Bản án số 259/2026/HNGĐ-ST ngày 01/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 259/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 259/2026/HNGĐ-ST ngày 01/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
Số hiệu: 259/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 01/06/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị H ly hôn anh P
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 259/2026/HNGĐ-ST Bản án số 259/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 259/2026/HNGĐ-ST Bản án số 259/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – NINH BÌNH
Bản án số: 259/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 01-06-2026
V/v: Ly hôn giữa bà Hà và ông
Phương.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – NINH BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lương Việt Bằng
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Công
Bà Trần Thị Ánh Tuyết
- Thư phiên toà: Ông Chu Trần Khánh Vinh Thư ký Toà án của Tòa án
nhân dân khu vực 7 - Ninh Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Ninh Bình tham gia phiên
tòa: Bà Đinh Thị Thủy – Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 06 năm 2026 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 7 - Ninh Bình
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 157/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 04
năm 2026 về “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 43/2026/QĐXXST -
HNGĐ ngày 06 tháng 05 năm 2026 quyết định hoãn phiên tòa s
21/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 05 năm 2026, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Hoàng Thị Thu H, sinh ngày 07 tháng 03 năm 1980; số căn
cước công dân: ************; nơi đăng thường trú nơi trú: Số A đường
N, phường N, tỉnh Ninh Bình.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh ngày 03 tháng 06 năm 1977; số căn cước
công dân: ************; nơi đăng ký thường trú nơi trú: Số A đường N,
phường N, tỉnh Ninh Bình.
Tại phiên toà: Hoàng Thị Thu H mặt. Ông Nguyễn Văn P mặc dù đã
được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai vẫn vắng mặt không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Tại đơn khởi kiện, trong quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa, nguyên
đơn là bà Hoàng Thị Thu H trình bày:
2
- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Văn P tự nguyện kết hôn đã đăng
ký kết hôn tại UBND phường N cũ (nay là phường N), tỉnh Ninh Bình ngày 09-03-
1999. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống bình thường, đến khoảng giữa năm 2015
thì vchồng nảy sinh mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân mâu thuẫn do hai n
không hoà hợp, bất đồng quan điểm, tính cách không hòa hợp, không tìm được tiếng
nói chung nên hay xảy ra va chạm cãi vã. Vợ chồng có hòa giải nhưng không có kết
quả, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng căng thẳng, gay gắt nên không còn quan tâm
đến nhau đã nhiều năm. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thun
vợ chồng không thể hàn gắn đoàn tụ được nên bà đề nghị Toà án giải quyết ly hôn
với ông Nguyễn Văn P.
- Về con chung: Hoàng Thị Thu H xác nhận, vợ chồng có 02 con chung
Nguyễn Thu H1, sinh ngày 27-04-2000 (Giới tính: Nữ) Nguyễn Văn D, sinh ngày
13-09-2001 (Giới tính: Nam). Cả hai con chung đều đã trên 18 tuổi, khả năng lao
động nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Hoàng Thị
Thu H không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Bị đơn là ông Nguyễn Văn P đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố
tụng triệu tập tham gia tố tụng đối với việc Hoàng Thị Thu H xin ly hôn nhưng
ông P không đến Toà án làm việc nên không có quan điểm giải quyết vụ án.
3. Tại biên bản xác minh, thu thập chứng cứ của Toà án, chính quyền địa
phương nơi ở hiện tại của bà Hoàng Thị Thu H và ông Nguyễn Văn P xác nhận: Bà
Hoàng Thị Thu H ông Nguyễn Văn P hiện trú tại số A đường N, phường N,
tỉnh Ninh Bình. Hoàng Thị Thu H ông Nguyễn Văn P 02 con chung
Nguyễn Thu H1Nguyễn Văn D, cả hai con chung đều đã trên 18 tuổi. Quá trình
chung sống giữa bà H và ông P có phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn cụ
thể thì địa phương không nắm được. Nay H đơn xin ly hôn với ông P tđề
nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
4. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 Ninh Bình tham gia phiên t
có quan điểm:
Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký Tòa án đã chấp hành đúng quy định pháp luật
về nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa,
Hội đồng xét xử và Thư phiên tòa đã tuân thủ đúng nhiệm vquyền hạn theo quy
định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Các đương sự đã được Tòa án đảm bảo thực hiện
quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Nguyên đơn là Hoàng
Thị Thu H đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng
dân sự; bị đơn là ông Nguyễn Văn P chưa tuân thủ quyền và nghĩa vtheo quy định
của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hi đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân
và Gia đình năm 2014 xử ly hôn giữa bà Hoàng Thị Thu H với ông Nguyễn Văn P.
Cả hai con chung đều đã trên 18 tuổi nên không đặt ra giải quyết. Tài sản chung và
nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Nguyên đơn không yêu cầu, bị đơn không
có lời khai nên không đặt ra giải quyết.
3
Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn phải nộp theo quy định của pháp luật.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà
và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Bà Hoàng Thị Thu H mặt. Ông Nguyễn Văn P đã được tống
đạt hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không do. Căn
cứ quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Nguyễn Văn P.
[2] Về nội dung vụ án.
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Hoàng Thị Thu H ông Nguyễn Văn P kết
hôn trên stự nguyện đã đăng kết hôn vào ngày 09-03-1999 tại Ủy ban
nhân dân phường N, thành phố N (nay là phường N), tỉnh Ninh Bình nên là hôn
nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân
do nảy sinh nhiều bất đồng, quan điểm hai bên không hoà hợp, tính cách không hòa
hợp, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Do không hòa giải
được nên mâu thuẫn vợ chồng ngày càng căng thẳng trầm trọng. Trong quá trình
giải quyết vụ án, Tòa án đã mở phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công
khai chứng cứ hòa giải tạo điều kiện để hai bên hòa giải đoàn tụ nhưng ông P
không có mặt, bà H giữ nguyên quan điểm đề nghị giải quyết ly hôn với ông P. Xét
thấy, quan hhôn nhân giữa H ông P mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung
không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, Hội đồng xét xử căn cứ vào
khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014, xử ly hôn giữa Hoàng
Thị Thu H và ông Nguyễn Văn P.
[2.2] Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Nguyễn Thu H1, sinh ngày
27-04-2000 (Giới tính: Nữ) Nguyễn Văn D, sinh ngày 13-09-2001 (Giới tính:
Nam). Các con chung đều đã trưởng thành, có khả năng tự lập nên Hội đồng xét xử
không giải quyết.
[2.3] Về tài sản chung nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Hoàng
Thị Thu H không yêu cầu, ông Nguyễn Văn P không lời khai nên Hội đồng xét
xử không giải quyết.
[2.4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn bà Hoàng Thị Thu H phải nộp
toàn bộ án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 147; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014
4
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật
Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2025)
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử ly hôn giữa bà Hoàng Thị Thu H ông Nguyễn
Văn P.
2. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Bà Hoàng Thị
Thu H không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Hoàng Thị Thu H phải nộp 300.000 (Ba trăm
nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Hoàng Thị Thu H đã nộp theo
Biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 2771 ngày 03 tháng 04 năm 2026 tại Thi
hành án dân sự tỉnh Ninh Bình.
4. Quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 271, Điều 272 273 Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2025)
Hoàng Thị Thu H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày tuyên án. Ông Nguyễn Văn P quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp ltheo quy định của Bộ luật Tố tụng dân
sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Ninh Bình;
- VKSND khu vực 7-Ninh Bình;
- THADS tỉnh Ninh Bình;
- UBND p. Nam Định, tỉnh Ninh Bình (cũ
phường Năng Tĩnh, tp. Nam Định, tỉnh
Nam Định);
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã ký
Lương Việt Bằng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 259/2026/HNGĐ-ST Bản án số 259/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 259/2026/HNGĐ-ST Bản án số 259/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất