Bản án số 274/2026/DS-PT ngày 30/03/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 274/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 274/2026/DS-PT ngày 30/03/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 274/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: bà L yêu cầu công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo giấy nhượng đất lập ngày 22/02/2002 âl giữa bà La Thị L với ông Nguyễn Văn S (Xớm), bà Dương Thị P1 có hiệu lực pháp luật. Do ông S đã chết nên yêu cầu buộc hàng thừa kế là các con của ông S, bà P1 gồm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 274/2026/DS-PT
Ngày 30 - 3 - 2026
V/v tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Minh Trung
Các Thẩm phán: Ông Phan Thanh Hải
Ông Phùng Văn Định
- Thư phiên tòa: Ông Huỳnh Công Tấn Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên toà: Bà Từ
Thanh Thuỳ - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 27 30 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh
Mau xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 682/2025/TLPT-DS
ngày 11 tháng 12 m 2025 vviệc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền
sử dụng đất”.
Do bản án dân sự thẩm số: 139/2025/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2025
của Toà án nhân dân khu vực 2 - Cà Mau bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 08/2026/QĐ-PT ngày 05
tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: La Thị L, sinh năm 1975.
Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã H, tỉnh Cà Mau
Người đại diện theo ủy quyền của bà L: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1979.
Địa chỉ trú: Số A, đường Đ, khóm B, phường A, tỉnh Cà Mau (Theo văn bản ủy
quyền ngày 30 tháng 10 năm 2024, có mặt).
- Bị đơn:
1. Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1980 (con ông S).
Địa chỉ cư trú: Ấp B, xã H, tỉnh Cà Mau.
Người đại diện theo ủy quyền của ông D: Ông Lê Trí T, sinh năm 1979; Địa
chỉ cư trú: Ấp A, xã K, tỉnh Cà Mau (Theo văn bản ủy quyền ngày 20 tháng 01 năm
2026, có mặt).
2
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho ông D: Luật Huỳnh Văn Ú (có
mặt) Luật Đặng Thị Nguyệt T1 (xin vắng mặt) là Luật Văn phòng luật
Lê Thanh T2 thuộc Đoàn luật sư tỉnh C.
2. Ông Nguyễn Văn B (B2), sinh năm 1971 (con ông S)
Nơi đăng ký KHTT: Ấp B, xã H, tỉnh Cà Mau.
Địa chỉ nơi cư trú: Số B, Nguyễn Công T3, khóm G, phường L, tỉnh Cà Mau.
Người đại diện theo ủy quyền của ông B: Ông Lê Trí T, sinh năm 1979; Địa
chỉ cư trú: Ấp A, xã K, tỉnh Cà Mau (Theo văn bản ủy quyền ngày 20 tháng 01 năm
2026, có mặt).
3. Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1973 (con ông S, có mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp B, xã P, Thị xã G, tỉnh Bạc Liêu cũ. Nayphường G, tỉnh
Cà Mau.
4. Ông Nguyễn Văn K1, sinh năm 1975 (con ông S, có mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp B, xã H, tỉnh Cà Mau.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Quách Văn N, sinh năm 1977 (chồng bà L, vắng mặt)
2. Bà Nguyễn Thị T4, sinh năm 1951 (mẹ bà L, vắng mặt)
3. Ông Hồ Văn B1, sinh năm 1960 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp T, xã H, tỉnh Cà Mau.
4. Bà Dương Thị T5, sinh năm 1964 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp B, xã H, tỉnh Cà Mau.
- Người kháng cáo: Ông Nguyễn Văn D, ông Nguyễn Văn B, bà Nguyễn Th
P, ông Nguyễn Văn K1 là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn, La Th L và người đại din theo u quyn của nguyên đơn
là ông Nguyễn Văn K trình bày:
Bà La Th L biết ông Nguyễn Văn S, Dương Thị P1 đang thiếu n vay ca
bà Nguyn Th T4 (bà T4 là m ca bà L) 1,5 cây (lượng) vàng nhiều năm cộng lãi
và vn bằng 3 cây vàng 24k, nhưng không có khả năng trả nên ông S, bà P1 có nhu
cu chuyển nhượng phần đất ta lc ti p B, H đã được cp giy chng nhn
quyn s dụng đất theo Quyết định cp giy chng nhn s 71/QĐUB ngày
24/03/1994 ca UBND huyn T, tnh Minh Hi (tnh Mau) giy chng nhn
quyn s dụng đất ngày 18/01/1995 đứng tên ông Nguyễn Văn S. T4 kêu L
mua đất, bà T4 s cho bà L phn vàng mà ông S, bà P1 thiếu.
Vào ngày 22/02/2002 âl, bà L đã thỏa thun chuyển nhượng ca ông S, bà P1
mt phần đất din tích khong 06 công tm 3m, vi giá mi công là 01 cây 01 ch 5
phân vàng 24k (bng 11 ch 05 phân), tng cng 06 công là 69 ch vàng 24k. Vic
3
chuyển nhưng lập “Tờ nhượng đất” đề ngày 22/02/2002 âl, bên nhượng đất
ông S, P1 còn n mua để tên La Th L (còn gi: L1) xác nhn ca ông
Nguyn Trung T6 Trưởng p B, H. Ngoài ra, L vi ông S, P1 còn tha
thuận khi đo đạc thc tế nếu din tích lớn hơn 6 công tầm 3m thì bà L phi tr thêm
mi công là 01 cây 01 ch 5 phân vàng 24k. Khi tiến hành đo đạc để giao đất cho bà
L thì din tích tha khong 1,3 công tm 3m nên tiếp tc tha thun mua luôn din
tích 1,3 công vi giá 1,5 cây vàng 24k (bng 15 ch vàng 24k). Tng cng din tích
đất là 7,1 công tm 3m (còn gọi 7 công 1 góc tư) với giá 8,4 cây vàng 24k.
T4 gim 5 ch vàng lãi cho ông S, P1 05 chỉ. Do đó, giá chuyn
nhưng phần đất 7,1 công (theo địa phương gọi là 7 công 01 góc 4) vi giá 8,4 cây
vàng đối tr phn n 2,5 cây vàng mà ông S, bà P1 còn thiếu thì bà L đã thanh toán
cho ông S, P1 5,9 cây vàng 24k; L đã nhận đất canh tác t năm 2002 đến
nay. Sau khi chuyển nhượng đất, bà L nnhiu ln yêu cu ông S, P1 lp th tc
đăng sang tên giy chng nhận, nhưng ông S, bà P1 c ha hn kéo dài thi gian
ông S, P1 thường đi xuống B huyn N làm vuông. Sau này, ông S, bà P1 mang
giy chng chng nhn quyn s dụng đất thế chp vay tin Ngân hàng nên không
tách giy chng nhn quyn s dụng đất được.
Khi, ông Nguyễn Văn D là con út ca ông S, bà P1 tr v làm th tc tha kế
nhà, đất ca ông S, P1 do s tha kế luôn phần đất ông S, P1 đã chuyển nhượng
7,1 công nên bà L ngăn cản, yêu cu ông D đưa giấy chng nhn quyn s dng đất
ca ông S, P1 để L t đi làm thủ tc sang tên thì xy ra tranh chp. Ti biên
bn hòa gii p B ngày 17/9/2024, ông D, T8 đã thừa nhn vic chuyển nhượng
đất gia bà L vi ông S, P1 nhưng ông D, T8 cho rằng chưa tiền chuc giy
chng nhn nên yêu cu bà L cho s tiền 100.000.000đ đ chuc giy chng nhn
v làm th tc sang tên cho bà L, nhưng L ch đồng ý h tr 20.000.000đ nên ông
D không đồng ý.
Vic chuyển nhượng đt ca ông S, bà P1 cho bà L có nhiều người biết và có
trình bày xác nhận như: Ông B1, ông B là những người giáp ranh và ông K2 là anh
ca ông S. Phần đất đã bờ ranh c định, L đang canh tác, sử dng ổn định t
năm 2002 cho đến nay.
Nay L yêu cu công nhn hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất theo
giấy nhượng đất lp ngày 22/02/2002 âl gia La Th L vi ông Nguyễn Văn S
(Xm), bà Dương Thị P1 có hiu lc pháp lut. Do ông S đã chết nên yêu cu buc
hàng tha kế các con ca ông S, P1 gm: ông Nguyễn Văn D, ông Nguyễn Văn
K1, bà Nguyn Th P, ông Nguyễn Văn B2 nghĩa vụ tiếp tc thc hin theo hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất cho bà L phần đất din tích 9.871,8 m
2
, ta
lc ti p B, xã H, tnh Cà Mau ti Mảnh trích đo ca Công ty TNHH MTV T9 thc
hin ngày 02/4/2025.
- B đơn, ông Nguyễn Văn D trình bày:
Cha m ông là ông Nguyễn Văn S (chết năm 2014) và bà Dương Thị P1 (chết
năm 2017) 04 người con, gm: Ông Nguyễn Văn B2, Nguyn Th P, ông
Nguyễn Văn K1 ông. Ông S, P1 phần đất khong 17 công tầm 3m được cp
4
giy chng nhn quyn s dụng đất s C 110149 ngày 18/01/1995 đng tên Nguyn
Văn S vi din tích 22.670m
2
ti các tha 0116, 0200, 0123, 0131, 0133.
Vào năm 2002, ông S, P1 cm c giao cho L canh tác phần đất
khong 06 công tầm 3m cho đến nay. Vic chuyển nhượng vào năm 2002, ông D
ông B2, bà P đi làm ăn xa không có nhà nên không rõ. Ông K1 sng riêng vi cha
m nên không ai biết vic cha m mua bán hay cm c phần đất cho bà L.
Phần đất ca ông S, P1 theo giy chng nhn gm có 05 tha. Cm c cho
L 01 tha, cho ông K1 01 tha, còn li 03 thửa. Đến năm 2014, ông S chết, khong
năm 2015 ông mới ch v chung s vi m là bà P1, nhưng không canh tác phn
đất nào. Đến năm 2017, mẹ (bà P1) chết thì ông mi nhà ca cha m qun
canh tác phần đt còn li ti p B, H 03 thửa (trong đó 01 thửa đất vườnnhà
, còn li 02 thửa đất rung).
Khoảng năm 2020, bà L cho rng cha m đã chuyển nhượng phần đất din
tích 7,1 công theo giy tay lp ngày 22/2/2002 gia cha m là ông S, P1 vi bà L
thì ông mi biết có giy chuyển nhượng này. Đồng thi, T4 và bà L yêu cu ông
D lp th tc tách tha phần đất trên thì xy ra tranh chp. T nhượng đt lp ngày
22/2/2002 không hp pháp, ch ký trong giy chuyển nhượng không phi là ch
ca cha ông.
Giy chng nhn quyn s dụng đất s C110149 ngày 18/01/1995 đứng tên
Nguyễn Văn S din tích 22.670m
2
hin nay không còn thế chấp Ngân hàng, ông đã
thanh toán xong. Hin ti ông D đã thế chp cho Dương Thị T5, trú ti p B,
xã H, tnh Cà Mau.
Ông không đồng ý theo yêu cu ca bà L. Đồng thời, ông đơn yêu cầu phn
t ngày 04/11/2024 vi ni dung: Yêu cu hy t nhượng đất lp ngày 22/02/2002
gia cha m ông là ông S, bà P1 vi bà L.
Yêu cu bà L giao tr li phần đất diện tích căn c theo Mảnh trích đo của
Công ty TNHH MTV T9 thc hin ngày 02/4/2025, din tích ti tha hiu
NTS3/9.871,8m
2
. Phần đất này nm mt phn trong giy chng nhn quyn s dng
đất được UBND huyn T phát hành giy chng nhn vào ngày 18/01/1995 có tng
din tích 22.670m
2
ti các thửa 0116, 0200, 0123, 0131, 0133 đứng tên ông Nguyn
Văn S (sau đó điều chnh thành Nguyễn Văn X). Phần đất ta lc ti xã H, tnh
Mau.
Ông s chu trách nhim tr n cho L thay cho ông S, bà P1 2,5 lượng
vàng 24k. L cho rng tr thêm 5,9 cây vàng 24k không đúng. Bi vì, ông,
P, ông K1 và ông B2 không có nhận được s vàng nào tT4, bà L. Trường hp,
L, T4 tr thêm 5,9 cây vàng 24k tphi biên nhận để chứng minh. Đồng
thi, ông D yêu cầu giám định ch ca cha m ông S, bà P1 trong t nhượng
đất lp ngày 22/02/2002 âl gia bà La Th L vi ông Nguyễn Văn S, bà Dương Thị
P1 để làm cơ sở gii quyết v án.
- B đơn, ông Nguyễn Văn K1 trình bày: Thng nht theo li trình bày ca ông
D.
5
- B đơn, ông Nguyễn Văn B Nguyn Th P: Ông bà có gia đình (trước
năm 2002) không còn ở chung vi ông S, P1. Ông, bà có biết trước năm 2002 thì
ông S, P1 thiếu T4 2,5 cây tht. Ông, ch nghe nói là có cm c cho
T4, còn vic sang bán cho bà L thì ông bà không rõ.
- Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan, bà Dương Thị T5 trình bày:
vi m ca ông D (là Dương Thị P1) là bà con h hàng chú bác rut,
P1 con người th 2, còn con người th 4, chung ông ni. Cháu D gi bng
3.
Cha m ca ông D ông Nguyễn Văn S (chết năm 2014) Dương Thị
P1 (chết năm 2017) có 04 người con, gm: Ông Nguyễn Văn B2, bà Nguyn Th P,
ông Nguyễn Văn K1 ông Nguyễn Văn D. Ông S, P1 cho cháu Nguyễn Văn
K1 phần đất ct n gn ông S, bà P1 tại địa ch p B, xã H, huyn T. Đối vi ông
B2, P ông D khi cưới v gã chng thì riêng vi ông S, P1, nhưng không
địa ch c th. Sau khi ông S, P1 chết đến năm 2022 tông Nguyễn Văn D
mi v nhà ca ông S, bà P1 và canh tác phần đất vườn cho đến nay.
Ông S, bà P1 phần đất được cp giy chng nhn s C 110149 ngày
18/01/1995 đứng tên Nguyễn Văn S din tích 22.670m
2
các tha 116, 200, 123, 131,
133 t bản đồ s 13, 14. Sau đó, ông S, P1 thế chấp vay Ngân hàng. Đến năm
2024, cháu D mang giy chng nhận đứng tên Nguyễn Văn S cm c cho bà vi s
tiền 200.000.000đ, con cháu nên ch nói ming, không hợp đng thế chp.
Hiện bà đang gi giy chng nhận đứng tên ông Nguyễn Văn S bn gc.
Đối vi vic ông S, bà P1 cm c hay chuyển nhượng đt cho ai thì bà không
rõ nên không có ý kiến gì v tranh chp trong v án. Trường hp Tòa án gii quyết
liên quan đến giy chng nhn quyn s dng đất ca ông Nguyễn Văn S thì bà
s chấp hành theo quy định ca pháp lut.
- Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan, ông H Văn B1 trình bày:
Vào năm 2000, ông thỏa thun mua ca ông S, bà P1 01 phần đất làm
đường bơm nước, bi phần đất ca ông giáp ranh nm phía sau hậu đất ca
ông S, P1. Din tích chuyển nhượng chiu ngang 4m, chiu dài tính t kinh Thy
Lợi đến vuông ca ông vi giá 30 gi lúa. Thời điểm này ông D không chung
vi ông S, P1. Sau khi nhận được bn v đo đạc ca Công ty TNHH MTV T9
ngày 02/4/2025 thì din tích chuyển nhượng được ký hiu NTS2/340m
2
là phần đất
ca ông mua.
Phần đt hiu tha NTS3/9.871,8m
2
trong bn v đo đạc ca Công ty
TNHH MTV T9 ngày 02/4/2025 phần đất ca ông S, P1 chuyển nhượng cho
L giao đất cho L t năm 2002 L canh tác t đó cho đến nay. Ông D
không có canh tác trên phần đất này.
Hiện tại phần đất này nằm một phần trong giấy chứng nhận diện tích 22.670m
2
do ông Nguyễn Văn S đứng tên, ông chưa yêu cầu đăng ký tách thửa quyền sử dụng
đất. Ông yêu cầu sẽ thỏa thuận với ông D, trường hợp không thỏa thuận được t
khởi kiện thành vụ án khác.
6
Tại bản án n sự thẩm số: 139/2025/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2025
của Toà án nhân dân khu vực 2 - Cà Mau quyết định:
Tuyên xử:
Chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca La T7 (M) L đi vi ông
Nguyễn Văn D. Tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất theo giy
nhượng đất lp ngày 22/02/2002 âl gia bà La Th L vi ông Nguyễn Văn S (Xm),
Dương Thị P1 có hiu lc pháp lut.
Ông Nguyễn Văn S, Dương Thị P1 đã chết nên buc hàng thừa kế các
con của ông S, P1 gồm: Ông Nguyễn Văn D, ông Nguyễn Văn K1, Nguyễn
Thị P, ông Nguyễn Văn B2 phải cùng có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện theo hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 22/02/2002 âl cho La Thị Lệ . Phần
đất chuyển nhượng tọa lạc tại ấp B, xã H, tỉnh Cà Mau theo đo đạc thực tế tại Mảnh
trích đo của Công ty TNHH MTV T9 thực hiện ngày 02/4/2025 thể hiện diện tích
tại thửa hiệu NTS3/9.871,8m
2
. Phần đất trên nằm một phần trong giấy chứng
nhận quyền sdụng đất theo Quyết định cấp giấy chứng nhận số 71/QĐUB ngày
24/03/1994 của UBND huyện T, tỉnh Minh Hải. Đã được UBND huyện T cấp phát
hành giấy chứng nhận vào ngày 18/01/1995 có tổng diện tích 22.670m
2
tại các thửa
0116, 0200, 0123, 0131, 0133 đứng tên ông Nguyễn Văn S (sau đó điều chỉnh thành
Nguyễn Văn X).
(Kèm theo Mảnh trích đo hiện trạng của Công ty TNHH MTV T9 thực hiện
ngày 02/4/2025).
Không chp nhn theo yêu cu phn t ca ông Nguyễn Văn D v vic hy
hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất theo giấy nhượng đất lp ngày
22/02/2002 âl gia bà La Th L vi ông Nguyễn Văn S (Xm), bà ơng Thị P1.
Buc ơng Thị T5 phải có nghĩa vụ giao giy chng nhn quyn s dng
đất cp vào ngày 18/01/1995 tng din tích 22.670m
2
ti c tha 0116, 0200,
0123, 0131, 0133 đng tên ông Nguyễn Văn S (sau đó điều chnh thành Nguyễn Văn
X) cho bà L hoặc cho quan thm quyn v đất đai đ lp th tc tách tha theo
quy định.
La Thị L và hàng thừa kế của ông S, bà P1 gồm: ông Nguyễn Văn D, ông
Nguyễn Văn K1, Nguyễn Thị P, ông Nguyễn Văn B2 quyền liên hệ với
quan thẩm quyền để đăng mới, đăng lại điều chỉnh giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, án thẩm còn tuyên về chi phí tố tụng, án phí thẩm quyền
kháng cáo của các đương sự.
Ngày 14 tháng 10 năm 2025, ông Nguyễn Văn D, ông Nguyễn Văn B,
Nguyễn Thị P, ông Nguyễn Văn K1 đơn kháng cáo bản án thẩm yêu cầu cấp
phúc thẩm sửa bản án thẩm theo hướng không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn; tuyên hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, buộc bà La Thị
L và Nguyễn Thị T4 giao trả diện tích đất cầm cố theo đo đạc thực tế 9.871,8m
2
thửa 123 tờ bản đồ số 14 cho các con ông S.
7
Tại phiên tòa phúc thẩm, ông Nguyễn Văn D, ông Nguyễn Văn B, Nguyễn
Thị P, ông Nguyễn Văn K1 giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
Phần tranh luận tại phiên tòa:
Người bo v quyn li ích hp pháp cho ông Nguyễn Văn D, luật Hunh
Văn Ú tranh lun: Bà T4 cho bà P1, ông S vay vàng đến năm 2002 là 3 lượng vàng
bt 5 ch vàng còn 2,5 lượng nên ông S, P1 c đất giá 2,5 lượng vàng 24k. Ti
Biên bn hòa giải sở, ông D không yêu cầu xin 100.000.000 đng, T8 không
ký tên vào biên bn. Trong t sang nhượng, ông S, P1 không có ký tên. Giy
sang nhượng không th hin vic giao vàng. Xét hình thc ca hợp đồng ch viết
bng giấy tay, không đưc công chng, chng thực, không đăng ký với cơ quan có
thm quyn là vi phm v hình thc hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất.
Li trình bày ca ông K2, ông B1 là không khách quan đang tranh chấp đất
vi ông D. Đề ngh Hội đồng xét x sửa án sơ thẩm ca Tòa án nhân dân khu vc 2
Cà Mau. Chp nhn yêu cu kháng cáo ca ông D và các đồng b đơn. Chấp nhn
toàn b yêu cu phn t ca ông D hy t nhượng đất lp ngày 22/2/2002 gia cha
m ông D là ông S, P1 vi bà L. Tuyên hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng
đất gia ông S, P1 vi bà La Th L vô hiu. Ông D đồng ý tr lại cho nguyên đơn
2,5 lượng vàng 24k đã nhận.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn D, ông Nguyễn Văn B
ông Lê Trí T tranh luận: Các lần giao vàng do bên bà L ghi nhưng không có ký xác
nhận của ông S, bà P1.
Người đại diện theo y quyền của La Thị L là ông Nguyễn Văn K tranh
luận: Bị đơn không cung cấp chứng cứ mới chứng minh cho trình bày của mình. Đề
nghị áp dụng khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự. Giữ y bản án thẩm của
Tòa án nhân dân khu vực 2 – Cà Mau.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên toà phát biểu:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán trong quá trình giải quyết vụ án; của
Hội đồng xét xử và những người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng tại phiên
tòa đúng quy định pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 308 của
Bộ luật tố tụng dân sự. Không chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Văn D, ông
Nguyễn Văn B, Nguyễn Thị P, ông Nguyễn Văn K1. Giữ nguyên bản án sơ thẩm
số 139/2025/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Toà án nhân dân khu vực 2 - Cà
Mau.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét kháng cáo của ông Nguyễn Văn D, ông Nguyễn Văn B (Bư), bà Nguyễn
Thị P, ông Nguyễn Văn K1, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Phần đất tranh chấp có diện tích theo đo đạc thực tế 9.871,8m
2
thuộc thửa
số 112 tờ bản đồ 13 chỉnh lý năm 2018, tọa lạc tại ấp T, xã H, huyện T, tỉnh Cà Mau
(nay ấp B, H, tỉnh Mau) do ông Nguyễn Văn S đứng tên giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất.
8
[2] Các bị đơn cho rằng, ông S, bà P1 cầm cố phần đất tranh chấp cho bà La
Thị L năm 2002 nhưng không cung cấp được chứng cứ chứng minh việc cầm cố
đất. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn cho rằng nguyên đơn nhận
chuyển nhượng phần đất 6 công tầm 3m, mỗi công giá 1 lượng 1 chỉ 5 phân vàng
24k. Sau khi đo đạc thực tế, diện tích 7,1 công (7 công 1 gốc 4) nên giá 8,4 lượng
vàng 24k. Xét thấy, nguyên đơn cung cấp “Tờ nhượng đất” ngày 22 tháng 02
năm 2002 được ông Nguyễn Trung T6 là Trưởng ấp B xác nhận với nội dung: Ông
Nguyễn Văn S, Dương Thị P1 đồng ý chuyển nhượng cho bà La Thị Lệ P2 đất 6
công tầm 3m với giá mỗi công là 1 lượng 1 chỉ 5 phân vàng 24k cộng chung là 6,9
lượng vàng 24k. Tại Biên bản ghi lời khai ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Tòa án
nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Mau (nay Tòa án nhân dân khu vực 2 -
Mau), ông Nguyễn Trung K2 chú bác ruột với ông Nguyễn Văn S (ông S gọi ông
K2 bằng anh) xác nhận: Ông và ông S mỗi người có phần đất ở gần nhau tại p B,
H, huyện T (cũ), hiện phần đất bà T4, L đang tranh chấp với ông D.
Khoảng năm 1999, bắt đầu làm vuông nuôi tôm, cua thì ông ông S cùng làm
vuông, cất chồi vuông gần với nhau. Thời điểm đó, ông S tên Nguyễn Văn S
(còn tên Nguyễn Văn X do đính chính thay đổi tên sau này) giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cấp năm 1995 cũng tên Nguyễn Văn S. Do hoàn cảnh khăn
nên ông S có vay nợ của T4 khoảng 02 lượng vàng, vuông nuôi tôm, cua thất nên
không khả năng trả nên lãi cứ lên dần. Khi đó, ông S mới than thở với ông
không có tiền trả nợ, định bỏ vuông đi B thuộc huyện N để làm vuông, vì đó làm
ăn nuôi tôm được lắm. Lúc y ông đang Thư Chi bộ ấp B, H thấy hoàn
cảnh của vợ chồng ông S, P1 gặp khó khăn nên ông mới kêu ông S, P1 bán
vuông cho mẹ con Nguyễn Thị T4 La Thị L để trừ nợ còn ra một
khoảng vàng làm vốn (Bút lục 210). Tại biên bản hòa giải của Tổ hòa giải ấp B, xã
H ngày 17 tháng 9 năm 2024, bà Nguyễn Thị T8 vợ của ông Nguyễn Văn D trình
bày: “…đất bán do cha mẹ chồng tôi bán nhưng hai vợ chồng chúng tôi xin
Nguyễn Thị T4 100.000.000 (một trăm triệu đồng) để con chuộc bàn khoán về cắt
cho B3 tư vì con không có tiền nên không có tiền để chuộc bàn khoán về nên không
cắt được”. Ông Nguyễn Văn D trình bày: “…nếu hỗ trợ thêm 20 triệu không đủ để
chuộc bàn khoáng về nên không đồng ý(Bút lục 06). Ngoài ra, hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất giữa bà La Thị L với ông Nguyễn Văn S, bà Dương Th
P1 được ông Nguyễn Trung T6 Trưởng ấp B tại thời điểm chuyển nhượng ký xác
nhận. Theo biên bản xác minh của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình ngày 07 tháng
01 năm 2025, ông Nguyễn Trung T6 Chủ tịch Ủy ban H xác nhận: Vào thời
điểm năm 2002, ông S P1 phần đất đã được cấp giấy chứng nhận diện tích
22.670m
2
các thửa 116, 200, 123, 131, 133 tờ bản đ13, 14 cấp ngày 18/01/1995
tọa lạc tại ấp B, xã H. Thời điểm này ông S, bà P1 là người trực tiếp canh tác, các
con Nguyễn Văn K1 ở gần, còn các con khác (không địa phương) không biết
ở đâu, sự việc mua bán đất giữa ông S, bà P1 với L có thật, T4 là mẹ của
lđứng ra giao dịch mua đt cho bà L và lập tnhượng đất ngày 22/02/2022 âl,
chữ ký trong tờ nhượng đất của ông S, bà P1, đã giao đất cho bà L canh tác cho
đến nay ổn định. Như vậy, có cơ sở xác định ông S, bà P1 đã chuyển nhượng phần
đất tranh chấp cho bà L vào năm 2002.
9
[3] Xét vic giao nhn vàng chuyển nhượng đất: Nguyên đơn bị đơn đều
tha nhận 2,5 lượng vàng 24k mà ông S, P1 thiếu T4 được đối tr vào s vàng
L nhn chuyển nhượng đất ca ông S, bà P1 (bà T4 cho L s vàng trên). Các
ln nhn vàng còn li tuy không biên nhận nhưng được bên gia đình L ghi theo
dõi gm: Ngày 22/02/2002 (al) là 1 cây 2 ch 5 phân, ngày 30 tháng 02 là 9,5 phân,
ngày 10 tháng 3 là 2 cây i 5 phân, ngày 15 tháng 4 là 1 cây mt 5 phân. Như vy,
4 ln vàng đã trả trên cộng 2,5 lượng vàng 24k đối tr n ca bà T4 thì tng s vàng
thanh toán 8,4 ng vàng 24k. Ti Biên bn ghi ý kiến ngày 03 tháng 01 năm
2025 ca Tòa án nhân dân huyn Thi Bình (nayTòa án nhân dân khu vc 2 - Cà
Mau), ông H Văn B1 trình bày: Vào năm 2002, T4 đứng ra mua đất ca ông
S, bà P1 din tích khong 7 công tm 3m giáp ranh vi phần đt của tôi…Khi bà T4
mua đất cho L giá khong 8-9 cây vàng”; còn ông Nguyn Ru B4 trình bày:
Phần đất đang tranh chp giáp ranh vi phần đt của ông đang sử dng làm vuông
t năm 2000. Vào khoảng năm 2002, L muốn mua đất làm vuông nên tôi chng
kiến T4 đứng ra tha thun mua phần đất khong 7 công tm 3m giáp vi hu
đất ca tôi vi giá khoảng 8,4 cây vàng vì trước đó có trừ khon n khong 2,5 cây
vàng 24k. Ông S, P1 có làm giy viết tay được chính quyền địa phương xác nhận
nhưng đến nay chưa được tách tha(Bút lc 96). Hơn nữa, ông S, bà P1 đã nhn
đất t năm 2002 đến khi ông S chết năm 2014 và bà P1 chết năm 2017 thì ông S, bà
P1 không tranh chp vic s dụng đất, cũng như việc thanh toán vàng chuyn
nhượng đt. Ông D trình bày t năm 2014, ông D v nuôi P1s dng các tha
đất còn lại và cũng không có ý kiến gì. Ti Biên bn hòa gii ca T hòa gii p B,
xã H, bà Nguyn Th T8 cũng trình bày: Đất do cha m chng ca T8 bán nên v
chng bà T8 xin 100.000.000 đồng chuc bàn khoán để cắt đất. Do đó, có cơ sở xác
định La Th L đã thanh toán toàn bộ giá tr hợp đng chuyển nhượng quyn s
dụng đất cho ông S, P1 8,4 lượng vàng 24k. Án thẩm chp nhn yêu cu
khi kin của nguyên đơn và không chấp nhn yêu cu phn t ca b đơn là có căn
cứ, đúng quy đnh pháp lut.
[4] Ti phiên tòa, các b đơn không có chứng c gì mi chng minh cho trình
bày kháng cáo ca mình. Tại giai đoạn phúc thm, các b đơn yêu cầu giám định ch
ca ông S. do: Ông S không có tên vào hợp đng chuyển nhượng quyn
s dụng đt. Xét thy, Toà án nhân dân huyn Thi Bình (Nay Toà án nhân dân
khu vc 2 Mau) đã có quyết định trưng cầu giám định ch ký ca ông Nguyn
Văn S (Xm). Ti Kết lun giám định s 393/KL-KTHS ngày 31 tháng 7 năm 2025
nội dung: Không đủ sở kết lun ch đứng n Nguyễn Văn S i mc
“Đàng nhượng” trên tài hiệu A so vi ch dùng làm mẫu so sánh đng n
Nguyễn Văn X trên các tài liu ký hiu M1, M2, M3 có phi do cùng một người
ra hay không. Do đó, không cn thiết tiến hành giám định li ch ca ông S
(còn gi X).
[5] Từ phân tích trên, Hội đồng xét xử phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo
của ông Nguyễn Văn D, ông Nguyễn Văn B, Nguyễn Thị P, ông Nguyễn Văn
K1. Giữ nguyên bản án dân sự thẩm số 139/2025/DS-ST ngày 30 tháng 9 m
2025 của Toà án nhân dân khu vực 2 - Cà Mau.
10
[6] Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Nguyễn Văn D, ông Nguyễn Văn B (Bư),
Nguyễn Thị P, ông Nguyễn Văn K1 mỗi người phải chịu 300.000 đồng. Ông D,
ông B (Bư), P, ông K1 mỗi người nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng, được
chuyển thu án phí.
[7] Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị
hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị nên không đặt
ra xem xét.
các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
về án phí, lệ phí Tòa án.
Không chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Văn D, ông Nguyễn Văn B (Bư),
Nguyễn Thị P, ông Nguyễn Văn K1.
Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 139/2025/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm
2025 của Toà án nhân dân khu vực 2 - Cà Mau.
Tuyên xử:
1. Chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca bà La Th L (còn gi: La M).
Tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất theo giấy nhượng đất
lp ngày 22/02/2002 âl gia bà La Th L vi ông Nguyễn Văn S (tên gi khác là X),
Dương Thị P1 có hiu lc pháp lut.
Ông Nguyễn Văn D, ông Nguyễn Văn K1, Nguyễn Thị P, ông Nguyễn Văn
B (Bư) cùng có nghĩa vụ tiếp tc thực hiện theo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất lập ngày 22/02/2002 âl giữa bà La Thị L với ông Nguyễn Văn S, Dương
Thị P1. Phần đất diện tích 9871,8m
2
, tọa lạc tại ấp B, H, tỉnh Mau được
hiệu số 3, gồm các điểm
M3M4M5M6M7M8M9M10M11M12M13M14M15M22M21M20M19 theo Mảnh
trích đo của Công ty TNHH MTV T9 thực hiện ngày 02/4/2025. Phần đất trên nằm
một phần trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Quyết định cấp giấy chứng
nhận số 71/QĐUB ngày 24/03/1994 của UBND huyện T, tỉnh Minh Hải. Đã được
UBND huyện T cấp phát hành giấy chứng nhận vào ngày 18/01/1995 tổng diện
tích 22.670m
2
tại các thửa 0116, 0200, 0123, 0131, 0133 đứng tên ông Nguyễn Văn
S (sau đó điều chỉnh thành Nguyễn Văn X).
(Kèm theo Mảnh trích đo hiện trạng của Công ty TNHH MTV T9 thực hiện
ngày 02/4/2025).
2. Không chp nhn theo yêu cu phn t ca ông Nguyễn Văn D v vic hy
hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất theo giấy nhượng đất lp ngày
22/02/2002 âl gia bà La Th L vi ông Nguyễn Văn S (Xm), bà ơng Thị P1.
11
Buc ơng Thị T5 phải có nghĩa vụ giao giy chng nhn quyn s dng
đất cp vào ngày 18/01/1995 tng din tích 22.670m
2
ti c tha 0116, 0200,
0123, 0131, 0133 đng tên ông Nguyễn Văn S (sau đó điều chnh thành Nguyễn Văn
X) cho cơ quan có thẩm quyền để lp th tc tách thửa theo quy định.
Bà La Th L và hàng tha kế ca ông S, bà P1 gm: ông Nguyn Văn D, ông
Nguyễn Văn K1, Nguyn Th P, ông Nguyễn Văn B2 quyn liên h với
quan thm quyền để đăng mới, đăng lại điều chnh giy chng nhn
quyn s dụng đất theo quy định ca pháp lut.
3. Chi phí đo đạc, thẩm định giá: Ông Nguyễn Văn D, ông Nguyn Văn K1,
bà Nguyn Th P, ông Nguyễn Văn B (Bư) phi chịu 17.292.000 đồng. Bà La Th L
đã thanh toán xong nên ông D, ông K1, bà P, ông B (Bư) có nghĩa v thanh toán li
cho bà L s tiền 17.292.000 đồng (mỗi người nộp 4.323.000 đồng).
Kể tngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án, nếu người
phải thi hành án không thi hành xong khoản tiền nêu trên thì còn phải chịu lãi suất
theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời
gian và số tiền chậm thi hành án.
4. Chi phí giám định chữ viết: Ông Nguyễn Văn D phải chịu số tiền 2.061.000
đồng (đã nộp xong).
5. Án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Văn D, ông Nguyễn Văn K1, Nguyễn Thị P, ông Nguyễn Văn
B (B2) phải nộp số tiền 600.000 đồng. Ngày 20/11/2024, ông D có nộp tạm ứng án
phí số tiền 5.300.000 đồng theo biên lai số 0016630 ca Chi cc Thi hành án dân sự
huyện Thới Bình (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 - Mau) được đối
trừ. Ông D, ông K1, bà P, ông B (Bư) được hoàn lại số tiền 4.700.000 đồng.
La Thị L không phải chịu án phí. Ngày 09/10/2024, bà L nộp tạm ứng
án phí s tiền 300.000 đồng theo biên lai số 0016491 của Chi cục Thi hành án dân
sự huyện Thới Bình (nay Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 - Mau), được
nhận lại.
6. Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Nguyễn Văn D, ông Nguyễn Văn B (Bư),
Nguyễn Thị P, ông Nguyễn Văn K1 mỗi người phải chịu 300.000 đồng. Ngày 20
tháng 10 năm 2025, ông D, ông B (Bư), P, ông K1 mỗi người nộp tạm ứng
300.000 đồng theo các Biên lai thu số 0002652, 0002646, 0002647, 0002644 của
Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau, được chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
12
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Tòa án nhân dân khu vực 2 – Cà Mau;
- Phòng THADS Khu vực 2 – Cà Mau;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu án văn;
- Lưu VT(TM:TANDTCM).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đặng Minh Trung
Tải về
Bản án số 274/2026/DS-PT Bản án số 274/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 274/2026/DS-PT Bản án số 274/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất