Bản án số 263/2026/DS-PT ngày 07/05/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 263/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 263/2026/DS-PT ngày 07/05/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 263/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 07/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Y án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH ĐẮK LẮK Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 263/2026/DS-PT
Ngày: 07 - 5 - 2026
V/v: “Tranh chp hp đng vay i sản
hp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đất”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Trang
Các Thẩm phán: Ông Trần Minh Quang và bà Lưu Thị Thu Hường
- Thư ký phiên tòa: Bà Lại Thị Minh Hiền - Thư ký TAND tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk: Bà Lương Thị Diệu Anh -
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 07 tháng 5 m 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk xét xử
phúc thẩm ng khai vụ án dân sự thụ số: 07/2025/TLPT-DS ngày 28 tháng 01
năm 2026 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay i sản hợp đồng chuyển nhưng
quyền sử dụng đất.
Do Bản án dân sự thẩm số: 30/2025/DSST ngày 19/9/2025 của Tòa án
nhân dân Khu vực 12 - Đắk Lắk bị kháng cáo. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
phúc thẩm số 187/2026/QĐ-PT ngày 19 tháng 3 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên
tòa số 258/2026/QĐ-PT ngày 17 tháng 4 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Văn M, sinh năm 1973; Nơi trú: Phường H, tỉnh
Đắk Lắk. Có mt.
- Bị đơn: Ông Trần Xuân T, sinh năm 1979 Thị Thu H, sinh năm
1980; Nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Phường P, tỉnh Đắk Lắk. Có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Cù Quang T1, sinh năm 1984 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1987; Nơi
cư trú: Phường H, tỉnh Đắk Lắk. Vắng mặt.
+ Ngô Thị Y, sinh năm 1974; Nơi cư trú: Phường A, tỉnh Đắk Lắk. Vắng
mặt.
2
Người đi diện theo ủy quyền của Yên: Ông Văn M, sinh m 1973;
Nơi cư trú: Phường A, tỉnh Đắk Lắk. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Trình bày của nguyên đơn ông Văn M: Ông M vợ chồng ông
Trần Xuân T, Thị Thu H mối quan hệ quen biết. Ngày 19/10/2024, ông T,
H vay ông M số tiền 2.680.000.000đồng, thỏa thuận lãi suất 2%/tháng, thời
hạn vay 10 ngày, hai bên lập giấy mượn tiền viết tay. Đến hạn ông M nhiều lần
yêu cầu vợ chồng ông T, bà H trả lại số tiền trên nhưng vợ chồng ông T, bà H không
trả. Do đó ông M khởi kin yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông T, bà H phải trả số
tiền ngốc 2.680.000.000đồng và tiền lãi theo mc lãi suất quy định của pháp luật
là 20%/năm từ ngày 30/10/2024 cho đến khi thanh toán xong số nợ.
Đối với lời khai của ông T, H về việc khoản nợ 2.680.000.000 đồng thực
chất cộng dồn của số tiền nợ gốc 1.430.000.000 đồng nợ lãi thì ông M không
thừa nhận và cũng không đồng ý với đề nghị của ông T, H về việc chỉ trả khoản
nợ gốc 1.430.000.000 đồng.
Ông M yêu cầu tiếp tục duy trì Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm
thời số 08/2024/QĐ-BPKCTT ngày 20 tháng 11 năm 2024 về “Phong tỏa tài sản của
người có nghĩa vụ” để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ của ông T, bà H.
2. Trình bày của bị đơn ông Trần Xuân T và bà Lê Thị Thu H: Ông T,
H thừa nhận ngày 19/10/2024 ông T, H ông M có lập giấy mượn tiền viết tay
thể hiện ông vay của ông M số tiền 2.680.000.000 đồng với lãi suất và thi
hạn như ông M trình bày. Tuy nhiên, ông T, bà H cho rằng trên thực tế số tiền này
cộng dồn các khoản bao gồm nợ gốc, nợ lãi cao của các khoản vay trước đó, số
nợ gốc thực tế ông T, bà H vay của ông M là 1.430.000.000 đồng. Do công việc làm
ăn không thuận lợi, kinh tế gia đình gặp nhiều khó khăn nên đề nghị ông M cho ông
bà trả khoản nợ gốc là 1.430.000.000 đồng và xin không trả lãi.
Đối với yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng thửa đất số
1367 và yêu cầu trả lại số tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã nhận của người
có quyền li nghĩa vụ liên quan ông Cù Quang T1 thì ông T, bà H đồng ý.
Đối vi việc Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thi số 08/2024/QĐ-
BPKCTT ngày 20 tháng 11 năm 2024 phong toàn tài sản là thửa đất số 1367 , tờ bản
đồ số 353-D tại địa chỉ: Phường B, thị Đ, tỉnh Phú Yên (nay phường A, tỉnh
Đắk Lắk) thì ông T, H không ý kiến gì, đề nghị Tòa án xử theo quy định
của pháp luật.
* Trình bày của người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan yêu cầu độc
lập, ông Quang T1: Ngày 12/11/2024, vchồng tôi có mua của vợ chồng ông
T, H diện tích 100m
2
đất ở đô thị; thuộc thửa đất số 1367, tờ bản đồ số 353-D tại
địa chỉ: Phường B, thị Đ, tỉnh Phú Yên (nay phưng A, tỉnh Đắk Lắk). Theo
3
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất số BA 710664, số vào sổ cấp GCN: CH 00036 được UBND huyện Đông Hòa
cấp ngày 19/4/2010. Chuyển nhượng cho ông Trần Xuân T, sinh năm 1979; Địa chỉ:
Phường B, thĐ, tỉnh Phú Yên theo hồ sơ số 000037.CN004 ngày 30/5/2022 với
giá 1.026.868.000 đồng và đã giao đủ tiền cho vợ chồng ông T, bà H.
Trong thời gian làm thủ tục sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì
được biết thửa đất trên đang được Tòa án nhân dân thị xã Đ (nay là TAND Khu vực
12 - Đắk Lắk) ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phong tỏa tài sản
của người nghĩa vụ nên không thể thực hin việc sang tên chủ sở hữu theo quy
định. Sau đó vợ chồng tôi nhiều lần liên hệ vợ chồng ông T, bà H giải quyết sớm để
chúng tôi làm thủ tục sang tên nhưng không thực hiện được.
vậy ông T1 yêu cầu hủy Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số
công chứng 2489 Quyển số 04/2024/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 12/11/2024 tại Văn
phòng công chứng Hùng đối với thửa đất u trên. Yêu cầu vợ chồng ông T,
H trả lại số tiền 1.026.868.000 đồng, không yêu cầu tính lãi và ông T1 sẽ trả lại cho
vợ chồng ông T, bà H Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gắn liền với đất số BA 710664, số vào sổ cấp GCN: CH 00036 được
UBND huyện Đông Hòa (nay là thị xã Đ) cấp ngày 19/4/2010.
Tại bản án thẩm số 30/2025/DS-ST ngày 19/9/2025 của Tòa án nhân
Khu vực 12 – Đắk Lắk đã quyết định:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 147; Điều 165; Điều 227; Điều 228; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật TTDS;
Căn cứ các Điều 117, Điều 119, Điều 423, Điều 427; Điều 463; Điều 466;
Điều 357; Điều 468 và khoản 2 Điều 470; Điều 500, Điều 501, Điều 502, Điều
503 Bộ luật Dân sự 2015; Điều 167, Điều 188 Luật Đất đai 2013;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 khoản 2 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí,
lệ phí Tòa án.
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Bộ Luật tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa
thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kin của nguyên đơn ông Văn M.
Buộc bị đơn ông Trần Xuân T Thị Thu H phải trách nhiệm liên đới tr
cho nguyên đơn ông Văn M số tiền 3.155.905.467 đồng (nợ gốc:
2.680.000.000đồng và tiền lãi tính đến ngày 19/9/2025: 475.905.467 đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử thẩm, nếu bị đơn chưa thanh toán
xong khoản tiền nói trên thì phải trả lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 1
Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thanh toán xong.
4
2. Chấp nhận yêu cầu độc lập của ông Cù Quang T1 và bà Nguyễn Thị L. Hủy
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số công chứng: 2489, quyển số
04/2024 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 12/11/2024, giữa vchồng ông Trần Xuân T,
Thị Thu H với vợ chồng ông Quang T1, bà Nguyễn Thị L đối với thửa đất số
1367, tờ bản đồ số 353-D, diện tích 100m² tại phường B, thị Đ, tỉnh Phú Yên
(nay phường A, tỉnh Đắk Lắk), theo Giấy chứng nhận quyn sử dụng đất số BA
710664, số vào sổ cấp GCN: CH 00036 do UBND huyn Đông Hòa cấp ngày
19/4/2010 (ông Trần Xuân T nhận chuyn nhượng theo hồ số 000037.CN.004
được Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai thị Đ, tỉnh Phú Yên xác nhận ngày
30/5/2022).
2.1. Buộc vchồng ông T, H hoàn trả cho vợ chồng ông T1, L số tiền
đã nhận 1.026.868.000 đồng (một t không trăm hai mươi sáu triệu, tám trăm sáu
mươi tám nghìn đồng).
Kể tngày bản án hiệu lực pháp luật người được thi hành án đơn
yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi nh án chưa thi hành xong số tiền nói trên
thì phải trả lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân
sự, tương ứng với số tiền chậm trả và thời gian chưa thi hành án.
2.2. Ông T1, L trách nhiệm hoàn trả cho vợ chồng ông T, H Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sdụng đất số BA 710664,
số vào sổ cp GCN: CH 00036 do UBND huyện Đông Hòa cấp ngày 19/4/2010.
Chuyển nhượng cho ông Trần Xuân T, sinh năm 1979; Địa chỉ: Phường B, thị xã Đ,
tỉnh Phú Yên (nay là khu ph Uất Lâm, phường A, tỉnh Đắk Lắk) theo hồ số
000037.CN004 đưc Chi nhánh n phòng đăng ký đất đai thị Đ, tỉnh Pn
xác nhận ngày 30/5/2022.
3. Tiếp tục duy trì Quyết định áp dng biện pháp khẩn cấp tạm thời số
08/2024/QĐ-BPKCTT ngày 20 tháng 11 năm 2024 của Tòa án nhân dân thị Đ,
tỉnh Phú n (nay Tòa án nhân dân khu vực 12) về áp dụng biện pháp khẩn cấp
tạm thời phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ, gồm: Diện tích 100m
2
đất ở đô thị;
thuộc thửa đất số 1367, tờ bản đồ số 353-D tại địa chỉ: Phường B, thị xã Đ, tỉnh P
Yên (nay phường A, tỉnh Đắk Lắk). Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền vi đất số BA 710664, số vào sổ cấp
GCN: CH 00036 được UBND huyện Đông Hòa cấp ngày 19/4/2010. Chuyển
nhượng cho ông Trần Xuân T, sinh năm 1979; Địa chỉ: Phường B, thị xã Đ, tỉnh Phú
Yên (nay là phường A, tỉnh Đắk Lắk) theo hồ sơ số 000037.CN004 ngày 30/5/2022.
4. Hoàn trả cho nguyên đơn ông Lê Văn M số tiền 160.000.000đồng thực hiện
biện pháp bảo đảm trong tài khoản phong tỏa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần
Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Đông Hòa (Tiết kiệm kỳ hạn số
225019015614; tên khách hàng Lê Văn M) khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm còn tuyên về chi phí tố tụng, án phí quyền
kháng cáo cho các đương sự theo quy định của pháp luật.
5
* Kháng cáo: Ngày 30/9/2025, bị đơn Thị Thu H đơn kháng cáo
bản án sơ thẩm. Đề nghị cấp phúc thẩm xem xét để xác định stin nợ gốc vợ
chồng còn nợ của ông M 1.430.000.000 đồng áp dụng mức tính lãi suất
10%/năm để v chồng ông bà có điều kiện trả nợ vì hiện rất khó khăn.
Tại phiên tòa nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bị đơn giữ nguyên
yêu cầu kháng cáo.
* Quan điểm ca đại din Viện kiểm sát nhân n tnh Đắk Lắk ti phn tòa:
- Vtố tụng: Quá trình thụ giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử,
Thư ký, các đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụngn sự.
- Vnội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử n cứ khoản 1 Điều 308 BLTTDS.
Không chấp nhận đơn kháng cáo của Lê Thị Thu H. Giữ nguyên bn án dân sự
thẩm số 30/2025/DS-ST ngày 19/9/2025 ca Tòa án nhân dân Khu vực 12 - Đắk Lắk.
NHẬN ĐỊNH CỦA A ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu trong hvụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa,
căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên sở xem xét đầy đủ các tài liệu
chứng cứ, lời trình bày của các đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử
nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ThThu H nộp đơn kháng cáo trong hạn
luật định, đơn xin được miễn nộp án phí do hoàn cảnh kinh tế kkhăn, được
chính quyền địa phương xác nhận nên được xem xét theo trình tự phúc thẩm.
[2] Xét kháng cáo của bà Lê Thị Thu H, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Căn cứ các tài liệu đã thu thập trong hvụ án lời trình bày của các
đương sự thì ngày 19/10/2024 nguyên đơn ông Văn M bị đơn ông Trần
Xuân T, Thị Thu H lập Giấy vay mượn tiền viết tay thể hiện nội dung ông
T, bà H vay của ông M số tiền 2.680.00.000 đồng, thỏa thuận lãi suất 2%/tháng, thời
hạn vay 10 ngày.
Ông T, H cho rằng thực chất số tiền này khoản cộng gộp nợ gốc nợ
lãi của các khoản vay trước đó, thực tế ông T, H chỉ vay của ông M số tiền nợ
gốc 1.430.000.000 đồng. Ông T, H đề nghị cấp phúc thẩm xem xét quyết định
chỉ buộc ông trả cho ông M số tiền nợ gốc 1.430.000.000 đồng và lãi suất
mức 10%/năm.
Lời khai của ông T, bà H không được ông M chấp nhận, các tài liệu chứng cứ
ông T, bà H đã cung cấp không đủ cơ sở để chứng minh. Do đó việc Tòa án cấp
thẩm tuyên xử buộc ông T, H nghĩa vụ trả cho ông M số tiền 3.155.905.467
đồng (nợ gốc: 2.680.000.000đồng; nợ lãi tính đến ngày 19/9/2025: 475.905.467
đồng) và tiếp tục chịu lãi suất phát sinh kể từ ngày tiếp theo sau ngày 19/9/2025 theo
6
mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền
thời gian chưa thanh toán xong là phù hợp
Do đó không căn cứ chấp nhận kháng cáo của bị đơn Thị Thu H
cần giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số: 30/2025/DS-ST ngày 19/9/2025 của Tòa án
nhân dân Khu vực 12 - Đắk Lắk.
[3]. Ván phí phúc thẩm: Do kng cáo không được chấp nhận nên bà Lê Thị
Thu H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm. Được khấu trừ o số tiền
300.00 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001269 ngày
01/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Căn cứ Điều 148, khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn Thị Thu H. Giữ nguyên bản án
Dân sự thẩm số 30/2025/DS-ST ngày 19/9/2025 của Tòa án nhân Khu vực 12
Đắk Lắk.
[2] Về án phí dân sự phúc thẩm: Bà Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng án
phí dân sự phúc thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.00 đồng đã nộp theo Biên lai
thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001269 ngày 01/10/2025 của Thi hành án dân
sự tỉnh Đắk Lắk.
[3] Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng o, kháng nghị
có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền u cầu thi nh án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
-
VKSND tỉnh Đắk Lắk;
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- TAND Khu vực 12;
- Cục THADS tỉnh Đắk Lắk;
- Phòng THADS Khu vực 12
;
Đã ký
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Thị Thu Trang
7
Tải về
Bản án số 263/2026/DS-PT Bản án số 263/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 263/2026/DS-PT Bản án số 263/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất