Bản án số 26/2023/DS-ST ngày 22/03/2023 của TAND huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 26/2023/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 26/2023/DS-ST ngày 22/03/2023 của TAND huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Thới Lai (TAND TP. Cần Thơ)
Số hiệu: 26/2023/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/03/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TL
TH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 26/2023/DS-ST
Ngày: 22 3 - 2023
V/v Tranh chấp hợp đồng góp vốn và
yêu cầu chia tài sản chung”.
CỘNG A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độc lập - T do - Hạnh pc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TL, TH PHỐ CẦN THƠ
- Th phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Ngọc Diễm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Hoàng Long
2. Ông Lý Hồng Hạnh
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Mỹ Tiên, Thư Tòa án nhân dân
huyện TL.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TL, Th phố Cần Thơ tham gia
phiên toà: Ông Phạm Hoài Hận - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 3 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện TL, Th phố
Cần Thơ xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 244/2022/TLST - DS
ngày 28 tháng 11 năm 2022 về Tranh chấp hợp đồng góp vốn yêu cầu chia
tài sản chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xsố: 119/2023/QĐXXST-DS
ngày 02 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh Th, sinh năm 1988
Địa chỉ: Số AB VVT, phường TA, quận NK, Th phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Bà Liêu Thị H, sinh năm 1950
Địa chỉ thường trú: Ấp TTB, thị trấn TL, huyện TL, Th phố Cần Thơ.
Địa chỉ liên lạc: Số CD, VVT, phường TA, quận NK, Th phố Cần Thơ.
(Nguyên đơn và bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Tại đơn khởi kiện đề ngày 17/11/2022 nguyên đơn trình bày: Vào ngày
10/5/2009 anh Liêu Thị H biên bản thỏa thuận hùn tiền mua diện
tích đất 3.221m
2
(loại đất trồng lúa) tại ấp Thới Phước, thị trấn TL, huyện TL,
Th phố Cần Thơ với giá 200.000.000 đồng (mỗi bên hùn 50% 100.000.000
đồng). Do tin tưởng nên anh để cho H đứng tên quyền sdụng đất. Nay anh
nhu cầu sdụng nên yêu cầu H chia 50% diện tích đất nêu trên nhưng
H chưa thực hiện. vậy, anh yêu cầu giải quyết, buộc bà H chia cho anh 50%
diện tích đất nêu trên.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 01/02/2023, anh Nguyễn Minh Th thay đổi
yêu cầu khởi kiện, chỉ yêu cầu H hoàn trả lại cho anh số tiền anh đã hùn
mua đất với H 100.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi suất cho đến giai
đoạn xét xử. Tuy nhiên, trong quá trình thi hành án, nếu H không thanh toán
thì yêu cầu tính lãi do chậm thanh toán theo quy định pháp luật.
Bị đơn Liêu Thị H văn bản trình bày ý kiến: Năm 2009 anh Th hùn
với số tiền 100.000.000 đồng để mua diện tích đất 3.221m
2
thuộc thửa 59 tờ
bản đồ số 36, tọa lạc tại ấp Thới Phước, thị trấn TL, huyện TL, Th phố Cần Thơ.
Theo thỏa thuận, sau này bán được sẽ chia đôi giá trị. Tuy nhiên, hiện nay
gặp khó khăn về kinh tế nên chưa thể chia giá trị cho anh Th. Nay anh Th khởi
kiện thì bà đồng ý với yêu cầu khởi kiện của anh Th, tuy nhiên hiện tại
chưa có khả năng trả ngay cho anh Th.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến và đề nghị:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký: Thẩm
phán, Hội đồng xét xử, thư đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp
luật trong thời gian chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa.
Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải
quyết vụ án: Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ các quyền lợi ích hợp
pháp của mình.
Về nội dung: Hồ vụ án thể hiện giấy thoả thuận hùn tiền mua đất,
theo đó H hùn 100.000.000 đồng, ông Th hùn 100.000.000 đồng để mua diện
tích 3.221m
2
với giá 200.000.000 đồng. Hiện tại bà H cũng đã đứng tên diện tích
3
đất trên. Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn trả lại số tiền
100.000.000 đồng, bị đơn cũng đồng ý nên đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy
rằng:
[1] Về thẩm quyền giải quyết: Anh Nguyễn Minh Th yêu cầu giải quyết
tranh chấp hợp góp vốn yêu cầu chia tài sản chung đối với bị đơn Liêu Thị H
có nơi đăng ký thường trú tại ấp Thới Phước, thị trấn TL, huyện TL, Th phố Cần
Thơ. Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39
Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân
dân huyện TL.
[2] Anh Th H đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản 1
Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Th
H.
[3] Về nội dung:
3.1. Nguyên đơn bị đơn thống nhất xác định vào năm 2009 nguyên
đơn bị đơn cùng nhau góp vốn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất diện
tích 3.221m
2
thuộc thửa 59 tờ bản đồ số 36, tọa lạc tại ấp Thới Phước, thị trấn
TL, huyện TL, Th phố Cần Thơ. Giá khi nhận chuyển nhượng 200.000.000
đồng, mỗi người góp 50% (100.000.000 đồng). Căn cứ quy định tại khoản 2
Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự thì đây là tình tiết không phải chứng minh.
3.2 .Theo đơn khởi kiện, anh Th yêu cầu chia đôi diện tích đất đã nhận
chuyển nhượng. Tuy nhiên, trong quá trình giải quyết vụ án, anh Th thay đổi yêu
cầu khởi kiện, chỉ yêu cầu nhận lại số tiền ban đầu đã hùn với H là
100.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi suất cho đến thời điểm xét xử, chỉ yêu
cầu tính lãi giai đoạn thi nh án trong trường hợp bà H chậm thanh toán.
H văn bản trình bày ý kiến thống nhất toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên
4
đơn. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự thì đây tình
tiết không phải chứng minh.
Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xchấp nhận yêu cầu khởi
kiện của anh Nguyễn Minh Th về việc buộc Liêu Thị H hoàn trả số tiền
100.000.000 đồng.
[4] Liêu Thị H người cao tuổi nên được miễn án phí theo quy định
tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lp Tòa án. Anh Th
không phải nộp án phí.
[5]. Những phân tích, nhận định và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại
phiên tòa phù hợp với tài liệu chứng cứ cũng như phân tích, đánh giá của Hội
đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; Điều 92; Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 266; khoản 1 Điều 273 Bộ luật
tố tụng dân sự; Điều 219, Điều 274, Điều 280 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án
phí, lệ phí.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Minh Th. Buộc Liêu
Thị H phải trả cho anh Nguyễn Minh Th số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm
triệu đồng).
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối
với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án
xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2. Về án phí:
5
Liêu Thị H người cao tuổi nên được miễn án phí theo quy định tại
điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Anh Nguyễn Minh Th không phải nộp án phí. Anh Th đã nộp số tiền
3.623.625 đồng theo biên lai thu tiền số 0005841 ngày 22/11/2022 được hoàn lại
tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TL.
3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật
thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
4. Các đương sự vắng mặt tại tại phiên tòa quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc từ ngày bản án được niêm
yết.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Đương sự; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện TL;
- Cơ quan THA huyện TL;
- Lưu: HS; VT-TA.
Đỗ Ngọc Diễm
6
Tải về
Bản án số 26/2023/DS-ST Bản án số 26/2023/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất