Bản án số 826/2026/DS-PT ngày 24/04/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 826/2026/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 826/2026/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 826/2026/DS-PT
| Tên Bản án: | Bản án số 826/2026/DS-PT ngày 24/04/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Hồ Chí Minh |
| Số hiệu: | 826/2026/DS-PT |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 24/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 826/2026/DS-PT
Ngày 24-4-2026
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Trung Dũng
Ông Phan Trí Dũng
Bà Huỳnh Thị Thanh Tuyền
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thùy - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh.
- Đi din Vin Kim st nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia
phiên tòa: Ông Lê Trung Kiên - Kim sát viên.
Ngày 24 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 1702/2025/TLPT-DS ngày
30/12/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 104/2025/DS-ST ngày 26 tháng 6 năm 2025
của Tòa án nhân dân khu vực 18 – Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 1123/2026/QĐ-PT ngày
02/3/2026, Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số 3831/2026/QĐ-PT ngày
19/3/2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trương Văn T, sinh năm 1982; địa chỉ: Số H, đường N,
khu phố G, thị trấn D, huyện D, tỉnh Bình Dương (nay là: Số H, đường N, khu
phố G, xã D, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T1, sinh năm 1987; hộ khẩu thường trú:
Ấp H, xã A, huyện D, tỉnh Bình Dương (nay là H, xã T, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đỗ Minh K, sinh năm 1956;
CCCD số: 070056003250 cấp ngày 15/5/2022; hộ khẩu thường trú: Khu phố P,
phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước (nay là phường B, tỉnh Đồng Nai).
- Người kháng cáo: Bị đơn bà Nguyễn Thị Thanh T1.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung bản án sơ thẩm:
* Theo đơn khởi kiện ngày 08 tháng 11 năm 2024, bản tự khai ngày 08
tháng 11 năm 2024, quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn (ông
T) trình bày: Ngày 12/5/2024, ông K, bà T1 đến nhà và gặp ông T đ đặt ông T
làm 01 căn nhà gỗ nên ông T và bà T1, ông K đồng ý làm hợp đồng đặt cọc tiền.
Ngày 14/5/2024 ông T đã làm hợp đồng và yêu cầu bà T1, ông K ký nhưng do bà
T1, ông K yêu cầu thay đổi lại hợp đồng và làm căn nhà gỗ có diện tích lớn hơn.
Trong thời gian này ông T đã chuyn tiền vào tài khoản của bà T1 tính từ ngày
14/5/2024 đến ngày 17/5/2024 ông T đã chuyn tổng số tiền 57.000.000 đồng qua
số tài khoản của bà T1: Cụ th ngày 14/5/2024, ông T chuyn số tiền 7.000.000
đồng (bảy triệu đồng) từ số tài khoản của ông T số 9369885889 đến số tài khoản
5504205036826 do bà Nguyễn Thị Thanh T1 là chủ tài khoản; ngày 16/5/2024,
ông T chuyn số tiền 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) từ số tài khoản của
ông T số 9369885889 đến số tài khoản 5504205036826 do bà Nguyễn Thị Thanh
T1 là chủ tài khoản; ngày 17/5/2024, ông T chuyn số tiền 10.000.000 đồng (mười
triệu đồng) từ số tài khoản của ông T số 9369885889 đến số tài khoản
5504205036826. Tổng cộng 03 lần ông T chuyn khoản cho bà T1 là 57.000.000
đồng (năm mươi bảy triệu đồng).
Ngày 31/5/2024, ông T hẹn bà T1, ông K ký hợp đồng đ ông T lấy lại số
tiền 57.000.000 đồng (năm mươi bảy triệu đồng) mà ông T chuyn khoản cho bà
T1 và nhận luôn số tiền bà T1, ông K đặt cọc làm nhà gỗ nhưng bà T1, ông K né
tranh, ông T đã nhiều lần liên hệ bà T1, ông K nhưng bà T1, ông K không hợp
tác.
Vì vậy, ông T làm đơn này gửi đến Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh
Bình Dương (nay là Tòa án nhân dân khu vực 18- Thành phố Hồ Chí Minh) yêu
cầu Tòa án giải quyết buộc bà Nguyễn Thị Thanh T1 và ông Đỗ Minh K liên đới
trả cho ông T tổng số tiền 92.000.000 đồng (chín mươi hai triệu đồng). Tuy nhiên,
tại buổi hòa giải ông T có đơn thay đổi yêu cầu khởi, ông T chỉ yêu cầu bà Nguyễn
Thị Thanh T1 trả số tiền 57.000.000 đồng (năm mươi bảy triệu đồng) cho ông T
một lần và không yêu cầu tính lãi. Vì số tiền này ông T đã chuyn cho bà Nguyễn
Thị Thanh T1 mượn qua số tài khoản của bà Nguyễn Thị Thanh T1. Đối với số
tiền 35.000.000 đồng (ba mươi lăm triệu đồng) thì ông T sẽ khởi kiện ông Đỗ
Minh K khi ông T có yêu cầu. Vì vậy, ông T xin rút lại một phần yêu cầu khởi
kiện đối với số tiền 35.000.000 đồng (ba mươi lăm triệu đồng) so với đơn khởi
kiện ban đầu của ông T đối với ông K, bà T1. Ngoài ra, ông T không có yêu cầu
gì khác.
3
- Chứng cứ nguyên đơn (ông T) cung cấp gồm: Bảng sao kê tài khoản của
ngân hàng V ngày 08/11/2024. Ngoài ra, nguyên đơn (ông T) không cung cấp
chứng cứ và không có ý kiến, yêu cầu gì khác.
* Theo bản biên bản lấy lời khai ngày 15 tháng 4 năm 2025, quá trình tham
gia tố tụng và tại phiên tòa, bị đơn (bà T1) trình bày: Trước yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn, bà T1 không đồng ý. Vì bà T1 không có mượn tiền gì của nguyên
đơn (ông Trương Văn T). Bà T1 xác định bà là chủ số tài khoản 5504205036826
vào các ngày 14/5/2024, ông T chuyn số tiền 7.000.000 đồng (bảy triệu đồng) từ
số tài khoản của ông T số 9369885889 đến số tài khoản 5504205036826 của bà
T1; ngày 16/5/2024, ông T chuyn số tiền 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng)
từ số tài khoản của ông T số 9369885889 đến số tài khoản 5504205036826 của
bà T1; ngày 17/5/2024, ông T chuyn số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)
từ số tài khoản của ông T số 9369885889 đến số tài khoản 5504205036826 của
bà T1. Tổng cộng 03 lần ông T chuyn khoản cho bà T1 số tiền 57.000.000 đồng
(năm mươi bảy triệu đồng). Tuy nhiên, số tiền này không phải bà T1 mượn của
ông T, mà do ông Đỗ Minh K là người trực tiếp mượn của ông T, ông K chỉ mượn
số tài khoản của bà T1 đ ông T chuyn tiền cho ông Đỗ Minh K mượn. Sau khi
bà T1 nhận các khoản tiền do ông T chuyn vào tài khoản của bà T1 thì ngay sau
đó bà T1 đã chuyn số tiền này cho những người khác theo yêu cầu của ông K.
Vì vậy, bà T1 không mượn khoản tiền nào của ông T nên bà T1 không đồng ý trả
cho ông T số tiền 57.000.000 đồng (năm mươi bảy triệu đồng) theo yêu cầu khởi
kiện của ông T đối với bà T1. Ngoài ra, bà T1 không có ý kiến gì khác.
- Chứng cứ bị đơn (bà T1) cung cấp gồm: Căn cước công dân của bà T1
(photo); Bảng sổ phụ của Ngân hàng A - Chi nhánh huyện D ngày 04/4/2025
(photo). Ngoài ra, bị đơn (bà T1) không cung cấp chứng cứ và không có ý kiến,
yêu cầu gì khác.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (ông Đỗ Minh K): Quá trình tiến
hành tố tụng, Tòa án đã tiến hành đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ
luật Tố tụng dân sự đ người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (ông Đỗ Minh K)
tham gia giải quyết vụ án nhưng ông K cố tình vắng mặt không có lý do. Tòa án
không thu thập được ý kiến ông K. Quá trình Tòa án xác minh, xác định được ông
Đỗ Minh K, sinh năm 1956; có đăng ký và vẫn còn hộ khẩu thường tr tại: Khu
phố P, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước, ông Đỗ Minh K bỏ địa phương
đi đâu sinh sống chính quyền địa phương không biết.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 104/2025/DS-ST ngày 26 tháng 6 năm 2025
của Tòa án nhân dân khu vực 18 – Thành phố Hồ Chí Minh, đã quyết định:
Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 92, 147, 227, 228, 235, 244, 266, 271, 273
Bộ luật Tố tụng dân sự;
4
Căn cứ vào các Điều 463, 466 và Điều 469 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
* Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện “tranh chấp hợp đồng dân sự (vay
tài sản)” của nguyên đơn (ông Trương Văn T) đối với bị đơn (bà Nguyễn Thị
Thanh T1).
1.1 Buộc bà Nguyễn Thị Thanh T1 thanh toán cho ông Trương Văn T số
tiền 57.000.000 đồng (năm mươi bảy triệu đồng).
K từ ngày ông Trương Văn T có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi
hành án xong, bà Nguyễn Thị Thanh T1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền
còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468
của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
1.2 Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn (ông Trương Văn T) đối
với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (ông Đỗ Minh K) số tiền 35.000.000
đồng (ba mươi lăm triệu đồng).
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
- Buộc bà Nguyễn Thị Thanh T1 phải nộp số tiền 2.850.000 đồng (hai triệu
tám trăm năm mươi nghìn đồng).
- Hoàn trả cho ông Trương Văn T số tiền 2.300.000 đồng (hai triệu ba trăm
nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ông T đã nộp theo biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0007119 ngày 21/11/2024 của Chi cục Thi hành
án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
Sau khi sơ thẩm xét xử, ngày 04/7/2025, bị đơn bà Nguyễn Thị Thanh T1
có đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản
án sơ thẩm, theo hướng không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn ông Trương Văn T vắng mặt, bị đơn
Nguyễn Thị Thanh T1 giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
- Đại diện Viện Kim sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biu ý
kiến:
Về tố tụng: Những người tiến hành tố tụng và tham gia tố tụng tại Tòa án
cấp phúc thẩm đã thực hiện đng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Tòa án cấp sơ thẩm xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn là có căn cứ, bị đơn kháng cáo nhưng không cung cấp được chứng cứ
gì mới đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự, giữ nguyên bản
án sơ thẩm. Đối với quan hệ tranh chấp dân sự giữa bà T1 và ông K, khi có đủ
5
chứng cứ, bà T1 có quyền khởi kiện bằng một vụ án khác theo quy định của pháp
luật.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được
thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, lời trình bày
của đương sự, ý kiến của Kim sát viên,
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 04/7/2025, bị đơn bà Nguyễn Thị Thanh T1
có đơn kháng cáo bản án sơ thẩm, việc kháng cáo vẫn trong thời hạn quy định,
đơn kháng cáo có nội dung và hình thức phù hợp với quy định tại Điều 273, Điều
276 Bộ luật Tố tụng dân sự nên đủ điều kiện đ thụ lý và xét xử theo thủ tục phúc
thẩm.
Tại Biên bản xác minh ngày 12/5/2025 của Tòa án nhân dân huyện Dầu
Tiếng, tỉnh Bình Dương (nay là Tòa án nhân dân khu vực 18 – Thành phố Hồ Chí
Minh) xác minh tại Công an phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước (nay là
phường B, tỉnh Đồng Nai) xác minh ông Đỗ Minh K vẫn còn hộ khẩu thường trú
tại địa chỉ trên nhưng ông Đỗ Minh K không có mặt tại địa phương. Do đó, Tòa
án cấp sơ thẩm thực hiện thủ tục niêm yết tại địa chỉ cư tr cuối cùng của ông Đỗ
Minh K là phù hợp với quy định tại Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Ông T và bà T1 thống nhất số tiền ông T đã chuyn khoản cho bà T1
số tiền 57.000.000 đồng (năm mươi bảy triệu đồng), qua ba lần chuyn khoản, cụ
th: Ngày 14/5/2024, ông T chuyn số tiền 7.000.000 đồng (bảy triệu đồng) từ số
tài khoản của ông T số 9369885889 đến số tài khoản 5504205036826 do bà
Nguyễn Thị Thanh T1 là chủ tài khoản; ngày 16/5/2024, ông T chuyn số tiền
40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) từ số tài khoản của ông T số 9369885889
đến số tài khoản 5504205036826 do bà Nguyễn Thị Thanh T1 là chủ tài khoản;
ngày 17/5/2024, ông T chuyn số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) từ số
tài khoản của ông T số 9369885889 đến số tài khoản 5504205036826 . Tổng cộng
là 57.000.000 đồng (năm mươi bảy triệu đồng). Đây là các tình tiết không cần
phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2.2] Bà Nguyễn Thị Thanh T1 cho rằng đây là số tiền mà ông Đỗ Minh K
vay của ông Trương Văn T, ông K dùng tài khoản của bà T1 đ nhận tiền. Bà T1
không vay số tiền 57.000.000 đồng từ ông Trương Văn T nhưng Tòa án cấp sơ
thẩm không triệu tập ông K đ đối chất. Xét thấy, trong quá trình giải quyết vụ
án, Tòa án cấp sơ thẩm đã thực hiện việc tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng đối
với ông Đỗ Minh K theo đng quy định của pháp luật. Việc ông K vắng mặt tại
phiên tòa không có lý do chính đáng được xem là tự từ bỏ quyền tham gia tố tụng
và quyền trình bày ý kiến, cung cấp chứng cứ đ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp
của mình.
6
Tại cấp sơ thẩm, bị đơn bà Nguyễn Thị Thanh T1 trình bày không có việc
vay tiền của ông Trương Văn T, mà cho rằng ông K là người trực tiếp vay tiền và
sử dụng tài khoản của bà đ nhận tiền từ ông T; sau đó bà chuyn lại cho người
khác theo yêu cầu của ông K. Tuy nhiên, bị đơn không xuất trình được tài liệu,
chứng cứ chứng minh cho lời trình bày này. Trong khi đó, các chứng cứ có trong
hồ sơ th hiện số tiền 57.000.000 đồng đã được chuyn vào tài khoản đứng tên bà
T1 và do bà quản lý, sử dụng. Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm buộc bà T1 có nghĩa vụ
hoàn trả cho ông T số tiền đã nhận là có căn cứ, phù hợp quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn tiếp tục giữ nguyên quan đim cho rằng
quan hệ vay mượn thực tế phát sinh giữa bà và ông K, đồng thời cho rằng việc
ông T chuyn tiền vào tài khoản của bà là đ thanh toán nghĩa vụ giữa bà và ông
K. Tuy nhiên, do ông K không tham gia tố tụng nên không có căn cứ đ đối chất,
làm rõ nội dung này; đồng thời, bị đơn vẫn không cung cấp được chứng cứ chứng
minh cho lời trình bày của mình. Vì vậy, không có cơ sở chấp nhận yêu cầu kháng
cáo của bị đơn bà Nguyễn Thị Thanh T1.
[2.3] Đối với quan hệ giữa bà T1 và ông Đỗ Minh K, nếu bà T1 có căn cứ
và chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm thì có
quyền khởi kiện bằng một vụ án dân sự khác theo quy định của pháp luật.
[3] Về yêu cầu tính lãi suất: Nguyên đơn không yêu cầu nên Hội đồng cấp
sơ thẩm không xem xét là phù hợp.
[4] Quan đim của đại diện Viện Kim sát nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh là phù hợp.
[5] Án phí dân sự phúc thẩm: Người kháng cáo phải chịu theo quy định của
pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 148; khoản 1 Điều 308 và Điều 313 của Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 463, 466, 468, 469 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn bà Nguyễn Thị Thanh
T1.
2. Giữ nguyên quyết định của Bản án dân sự sơ thẩm số 104/2025/DS-ST
ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 18 – Thành phố Hồ Chí
Minh.

7
3. Về án phí dân sự phúc thẩm:
Bà Nguyễn Thị Thanh T1 phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng)
được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu
tạm ứng án phí số 0002794 ngày 10/7/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố
Hồ Chí Minh.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự.
Bản án dân sự phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- Viện kim sát nhân dân TPHCM;
- TAND khu vực 18 - TPHCM;
- Phòng THADS khu vực 18 - TPHCM;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, Tòa Dân sự .(14).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Trung Dũng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
2
Ban hành: 13/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
3
Bản án số 917/2026/DS-PT ngày 11/05/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Ban hành: 11/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
4
Ban hành: 04/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
5
Bản án số 852/2026/DS-PT ngày 29/04/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
6
Bản án số 835/2026/DS-PT ngày 28/04/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
7
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
8
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
9
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
10
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
11
Bản án số 810/2026/DS-PT ngày 23/04/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
12
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
13
Bản án số 779/2026/DS-PT ngày 21/04/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
14
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
15
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm