Bản án số 826/2026/DS-PT ngày 24/04/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 826/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 826/2026/DS-PT ngày 24/04/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 826/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
Bn án s: 826/2026/DS-PT
Ngày 24-4-2026
V/v tranh chp hợp đồng vay tài sn
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa:
Các Thm phán:
Ông Nguyễn Trung Dũng
Ông Phan Trí Dũng
Bà Hunh Th Thanh Tuyn
- Thư phiên tòa: Th Thùy - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố H
Chí Minh.
- Đi din Vin Kim st nhân dân Thành ph H Chí Minh tham gia
phiên tòa: Ông Lê Trung Kiên - Kim sát viên.
Ngày 24 tháng 4 năm 2026, tại tr s Tòa án nhân dân Thành ph H Chí
Minh xét x phúc thm công khai v án th s 1702/2025/TLPT-DS ngày
30/12/2025 v vic “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Do Bn án dân s sơ thẩm s 104/2025/DS-ST ngày 26 tháng 6 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 18 Thành ph H Chí Minh b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s 1123/2026/-PT ngày
02/3/2026, Quyết định hoãn phiên tòa phúc thm s 3831/2026/QĐ-PT ngày
19/3/2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trương Văn T, sinh năm 1982; địa ch: S H, đường N,
khu ph G, th trn D, huyn D, tỉnh Bình Dương (nay là: Số H, đường N, khu
ph G, xã D, Thành ph H Chí Minh).
- B đơn: Nguyn Th Thanh T1, sinh năm 1987; hộ khẩu thường trú:
p H, A, huyn D, tỉnh Bình Dương (nay H, T, Thành phố H Chí Minh).
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đ Minh K, sinh năm 1956;
CCCD s: 070056003250 cp ngày 15/5/2022; h khẩu thường trú: Khu ph P,
phưng T, thành ph Đ, tỉnh Bình Phước (nay là phường B, tỉnh Đồng Nai).
- Người kháng cáo: B đơn bà Nguyn Th Thanh T1.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo ni dung bản án sơ thẩm:
* Theo đơn khởi kiện ngày 08 tháng 11 năm 2024, bn t khai ngày 08
tháng 11 năm 2024, quá trình tham gia t tng và tại phiên tòa, nguyên đơn (ông
T) trình bày: Ngày 12/5/2024, ông K, T1 đến nhà và gp ông T đ đt ông T
làm 01 căn nhà gỗ nên ông T và bà T1, ông K đồng ý làm hợp đồng đặt cc tin.
Ngày 14/5/2024 ông T đã làm hợp đồng và yêu cu T1, ông K nhưng do
T1, ông K yêu cầu thay đổi li hợp đồng và làm căn nhà gỗ có din tích lớn hơn.
Trong thi gian này ông T đã chuyn tin vào tài khon ca T1 tính t ngày
14/5/2024 đến ngày 17/5/2024 ông T đã chuyn tng s tiền 57.000.000 đồng qua
s tài khon ca T1: C th ngày 14/5/2024, ông T chuyn s tin 7.000.000
đồng (by triệu đồng) t s tài khon ca ông T s 9369885889 đến s tài khon
5504205036826 do Nguyn Th Thanh T1 ch tài khon; ngày 16/5/2024,
ông T chuyn s tiền 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) t s tài khon ca
ông T s 9369885889 đến s tài khon 5504205036826 do bà Nguyn Th Thanh
T1 ch i khon; ngày 17/5/2024, ông T chuyn s tiền 10.000.000 đồng (mười
triệu đồng) t s tài khon ca ông T s 9369885889 đến s tài khon
5504205036826. Tng cng 03 ln ông T chuyn khon cho bà T1 57.000.000
đồng (năm mươi bảy triệu đồng).
Ngày 31/5/2024, ông T hn bà T1, ông K ký hợp đồng đ ông T ly li s
tiền 57.000.000 đồng (năm mươi bảy triệu đồng) mà ông T chuyn khon cho bà
T1 và nhn luôn s tin bà T1, ông K đặt cc làm nhà g nhưng bà T1, ông K né
tranh, ông T đã nhiu ln liên h T1, ông K nhưng T1, ông K không hp
tác.
vy, ông T làm đơn này gửi đến Tòa án nhân dân huyn Du Tiếng, tnh
Bình Dương (nay là Tòa án nhân dân khu vc 18- Thành ph H Chí Minh) yêu
cu Tòa án gii quyết buc bà Nguyn Th Thanh T1 và ông Đỗ Minh K liên đới
tr cho ông T tng s tiền 92.000.000 đồng (chín mươi hai triệu đồng). Tuy nhiên,
ti bui hòa gii ông T đơn thay đổi yêu cu khi, ông T ch yêu cu Nguyn
Th Thanh T1 tr s tiền 57.000.000 đồng (năm mươi by triệu đồng) cho ông T
mt ln không yêu cu tính lãi. s tin này ông T đã chuyn cho Nguyn
Th Thanh T1 n qua s tài khon ca Nguyn Th Thanh T1. Đối vi s
tiền 35.000.000 đồng (ba mươi lăm triệu đng) thì ông T s khi kin ông Đỗ
Minh K khi ông T yêu cu. vy, ông T xin rút li mt phn yêu cu khi
kiện đối vi s tin 35.000.000 đồng (ba mươi lăm triệu đồng) so với đơn khởi
kiện ban đu ca ông T đối vi ông K, T1. Ngoài ra, ông T không có yêu cu
gì khác.
3
- Chng c nguyên đơn (ông T) cung cp gm: Bng sao kê tài khon ca
ngân hàng V ngày 08/11/2024. Ngoài ra, nguyên đơn (ông T) không cung cp
chng c và không có ý kiến, yêu cu gì khác.
* Theo bn biên bn ly lời khai ngày 15 tháng 4 năm 2025, quá trình tham
gia t tng ti phiên tòa, b đơn (bà T1) trình bày: Trước yêu cu khi kin
của nguyên đơn, T1 không đồng ý. T1 không mượn tin ca nguyên
đơn (ông Trương Văn T). Bà T1 xác định bà là ch s tài khon 5504205036826
vào các ngày 14/5/2024, ông T chuyn s tiền 7.000.000 đng (by triệu đng) t
s tài khon ca ông T s 9369885889 đến s tài khon 5504205036826 ca
T1; ngày 16/5/2024, ông T chuyn s tiền 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng)
t s tài khon ca ông T s 9369885889 đến s tài khon 5504205036826 ca
T1; ngày 17/5/2024, ông T chuyn s tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)
t s tài khon ca ông T s 9369885889 đến s tài khon 5504205036826 ca
T1. Tng cng 03 ln ông T chuyn khon cho bà T1 s tiền 57.000.000 đồng
(năm ơi by triệu đồng). Tuy nhiên, s tin này không phi T1 n ca
ông T, do ông Đ Minh K người trc tiếp mượn ca ông T, ông K ch n
s tài khon ca bà T1 đ ông T chuyn tin cho ông Đỗ Minh K n. Sau khi
T1 nhn các khon tin do ông T chuyn vào tài khon ca bà T1 thì ngay sau
đó T1 đã chuyn s tin y cho những người khác theo yêu cu ca ông K.
Vì vy, T1 không mượn khon tin nào ca ông T nên T1 không đồng ý tr
cho ông T s tiền 57.000.000 đồng (năm mươi bảy triệu đồng) theo yêu cu khi
kin ca ông T đối vi bà T1. Ngoài ra, bà T1 không có ý kiến gì khác.
- Chng c b đơn (bà T1) cung cp gm: Căn cước ng dân ca T1
(photo); Bng s ph ca Ngân hàng A - Chi nhánh huyn D ngày 04/4/2025
(photo). Ngoài ra, b đơn (bà T1) không cung cp chng c không ý kiến,
yêu cu gì khác.
* Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan (ông Đỗ Minh K): Quá trình tiến
hành t tụng, Tòa án đã tiến hành đầy đ các th tc t tụng theo quy định ca B
lut T tng dân s đ ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan (ông Đ Minh K)
tham gia gii quyết v án nhưng ông K c tình vng mt không có lý do. Tòa án
không thu thập được ý kiến ông K. Quá trình Tòa án xác minh, xác định được ông
Đỗ Minh K, sinh năm 1956; đăng vn còn h khẩu thường tr ti: Khu
ph P, phường T, thành ph Đ, tỉnh Bình Phước, ông Đỗ Minh K b địa phương
đi đâu sinh sống chính quyền địa phương không biết.
Ti Bn án dân s sơ thm s 104/2025/DS-ST ngày 26 tháng 6 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 18 Thành ph H Chí Minh, đã quyết định:
Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 92, 147, 227, 228, 235, 244, 266, 271, 273
B lut T tng dân s;
4
Căn cứ vào các Điều 463, 466 và Điều 469 B lut Dân s năm 2015.
Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
Thưng v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý s
dng án phí và l phí Tòa án.
* Tuyên x:
1. Chp nhn toàn b yêu cu khi kiện “tranh chấp hợp đồng dân s (vay
tài sản)” của nguyên đơn (ông Trương Văn T) đi vi b đơn (bà Nguyn Th
Thanh T1).
1.1 Buc Nguyn Th Thanh T1 thanh toán cho ông Trương Văn T s
tiền 57.000.000 đồng (năm mươi bảy triệu đồng).
K t ngày ông Trương Văn T đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi
hành án xong, Nguyn Th Thanh T1 còn phi chu khon tin lãi ca s tin
còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468
ca B lut Dân s năm 2015 tương ng vi s tin thi gian chưa thi hành án.
1.2 Đình chỉ yêu cu khi kin của nguyên đơn (ông Trương Văn T) đối
với người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan (ông Đỗ Minh K) s tin 35.000.000
đồng (ba mươi lăm triệu đồng).
2. Án phí dân s sơ thẩm:
- Buc bà Nguyn Th Thanh T1 phi np s tiền 2.850.000 đồng (hai triu
tám trăm năm mươi nghìn đồng).
- Hoàn tr cho ông Trương Văn T s tiền 2.300.000 đồng (hai triệu ba trăm
nghìn đng) tin tm ng án phí n s thẩm ông T đã nộp theo biên lai thu
tm ng án phí, l phí Tòa án s: 0007119 ngày 21/11/2024 ca Chi cc Thi hành
án dân s huyn Du Tiếng, tỉnh Bình Dương.
Sau khi thẩm xét x, ngày 04/7/2025, b đơn Nguyn Th Thanh T1
có đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm, yêu cu Tòa án cp phúc thm sa bn
án thẩm, theo hướng không chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca nguyên
đơn.
Ti phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn ông Trương Văn T vng mt, b đơn
Nguyn Th Thanh T1 gi nguyên yêu cu kháng cáo.
- Đi din Vin Kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh phát biu ý
kiến:
V t tng: Những người tiến hành t tng và tham gia t tng ti Tòa án
cp phúc thẩm đã thực hiện đng quy định ca B lut T tng dân s.
V ni dung: Tòa án cấp thm xét x chp nhn yêu cu khi kin ca
nguyên đơn là có căn cứ, b đơn kháng cáo nhưng không cung cấp được chng c
mới đ ngh áp dng khoản 1 Điều 308 B lut T tng dân s, gi nguyên bn
án thẩm. Đi vi quan h tranh chp dân s gia T1 ông K, khi có đủ
5
chng c, bà T1quyn khi kin bng mt v án khác theo quy định ca pháp
lut.
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h sơ v án và đã được
thm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh tng ti phiên tòa, li trình bày
của đương sự, ý kiến ca Kim sát viên,
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] V t tng:
Sau khi xét x thẩm, ngày 04/7/2025, b đơn Nguyn Th Thanh T1
đơn kháng cáo bản án thẩm, vic kháng cáo vn trong thi hạn quy định,
đơn kháng cáo nội dung hình thc phù hp với quy đnh tại Điều 273, Điều
276 B lut T tng dân s nên đủ điu kiện đ thvà xét x theo th tc phúc
thm.
Ti Biên bn xác minh ngày 12/5/2025 ca Tòa án nhân dân huyn Du
Tiếng, tỉnh Bình Dương (nay Tòa án nhân dân khu vc 18 Thành ph H Chí
Minh) xác minh ti Công an phưng T, thành ph Đ, tỉnh Bình Phước (nay
phưng B, tỉnh Đồng Nai) xác minh ông Đỗ Minh K vn còn h khẩu thường trú
tại địa ch trên nhưng ông Đỗ Minh K không có mt tại địa phương. Do đó, Tòa
án cấpthẩm thc hin th tc niêm yết tại địa ch tr cuối cùng ca ông Đỗ
Minh K là phù hp với quy định tại Điều 179 B lut T tng dân s.
[2] V ni dung v án:
[2.1] Ông T và bà T1 thng nht s tin ông T đã chuyn khon cho bà T1
s tiền 57.000.000 đồng (năm mươi bảy triệu đồng), qua ba ln chuyn khon, c
th: Ngày 14/5/2024, ông T chuyn s tin 7.000.000 đồng (by triệu đồng) t s
tài khon ca ông T s 9369885889 đến s tài khon 5504205036826 do
Nguyn Th Thanh T1 ch tài khon; ngày 16/5/2024, ông T chuyn s tin
40.000.000 đng (bốn mươi triệu đồng) t s tài khon ca ông T s 9369885889
đến s tài khon 5504205036826 do Nguyn Th Thanh T1 ch tài khon;
ngày 17/5/2024, ông T chuyn s tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) t s
tài khon ca ông T s 9369885889 đến s tài khon 5504205036826 . Tng cng
57.000.000 đồng (năm mươi bảy triệu đng). Đây các tình tiết không cn
phi chứng minh theo quy định tại Điều 92 B lut T tng dân s.
[2.2] Bà Nguyn Th Thanh T1 cho rằng đây là số tin mà ông Đỗ Minh K
vay ca ông Trương Văn T, ông K dùng tài khon ca bà T1 đ nhn tin. Bà T1
không vay s tiền 57.000.000 đồng t ông Trương Văn T nhưng Tòa án cấp
thm không triu tp ông K đ đi cht. Xét thy, trong qtrình gii quyết v
án, Tòa án cấp sơ thẩm đã thực hin vic tng đạt hp l các văn bn t tụng đối
vi ông Đỗ Minh K theo đng quy định ca pháp lut. Vic ông K vng mt ti
phiên tòa không do chính đáng được xem là t t b quyn tham gia t tng
và quyn trình bày ý kiến, cung cp chng c đ bo v quyn, li ích hp pháp
ca mình.
6
Ti cấpthẩm, b đơn Nguyn Th Thanh T1 trình bày không có vic
vay tin ca ông Trương Văn T, mà cho rng ông K người trc tiếp vay tin
s dng tài khon của bà đ nhn tin t ông T; sau đó chuyn lại cho người
khác theo yêu cu ca ông K. Tuy nhiên, b đơn không xuất trình được tài liu,
chng c chng minh cho lời trình bày này. Trong khi đó, các chứng c có trong
h th hin s tiền 57.000.000 đồng đã được chuyn vào tài khoản đng tên bà
T1 và do qun lý, s dụng. Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm buc T1 có nghĩa vụ
hoàn tr cho ông T s tiền đã nhận là có căn cứ, phù hợp quy định ca pháp lut.
Ti phiên tòa phúc thm, b đơn tiếp tc gi nguyên quan đim cho rng
quan h vay mượn thc tế phát sinh gia ông K, đồng thi cho rng vic
ông T chuyn tin vào tài khon của bà là đ thanh toán nghĩa vụ gia bà và ông
K. Tuy nhiên, do ông K không tham gia t tụng nên không có căn cứ đ đối cht,
làm rõ nội dung này; đồng thi, b đơn vẫn không cung cấp được chng c chng
minh cho li trình bày ca mình. vậy, không sở chp nhn yêu cu kháng
cáo ca b đơn bà Nguyn Th Thanh T1.
[2.3] Đối vi quan h gia bà T1 và ông Đỗ Minh K, nếu bà T1 căn cứ
chng c chng minh quyn, li ích hp pháp ca mình b xâm phm thì có
quyn khi kin bng mt v án dân s khác theo quy định ca pháp lut.
[3] V yêu cu tính lãi suất: Nguyên đơn không yêu cu nên Hội đồng cp
sơ thẩm không xem xét là phù hp.
[4] Quan đim của đại din Vin Kim sát nhân dân Thành ph H Chí
Minh là phù hp.
[5] Án phí dân s phúc thẩm: Người kháng cáo phi chịu theo quy định ca
pháp lut.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điu 148; khoản 1 Điều 308 Điều 313 ca B lut T tng dân
s năm 2015;
- Căn cứ Điu 463, 466, 468, 469 ca B lut Dân s năm 2015;
- Căn c Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y
ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun
s dng án phí và l phí Tòa án;
1. Không chp nhn yêu cu kháng cáo ca b đơn Nguyn Th Thanh
T1.
2. Gi nguyên quyết định ca Bn án dân s sơ thẩm s 104/2025/DS-ST
ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vc 18 Thành ph H Chí
Minh.
7
3. V án phí dân s phúc thm:
Nguyn Th Thanh T1 phi chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng)
đưc khu tr vào s tiền 300.000 đồng tm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu
tm ng án phí s 0002794 ngày 10/7/2025 ca Thi hành án dân s Thành ph
H Chí Minh.
Trường hp bản án được thi hành theo quy đnh tại Điu 2 Lut Thi hành
án dân s thì người được thi hành án n sự, người phi thi hành án n s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Lut Thi hành
án n s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định tại Điều 30 Lut
Thi hành án dân s.
Bn án dân s phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- Vin kim sát nhân dân TPHCM;
- TAND khu vc 18 - TPHCM;
- Phòng THADS khu vc 18 - TPHCM;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, Tòa Dân sự .(14).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Nguyễn Trung Dũng
Tải về
Bản án số 826/2026/DS-PT Bản án số 826/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 826/2026/DS-PT Bản án số 826/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất