Bản án số 29/2024/DS-ST ngày 17/09/2024 của TAND huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 29/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 29/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 29/2024/DS-ST
Tên Bản án: | Bản án số 29/2024/DS-ST ngày 17/09/2024 của TAND huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Cư Jút (TAND tỉnh Đắk Nông) |
Số hiệu: | 29/2024/DS-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 17/09/2024 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn đơn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƯ JÚT, TỈNH ĐĂK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nông Thị Hường
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Thuận và bà Lê Thị Hoà
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Anh Dũng – Thư ký Toà
án nhân dân huyện Cư Jút.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cư Jút tham gia phiên tòa:
Ông Lục Văn Đông – Kiểm sát viên.
Ngày 17/9/2024, tại phòng xử án Toà án nhân dân huyện Cư Jút, mở phiên toà
xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số: 68/2024/TLST-DS, ngày 30 tháng
5 năm 2024, về việc “Kiện tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá” theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 34/2024/QĐXXST-DS, ngày 12 tháng 8 năm 2024;
Quyết định hoãn phiên toà số 123/2024/QĐHPT – ST, ngày 29 tháng 8 năm 2024,
giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích Ngh (có mặt)
Địa chỉ: Tổ 5, phường Ngh, thành phố G, tỉnh Đ
- Bị đơn: Bà Đàm Thị V (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn 6, xã N, huyện C, tỉnh Đ
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện đề ngày 16/5/2024 và các lời khai tại Tòa án, Nguyên đơn
bà Nguyễn Thị Bích Ngh trình bày:
Bà Nguyễn Thị Bích Ngh và bà Đàm Thị V là bạn hàng, trước ngày 13/7/2023
bà Ngh và bà V có thoả thuận bà Ngh mua Gừng của bà V số lượng khoảng 14 tấn,
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CƯ JÚT
TỈNH ĐẮK NÔNG
Bản án số: 29/2024/DS-ST
Ngày: 17-9-2024
V/v Tranh chấp hợp đồng
mua bán tài sản.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
2
với số tiền là hơn 200.000.000 đồng, sau đó bà Ngh chuyển trước cho bà V số tiền
40.000.000 đồng, số tiền còn lại khi nào nhận được hàng bà Ngh sẽ trả hết cho và
V. Sau khi hai bên thoả thuận về việc mua bán Gừng thì vào lúc 16 giờ 20 phút 41
giây ngày 13/7/2023 từ tài khoản của bà Ngh số tài khoản 050103227302 mang tên
NGUYEN THỊ BICH NGHE được mở tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn
Thương Tín – Chi nhánh Gia Nghĩa, bà Ngh chuyển vào số tài khoản
5308205026924 mang tên DAM THI VOC được mở tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam, số tiền 40.000.000 đồng để mua Gừng, bà V phải
bán Gừng cho bà Ngh nhưng sau khi bà Ngh chuyển khoản thì bà V bán Gừng cho
người khác, không bán Gừng cho bà Ngh như hai bên đã thoả thuận. Đến ngày
16/7/2023, bà V mới bán cho bà Ngh được 79 bọc x 20 kg/bọc = 1.580 kg, với giá
tiền 7.000 đồng/kg x 1.580 kg = 11.060.000 đồng (làm tròn thành 11.000.000
đồng). Trước đó bà Ngh còn nợ bà V 2.000.000 đồng tiền hàng nên tính cả tiền bà
Ngh còn nợ lại bà V và tiền bà V đã bán Gừng cho bà Ngh là 13.000.000 đồng. Như
vậy, bà V còn nợ lại bà Ngh số tiền 27.000.000 đồng. Bà Ngh đã nhiều lần liên lạc
nhắc bà V trả lại cho bà Ngh số tiền còn lại 27.000.000 đồng nhưng bà V không trả.
Vì vậy, bà Ngh khởi kiện yêu cầu bà Đàm Thị V trả lại số tiền còn nợ là 27.000.000
đồng (Hai mươi bảy triệu đồng). Về lãi suất bà Ngh không yêu cầu.
Tài liệu chứng cứ bà Ngh cung cấp cho Toà án để chứng minh cho yêu cầu
khởi kiện là bản sao kê giao dịch chuyển khoản ngày 13/7/2023 của tài khoản
số 050103227302 mang tên NGUYEN THỊ BICH NGHE, tài khoản thụ hưởng
5308205026924 được mở tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam – Chi nhánh Cư Jút mang tên DAM THI VOC, số tiền chuyển khoản
40.000.000 đồng là chứng cứ bà Ngh khởi kiện bà V.
Tại phiên tòa, bà Ngh yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Đàm Thị V thanh
toán số tiền còn nợ mua Gừng là 27.000.000 đồng, về tiền lãi không yêu cầu Toà án
giải quyết.
Bị đơn bà Đàm Thị V: Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã nhiều lần
triệu tập hợp lệ nhưng bà V đều không có mặt, không trình bày ý kiến và không
cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:
Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã chấp hành đúng quy định của pháp luật tố
tụng từ khâu thụ lý đến trước khi mở phiên tòa; tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã
thực hiện đúng, đầy đủ các trình tự thủ tục quy định. Nguyên đơn đã chấp hành đầy
đủ các quy định, quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Bị đơn
chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn, buộc bà Đàm Thị V phải thanh toán cho bà Nguyễn Thị Bích Ngh số
3
tiền nợ mua Gừng là 27.000.000 đồng; về tiền lãi nguyên đơn không yêu cầu nên đề
nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Bị đơn bà Đàm Thị V phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy
định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1]. Về tố tụng:
1.1. Về quan hệ tranh chấp Bà Nguyễn Thị Bích Ngh khởi kiện yêu cầu Tòa án
buộc bà Đàm Thị V phải thanh toán số tiền mua Gừng là 27.000.000 đồng nên quan
hệ tranh chấp được xác định là “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” theo khoản
3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự.
1.2. Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn bà Đàm Thị V có địa chỉ tại thôn 6, xã
Nam Dong, huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông. Vì vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân huyện Cư Jút theo khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1
Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[1.3]. Việc chấp hành pháp luật của đương sự: Quá trình giải quyết vụ án Toà án
đã tống đạt hợp lệ đúng theo quy định tại Điều 173 của BLTTDS để thông báo thụ lý
vụ án, triệu tập đương sự và các văn bản tố tụng khác cho đương sự. Do bị đơn vắng
mặt nên tại phiên tòa ngày 29/08/2024 HĐXX đã hoãn phiên tòa lần thứ nhất theo quy
định tại khoản 1 Điều 227 của BLTTDS. Quyết định hoãn phiên toà có thông báo thời
gian mở lại phiên toà đã tống đạt hợp lệ cho các đương sự nhưng bị đơn vẫn vắng mặt
tại phiên toà lần thứ hai mà không có lý do. Như vậy, bị đơn tự ý từ bỏ quyền được
tham gia tố tụng, quyền tự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình quy định tại
Điều 6, Điều 72 của BLTTDS. Toà án tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của BLTTDS.
[2] .Về nội dung:
[2.1]. Xét nội dung khởi kiện của bà Nguyễn Thị Bích Ngh đối với bà Đàm
Thị V, Hội đồng xét xử thấy:
Chúng cứ mà bà Nguyễn Thị Bích Ngh cung cấp là bản sao kê giao dịch
chuyển khoản ngày 13/7/2023 của tài khoản số 050103227302 mang tên NGUYEN
THỊ BICH NGHE, tài khoản thụ hưởng 5308205026924 được mở tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Cư Jút mang tên DAM
THI VOC, số tiền chuyển khoản 40.000.000 đồng, nội dung chuyển khoản:
“EWX515318850 IBFT NGUYEN THI BICH NGHE chu tien gung”.
Xét chứng cứ nguyên đơn cung cấp là bản sao kê giao dịch chuyển khoản ngày
13/07/2023. Ngày 18/07/2024, Toà án nhân dân huyện Cư Jut có công văn số
414/CV-TA yêu cầu Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín cung cấp
cho Toà án các tài liệu, chứng cứ gồm: sao kê giao dịch chuyển khoản ngày
4
13/7/2023 của tài khoản số 050103227302 mang tên NGUYEN THỊ BICH
NGHE, tài khoản thụ hưởng 5308205026924 được mở tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Cư Jút mang tên DAM
THI VOC, số tiền chuyển khoản, nội dung chuyển khoản. Công văn số
79/2024/CV-PGDCJ, ngày 19/7/2024 của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn
thương tín về việc phúc đáp công văn số 414/CV-A, ngày 18/7/2024 của Toà án
nhân dân huyện Cư Jut đã cung cấp: Đơn vị cung cấp sao kê giao dịch chuyển
khoản ngày 13/07/2023 của tài khoản số 050103227302 – NGUYỄN THỊ BÍCH
NGH, tài khoản người thụ hưởng: 5308205026924 – ĐÀM THỊ V, số tiền chuyển
khoản: 40.000.000 VND, nội dung chuyển khoản: “EWX515318850 IBFT
NGUYEN THI BICH NGHE chu tien gung”. Quá trình giải quyết vụ án, bà Nguyễn
Thị Bích Ngh trình bày mặc dù chuyển vào tài khoản của bà Đàm Thị V 40.000.000
đồng nhưng bà Đàm Thị V đã bán cho bà Ngh được 79 bọc x 20 kg/bọc = 1.580 kg,
với giá tiền 7.000 đồng/kg x 1.580 kg = 11.000.000 đồng, cộng thêm tiền bà Ngh
còn nợ bà V 2.000.000 đồng tiền hàng nên tính cả tiền bà Ngh còn nợ lại bà V và
tiền bà V đã bán Gừng cho bà Ngh là 13.000.000 đồng. Như vậy, bà V còn nợ lại bà
Ngh số tiền 27.000.000 đồng.
Điều 430 Bộ luật dân sự 2015 quy định:
“Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán
chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán”.
Việc thoả thuận của các bên là tự nguyện; nội dung không vi phạm điều cấm
của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng mua bán không
thuộc trường hợp bị cấm và hạn chế chuyển nhượng. Theo khoản 1 Điều 117 Bộ
luật dân sự thì giao dịch mua bán tài sản giữa bà Ngh với bà V đủ điều kiện có hiệu
lực từ đó làm phát sinh nghĩa vụ giao hàng của bà V đối với bà Ngh. Tuy nhiên, bà
V đã không giao Gừng cho bà Ngh mặc dù bà Ngh đã giao tiền cho bà V. Như vậy,
bà Ngh khởi kiện yêu cầu bà V phải thanh toán cho bà Ngh số tiền 27.000.000 đồng
là có căn cứ, Hội đồng xét xử phải chấp nhận.
[2.2]. Về lãi suất: Nguyên đơn không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem
xét, giải quyết.
[3]. Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận
nên bà Đàm Thị Vphải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của
pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227,
Điều 228, Điều 235, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

5
Áp dụng Điều 430, Điều 436 của Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích Ngh.
Buộc bà Đàm Thị V phải thanh toán cho bà Nguyễn Thị Bích Ngh số tiền
27.000.000 đồng (Hai mươi bảy triệu đồng).
2. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi
hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu
cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho
người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng
tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành
án theo mức lãi suất quy định tại điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bà Đàm Thị V phải chịu 1.350.000 đồng
(Một triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả bà
Nguyễn Thị Bích Ngh 675.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số
0005078 ngày 27/05/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cư Jút.
4. Về quyền kháng cáo bản án: Nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo
bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống
đạt hợp lệ.
“Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người đựơc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thu hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân
sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án
dân sự”.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh;
- VKSND huyện Cư Jút (02bản);
- Chi cục THADS huyện Cư Jút;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
(Đã ký)
Nông Thị Hường
6
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 24/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 20/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 20/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Bản án số 155/2025/DS-PT ngày 18/03/2025 của TAND tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 15/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 11/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm