Bản án số 29/2025/DSST ngày 16/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 29/2025/DSST

Tên Bản án: Bản án số 29/2025/DSST ngày 16/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 29/2025/DSST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/07/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: SAcom - Phi
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 8 – ĐĂK LĂK Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH ĐĂK LĂK
Bản án số: 29/2025/DSST
Ngày: 16/7/2025
V/v: Kiện tranh chấp hợp đồng
Tín dụng.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – ĐĂK LĂK, TỈNH ĐĂK LĂK
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Thanh Long.
- Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Thức.
2. Bà Nguyễn Thị Quỳnh Hải.
- Thư ký phiên tòa: Ông Thiều Sỹ Vững - Cán bộ Toà án nhân dân Khu vực
8 Đăk Lăk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 8 Đăk Lăk tham gia phiên
toà: Bà Hồ Thị Thu Nguyên – Kiểm sát viên.
Ngày 16/7/2025, tại Phòng xử án - Toà án nhân dân khu vực 8 Đ xét xử sơ
thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 120/2024/TLST-DS, ngày 25 tháng 10 năm
2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng hợp đồng thế chấp tài sản” theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 26/2025/QĐST-DS, ngày 28/5/2025 Quyết
định hoãn phiên tòa số 24/2025/QĐST-DS ngày 16/6/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S (S1); Địa chỉ: Số B - B N,
quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện ủy quyền: Ông Nguyễn Mạnh C, chức vụ Trưởng phòng - Phòng giao
dịch Buôn M. Có mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng Anh P. Vắng mặt.
Địa chỉ: Tổ dân phố B, T, phường T, thị B, tỉnh Đăk Lăk. Nay là: Tổ dân
phố B, phường B, tỉnh Đăk Lăk.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nguyên đơn trình bày:
Ngày 04/10/2023 Ngân hàng TMCP S (S1) - Chi nhánh Đ - Phòng G. Trước
kia PGD Nguyễn Tất T (Sau đây gọi tắt S1) ký hợp đồng tín dụng số
202327253032 cho ông Nguyễn Hoàng Anh P vay số tiền 1.300.000.000 đồng, gồm
02 giấy nhận nợ, mục đích vay bsung vốn kinh doanh, lãi suất 9%/năm, lãi suất trả
hàng tháng (Trường hợp đến tháng tính lãi không trả được thì chuyển qua lãi quá
hạn hết đối với số tiến gốc còn lại chưa trả). Thời hạn vay 12 tháng, lãi suất quá hạn
bằng 150% lãi suất trong hạn.
Quá trình thực hiện ông Nguyễn Hoàng Anh P đã trả được 03 tháng tiền lãi
suất (Tháng 11, 12 năm 2023 và 01 năm 2024) còn nợ gốc chưa trả. Tính đến ngày
24/9/2024 ông P còn nợ ngân hàng số tiền 1.380.929.565 đồng; trong đó nợ gốc
1.300.000.000 đồng, lãi là 80.929.565 đồng.
Ngày 27/9/2022 ông P hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng với S1, S1 đã đồng
ý cấp thẻ tín dụng cho ông P với hạn mức 30.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng
cá nhân. Sau khi được cấp thẻ tín dụng ông P đã thực hiện các giao dịch với số tiền
gốc 33.303.161 đồng (Trong đó ông P đã giao dịch hết số tiền gốc 30.000.000
đồng; tiền lãi phí liên quan đến việc sử dụng thẻ phải trả 3.303.161 đồng, nhưng
không trả được, tính đến ngày 10/4/2024 số tiền lãi phí liên quan đến việc sdụng
thẻ đã chuyển sang thành nợ gốc, nên số nợ gốc của ông phi 33.303.162 đồng).
Tính đến ngày 24/09/2024 ông P còn nợ số tiền 39.465.461 đồng; trong đó nợ gốc
33.303.161 đồng, nợ lãi 6.162.300 đồng.
Tài sản thế chấp bảo đảm số tiền vay được ghi cụ thể trong hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất số 160/2023/TC/NTT ngày 04/10/2023 cụ thể:
- Quyền sử dụng đất diện tích đất 9.534m2, đất trng cây lâu năm, thửa đất số
15, tờ bản đồ số 8 tọa lạc xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk, giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất số BT 903995 ngày 13/11/2014 đã đăng biến động chuyển nhượng
cho ông Nguyễn Hoàng A Phi ngày 19/7/2021.
Nay S1 khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Hoàng Anh P phải trả nợ cụ thể:
Trả nợ khoản vay thế chấp: Tính đến ngày 15/7/2025 ông P phải trả cho S1 số
tiền 1.300.000.000 đồng nợ gốc, lãi là 178.865.749 đồng và tiếp tục trả lãi theo hợp
đồng tín dụng cho đến khi trả xong nợ gốc.
Trả nợ khoản vay cấp thẻ tín dụng: Tính đến ngày 15/7/2025 ông P phải trả
số tiền 34.674.000 đồng nợ gốc tiền lãi 15.640.061 đồng tiếp tục tính lãi
suất theo hợp đồng cho đến khi trả xong số nợ gốc.
Trường hợp ông P không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả
nợ, thì quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã thế
chấp ghi cụ thể trong hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 160/2023/TC/NTT
ngày 04/10/2023 được xử lý theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ theo các hợp
đồng tín dụng số cho ngân hàng.
Trường hợp ông P thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ thì ngân hàng phải trả lại
cho ông P quyền sử dụng đất đã thế chấp ghi cụ thể trong hợp đồng thế chấp quyền
sử dụng đất số 160/2023/TC/NTT ngày 04/10/2023.
Bị đơn ông Nguyễn Hoàng Anh P vắng mạt không tham gia tố tụng:
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu quan điểm về vụ án:
1. Về tố tụng:
Về thẩm quyền giải quyết: Theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì thẩm
quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân thị Buôn Hồ (nay Tòa án nhân dân
Khu vực 8 Đ) theo quy định tại khoản 3 Điều 26, Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ
luật Tố tụng dân sự sửa đổi bổ sung năm 2025.
2. Về nội dung:
Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên buộc ông Nguyễn Hoàng Anh P trả nợ cho S1
số tiền 1.300.000.000 đồng nợ gốc, lãi suất tính đến ngày 15/7/2025 là 178.865.749
đồng và tiếp tục trả lãi theo hợp đồng tín dụng kể từ ngày 16/7/2025 cho đến khi trả
xong nợ gốc.
Trả nợ cho S1 khoản vay cấp thẻ tín dụng: Tính đến ngày 15/7/2025 ông P
phải trả số tiền 34.674.000 đồng nợ gốc tiền lãi là 15.640.061 đồng tiếp tục
tính lãi suất kể từ ngày 16/7/2025 theo hợp đồng cho đến khi trả xong số nợ gc.
Trường hợp ông Nguyễn Hoàng Anh P không thực hiện nghĩa vụ thanh toán
khoản nợ hoặc thực hiện không đầy đnghĩa vụ thanh toán nêu trên và lãi phát sinh
thì S1 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp
để đảm bảo thu hồi nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
1. Về tố tụng:
Nguyên đơn S1 khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông Nguyễn Hoàng
Anh P đã được Tòa án thụ lý vụ án với nội dung tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng
tín dụng và tranh chấp hợp đồng thế chấp tài sản” thuộc lĩnh vực tranh chấp dân
sự thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân thị xã Buôn Hồ, nay là Toà án nhân dân
Khu vực 8 – Đ.
2. Về nội dung:
Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1]. Về hợp đồng tín dụng:
Nguyên đơn S1 cung cấp tài liệu, chứng cứ là Hợp đồng tín dụng số
202327253032, ngày 04/10/2023 Hợp đồng thế chấp tài sản số 160/2023/TC/NTT
ngày 04/10/2023. Theo nội dụng hợp đồng thì S1 cho ông P vay 1.300.000.000 đồng,
gồm 02 giấy nhận nợ, mục đích vay bổ sung vốn kinh doanh, lãi suất 9%/năm, lãi
suất trả hàng tháng (Trường hợp đến tháng tính lãi không trả được thì chuyển qua
lãi quá hạn hết đối với số tiến gốc còn lại chưa trả). Thời hạn vay 12 tháng, lãi suất
quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.
Quá trình thực hiện ông Nguyễn Hoàng Anh P đã trả được 03 tháng tiền lãi
suất (Tháng 11, 12 năm 2023 và 01 năm 2024) còn nợ gốc chưa trả. Tính đến ngày
24/9/2024 ông P còn nợ ngân hàng số tiền 1.300.000.000 đồng nợ gốc, lãi tính đến
ngày 15/7/2025 là 178.865.749 đồng.
Đến nay, ông P đã quá hạn trả nợ nên căn cứ vào quy định tại các điều khoản
chung về cấp tín dụng đính kèm hợp đồng tín dụng. Tại mục 2 quy định về thu
nợ…mà các bên đã ký kết, cần buộc ông P nghĩa vụ trả cho S1 số tiền cả gốc và
lãi suất nói trên 1.300.000.000 đồng nợ gốc lãi tính đến ngày 15/7/2025 là
178.865.749 đồng.
[2]. Về hợp đồng thế chấp:
Hai bên ký hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 160/2023/TC/NTT ngày
04/10/2023. Theo đó, ông P thế chấp cho S1 quyền sdụng đất diện tích đất 9.534
m
2
, đất trồng cây lâu năm, thửa đất số 15, tờ bản đồ số 8 tọa lạc xã H, thành phố B,
tỉnh Đắk Lắk, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BT 903995 ngày 13/11/2014,
đã đăng biến động chuyển nhượng cho ông Nguyễn Hoàng A Phi ngày 19/7/2021.
Hợp đồng thế chấp đã được công chứng đăng thế chấp đảm bảo quy định
của pháp luật
Trường hợp ông P thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ thì S1 phải trả lại cho ông
P quyền sử dụng đất đã thế chấp ghi cụ thể trong hợp đồng thế chấp quyền sử dụng
đất số 160/2023/TC/NTT ngày 04/10/2023.
Trường hợp ông P không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả
nợ, thì quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã thế
chấp ghi cụ thể trong hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 160/2023/TC/NTT
ngày 04/10/2023 được xử lý theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ cho S1.
[3]. Ngày 27/9/2022 ông P ký hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng với ngân hàng,
Sau khi được cấp thẻ tín dụng ông P đã thực hiện các giao dịch nhiều lần với số tiền
gốc 34.674.000 đồng tính đến ngày 15/7/2025, số tiền lãi ông P còn nợ
15.640.061 đồng. Do ông P đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên cần buộc ông P trả cho
S1 số tiền sử dụng thẻ tín dụng nói trên.
[4]. Về án phí: Ông Nguyễn Hoàng Anh P phải chịu án phí Dân sự thẩm
theo quy định của pháp luật. Trả lại cho S1 số tiền tạm ứng án phí đã np.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147 của
Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2025; Điều 299, Điều 319, Điều
323, Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi
bổ sung năm 201; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-
12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận đơn khởi kiện của S1 buộc ông Nguyễn Hoàng Anh P có nghĩa
vụ trả cho S1 số tiền ngốc theo Hợp đồng tín dụng số 202327253032 (tính đến
ngày 15/7/2025) là 1.300.000.000 đồng, lãi tính đến ngày 15/7/2025 là 178.865.749
đồng.
2. Buộc ông Nguyễn Hoàng Anh P có nghĩa vụ trả cho S1 số tiền sử dng thẻ
tín dụng cấp ngày 27/9/2022 (tính đến ngày 15/7/2025) nợ gốc 34.674.000 đồng,
tiền lãi là 15.640.061 đồng.
Kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (16/7/2025) cho đến khi bên phải thi hành án trả
hết tiền nợ gốc, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi phát
sinh từ nợ gốc còn phải trả cho S1 theo mức lãi suất quá hạn đã cam kết tại Hợp
đồng tín dụng.
3. Chấp nhận đơn khởi kiện của S1 về phần yêu cầu xử lý tài sản thế chấp để
đảm bảo cho khoản vay là: quyền sử dụng đất s 160/2023/TC/NTT ngày
04/10/2023. Diện tích đất 9.534m2, đất trồng cây lâu năm, thửa đất số 15, tờ bản đồ
số 8 tọa lạc xã H, thành phố B, tnh Đắk Lắk, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
BT 903995 ngày 13/11/2014 đã đăng ký biến động chuyển nhượng cho ông Nguyễn
Hoàng A Phi ngày 19/7/2021.
Trường hợp ông P thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ tS1 phải trả lại cho ông
P quyền sử dụng đất đã thế chấp ghi cụ thể trong hợp đồng thế chấp quyền sử dụng
đất số 160/2023/TC/NTT ngày 04/10/2023.
Trường hợp ông P không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả
nợ, thì quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã thế
chấp ghi cụ thể trong hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 160/2023/TC/NTT
ngày 04/10/2023 được xử lý theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ cho S1.
Về án phí: Ông Nguyễn Hoàng Anh P phải chịu 57.875.394 đồng án phí Dân
sự sơ thẩm. Trả lại cho S1 số tiền 27.305.925 đồng tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm
đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Buôn Hồ theo biên lai số 001699 ngày
24/10/2024.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn S1 có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày
kể từ ngày tuyên án. Bị đơn ông Nguyễn Hoàng Anh P vắng mặt quyền kháng
cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
(Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự).
Nơi nhận: T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- Các đương sự; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Viện KSND Khu vực 8, Đăk Lăk;
- Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 8, Đăk Lăk;
- Toà án nhân dân tỉnh Đăk Lăk;
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Thanh Long
Tải về
Bản án số 29/2025/DSST Bản án số 29/2025/DSST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 29/2025/DSST Bản án số 29/2025/DSST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất