mẹ đẻ của ch, phòng riêng,
mcon chị chỗ ăn ổn định nhiều năm nay. Ngoài ra, bố mẹ ch sẽ hỗ trợ
trong việc chăm sóc nuôi dưỡng con, tại đó các Trường học các cấp đều đạt
chuẩn quốc gia nên ch đủ điều kin đnuôi con không cần anh T cấp
dưỡng cho con. Con ch đang ổn định tại gia đình ch tnăm 2021 đến nay
nên ch đề nghị Toà án giải quyết cho ch được tiếp tục nuôi con đổn định môi
trường cho con ch được phát triển tốt nhất và ch t nguyn không yêu cu anh
T phi cp ng nuôi con.
Về tài sản chung: Chkhông yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai, biên bản lấy lời khai, bị đơn (anh Nguyễn Ngọc T) trình
bày: Anh xác định anh và chị Đoàn Thị H được t do tìm hiểu nhau t
nguyện kết hôn tại UBND như chị H trình bày là đúng. Sau khi kết hôn, v
chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn,
nguyên nhân mâu thuẫn do tính cách quan điểm sống của hai vợ chồng
không hoà hợp, dẫn đến hay cãi nhau, anh btai nạn thì chị H bđi và mối
quan hngoài luồng với người khác. Tnăm 2021 đến nay, vchồng sống ly
thân không quan tâm đến nhau. Nay chị H xin ly hôn, anh thấy tình cảm v
chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh đồng ý ly hôn.
Về con chung: Anh xác định vợ chồng một con Nguyễn Ngọc Bảo
A, sinh ngày 05/4/2019; hiện cháu đang cùng với ch H. Ch H nguyn
vng nuôi con và không yêu cu anh cấp dưỡng cho con, anh hoàn toàn đng ý.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 Hi Phòng tham gia phiên
toà phát biểu ý kiến: Tòa án nhân dân huyn T K, tỉnh Hải Dương (nay là Toà
án nhân dân khu vực 11 Hi Phòng) thụ giải quyết v án đúng thẩm quyền,
đúng thời hạn ttụng, trong quá trình giải quyết và xét xử tại phiên tòa đã tuân
theo đúng trình tự tố tụng. Nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng quy định của Bộ
luật Ttụng dân sự. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các điều 51, 56, 81, 82, 83
Luật Hôn nhân gia đình, khoản 1 Điều 28, Điều 147 Bộ luật Ttụng dân sự;
Nghị quyết s326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đoàn
Thị H, cho chị H ly hôn anh Nguyễn Ngọc T. Về con chung: Giao con
Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày 05/4/2019 cho chĐoàn Thị H chăm c nuôi
3
dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi; chấp nhận stự nguyện không yêu cầu anh T
phải cấp dưỡng cho con của chị H. Về tài sản chung, nợ chung: Không. Về án
phí: Chị Đoàn Thị H phải chịu án phí thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh
tụng tại phiên a, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về áp dụng pháp luật tố tụng: Chị Đoàn Thị H khởi kiện ly hôn bị đơn
anh Nguyễn Ngọc T, trú tại thôn P, B, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương (nay
thôn P, S, thành phố Hải Phòng), Tòa án nhân dân huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải
Dương (nay Toà án nhân dân khu vực 11 Hi Phòng) thụ , giải quyết vụ
án là đúng thẩm quyền, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản
1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự và phù hợp với
khoản 1 Điều 51 của Luật Hôn nhân và gia đình. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã
tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm
tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải, Quyết định đưa vụ
án ra xét xử, giấy triệu tập cho các đương sự. Tại phiên tòa, nguyên đơn b
đơn đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặtn Hội đồng xét xử (HĐXX) tiến hành
xét xử vụ án vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng là phù hợp với khoản
1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, các điểm a, b khoản 1 Điều 238 của Bộ luật Tố
tụng dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh T đăng ký kết hôn tại UBND
B, huyện TKỳ, tỉnh Hải Dương (nay là S, thành phHải Phòng) vào ngày
04/7/2018 trên sở được tự do tìm hiểu, tự nguyện kết n nên quan hệ hôn
nhân gia anh chị là hợp pp. Quá trình chung sống, chị H xác định tình cảm vợ
chồng hạnh phúc được một thời gian ngn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân
do anh T quan hngoài luồng với người phụ nữ khác, tính cách vợ chồng
không hợp nhau dẫn đến bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau, tình cảm
vợ chồng phai nhạt, tcuối năm 2018 anh T không quan tâm đến chị. Đến tháng
5 năm 2021, vợ chồng cãi nhau nên ch đã bỏ về nhà bmẹ ch sống, vợ chồng
ly thân nhau, mỗi người sống một nơi từ đó đến nay. Anh T cũng xác định v
chồng xảy ra mâu thuẫn là do anh làm mất mát kinh tế gia đình, hiện v
chồng đã sng ly thân, không quan tâm đến nhau. Nay chị H xác định tình cảm
vợ chồng không còn, vchồng ly thân nhau ttháng 4 năm 2021 đến nay, hôn
nhân không hạnh phúc nên đnghị được ly hôn anh T. Anh T xác định v
chồng hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu
thuẫn do tính cách quan điểm sống của hai vchồng không hoà hợp, dẫn
đến hay cãi nhau, anh btai nạn thì chị H bđi và mối quan hệ ngoài luồng
với người khác. Tnăm 2021 đến nay, vchồng sống ly thân không quan tâm
đến nhau. Nay chị H xin ly hôn, anh thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục
đích hôn nhân không đạt được nên anh đồng ý ly hôn. Như vậy, chai anh ch
đều xác định vchồng quan hngoài luồng và đều đề nghị giải quyết vắng
mặt, không coi trọng việc hoà giải để vợ chồng hàn gắn hạnh phúc vẫn sống
ly thân, không quan tâm đến nhau, vchồng không còn thương yêu, quý trọng,
4
chăm sóc, giúp đỡ nhau; không tình nghĩa vợ chồng, hôn nhân đã lâm vào
tình trạng trầm trọng, đời sống chung đã không còn tồn tại, mục đích của hôn
nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu của chị H, cho ch được ly n
anh T là phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 01/2024/NQ-
HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, khoản 1 Điều 56 của
Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Chị H và anh T một con Nguyễn Ngọc Bảo A,
sinh ngày 05/4/2019; hiện nay con đang sống cùng với chị H. Chị H xác định
chcó mức thu nhập ổn định 10 triệu đồng/tháng, con ch đang ổn định tại gia
đình ch tnăm 2021 đến nay nên ch đề nghị Toà án giải quyết cho ch được
tiếp tục nuôi con đổn định môi trường cho con ch được phát triển tốt nhất
ch t nguyn không yêu cu anh T phi cp ng nuôi con. Anh T nhất trí đ
chị H tiếp tục nuôi con. HĐXX xét thấy chị H có thu nhập cũng như điều kiện
trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con, cháu Nguyễn Ngọc Bảo A đang
n định với chị H tkhi nhđến nay cháu vẫn phát triển bình thường, anh T
cũng nhất trí đchị H tiếp tục nuôi con nên cần giao cháu cho chị H trực tiếp
nuôi và cần chấp nhận stự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng cho con của chị
H phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân gia
đình.
[4] Về tài sản chung: Anh chị đều không yêu cầu nên HĐXX không đặt ra
giải quyết.
[5] V án phí: Nguyên đơn nên phải chịu án phí dân ssơ thẩm ly hôn
theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số
326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí lệ phí
Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, các điều 57, 81, 82, 83 của
Luật Hôn nhân gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a
khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, các điểm a, b khoản 1
Điều 238, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật
T tụng n sự; Luật phí lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn,
cho chị Đoàn Thị H ly hôn anh Nguyễn Ngọc T.
2. Về nuôi con: Giao con Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày 05/4/2019
cho chĐoàn Thị H trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi. ChH tnguyện
không yêu cầu anh Nguyễn Ngọc T phải góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
5
Anh Nguyễn Ngọc T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được
cản trở.
3. V án phí: Chị Đoàn Thị H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) tiền án phí dân sự thẩm ly hôn, được đối trừ vào stiền 300.000 đồng
(ba trăm nghìn đồng) chđã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án
hiệu BLTU/24 số 0002324 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành
án dân sự huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương (nay là Thi hành án dân sthành ph
Hải Phòng); chị Đoàn Thị H đã thực hiện xong nghĩa vụ ván phí.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của
Luật Thi hành án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 9
của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 – Hi
Phòng;
- Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng;
- UBND S, TP Hải Phòng (nơi đăng ký kết
hôn)
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Vương Đình Thi
Tải về
Bản án số 30/2025/HNGĐ-ST Bản án số 30/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 30/2025/HNGĐ-ST Bản án số 30/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất