Bản án số 759/2026/DS-PT ngày 08/06/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 759/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 759/2026/DS-PT ngày 08/06/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 759/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 08/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Trương Thị C làm đầu thảo nhiều dây hụi có bà Trần Thị C1 tham gia, bà C1 đã hốt hụi nhưng không đóng hụi chết nên bà C khởi kiện yêu cầu bà C1 trả cho bà C tiền nợ hụi của 08 dây hụi với tổng số tiền 1.189.420.000 đồng.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 759/2026/DS-PT Bản án số 759/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 759/2026/DS-PT Bản án số 759/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 759/2026/DS-PT
Ngày: 08-6-2026
V/v: “tranh chấp hợp
đồng góp hụi”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hữu Chiến
Các Thẩm phán:
+ Bà Phạm Thị Hồng Vân;
+ Bà Lê Thị Bích Tuyền.
Thư ký phiên tòa: Ông Lê Mạnh Hùng, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Huỳnh
Thị Mộng Thúy - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 5 và 08 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tây
Ninh xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 797/2025/TLPT-DS ngày 17 tháng 11
năm 2025, về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”.
Do Bản án dân sự thẩm số 12/2025/DS-ST, ngày 29-08-2025 của Tòa án nhân
dân khu vực 9 - Tây Ninh có kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s368/2026/QĐXX-PT, ngày 18 tháng 04
năm 2026, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Trương Thị C, sinh năm 1950; trú tại: Ấp K, V, tỉnh Tây Ninh,
vắng mặt.
B đơn: Trn Th C1, sinh năm 1971; trú tại: Ấp K, V, tỉnh Tây Ninh,
mặt.
Người bo v quyn và li ích hp pháp cho b đơn: Ông Nguyn Hoàng L lut
sư Văn phòng L1 thuc Đoàn luật sư tnh T, có mt.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Võ Thị Kim T, sinh năm 1994; trú tại: Ấp Ô, xã V, tỉnh Tây Ninh, có mặt.
2
- Ông Nguyễn Thái H, sinh năm 1989; trú tại: Ấp K, xã V, tỉnh Tây Ninh, có mặt.
- Ông Phm Lâm S, sinh năm 1994; trú tại: Ấp K, xã V, tỉnh Tây Ninh, có mặt.
- Ông Phm Hùng C2, sinh năm 1979; trú tại: Ấp Ô, xã V, tỉnh Tây Ninh, có mặt.
- Bà Phm Th Kim R, sinh năm 1982; trú tại: Ấp X, xã V, tỉnh Tây Ninh, có đơn
xin vắng mặt.
- Bà Trn Th N (T1), sinh năm 1975; trú tại: Ấp L, xã P, tỉnh Vĩnh Long, có đơn
xin vắng mặt.
Người làm chứng: Nguyn Th N1, sinh năm 1972; trú tại: Ấp K, V, tỉnh
Tây Ninh, có đơn xin vắng mặt.
4. Người kháng cáo: Bà Trần Thị C1 là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kin trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Trương
Th C trình bày:
Trương Thị C làm đu tho nhiu dây hi có bà Trn Th C1 tham gia, bà C1
đã hốt hụi nhưng không đóng hi chết nên bà C khi kin yêu cu C1 tr cho C
tin n hi ca 08 dây hụi với tổng số tiền 1.189.420.000 đồng. Các dây hi c th như
sau:
Dây 1: Dây hụi tháng 2.000.000 đồng, mi tháng m hi 1 ln, m lần đầu ngày
10/02/2020 âm lch. Bà C1 tham gia 01 phn C1 nói ghi 01 phn na tên Trn Th
R1. Bà C giao 01 t giấy “Tổ hùn vốn” kèm theo tờ danh sách ghi 39 thành viên tham
gia hi (trong danh sách C1 s 32 R1 (Tèo) s 30). C1 đóng cả 02 phần được
02 ln thì ngày 10/04/2020 bà C1 hốt và nói hốt dùm phần hụi của bà R1 nên bà C gom
hụi và giao cho bà C1 số tiền 46.130.000 đng. Bà C1 đóng cả 02 phần được 05 ln thì
ngày 10/9/2020 C1 hốt phần hụi của C1 bà C giao cho C1 số tiền 47.650.000
đồng. Hai ln ht hi, C1 đều ký tên vào 02 tờ giấy nhận tiền hụi do C ghi. Sau
đó, C1 đóng hi chết c 2 phn hin còn 4 lần hụi chết chưa đóng 16.000.000 đng
(hi mãn).
Dây 2: Dây hụi tháng 2.000.000 đồng, mi tháng m hi 1 ln, m lần đầu ngày
06/12/2020 âm lch. Bà C1 tham gia 01 phn C1 nói ghi 04 phn na tên Trn Th
R1 01 phn, H 02 phn và Phm Hùng C2 01 phn. Bà C giao 01 t giấy “Tổ hùn vốn”
và kèm theo t danh sách ghi 41 thành viên tham gia hi (trong danh sách C1 s 5; H
s 6, 7; Reo s 22 C2 s 23). C1 đóng cả 05 phần được 03 ln thì ngày 06/03/2021
3
C1 hốt phần hụi của bà R1 và bà C giao cho bà C1 số tiền 49.100.000 đồng. (Bà C có
cho C1 ký tên vào biên nhận nhưng ghi nhầm trong biên nhn ngày 06/03/2020).
C1 đóng hụi tiếp c 05 phn thì ngày 06/7/2021, bà C1 hốt phần của H và bà C giao
cho bà C1 số tiền là 48.200.000 đồng. (Bà C cho C1 tên vào biên nhận nhưng
ghi nhm 06/07/2020). Ngày 06/8/2021, bà C1 ht phn hi ca C2 và bà C giao cho
C1 s tiền 49.100.000 đng. (Bà C ghi nhm biên nhn ngày 06/8/2020). Ngày
06/9/2021, bà C1 ht phn ca C1C giao cho bà C1 s tiền 52.340.000 đồng.
(Bà C ghi nhm biên nhn ngày 06/9/2020). Ngày 06/11/2021, C1 ht phn ca H
C giao cho bà C1 s tiền 52.600.000 đng. (Bà C ghi nhm trong biên nhn là ngày
06/11/2020). Năm lần ht hi, C1 đều ký tên vào 05 tờ giấy nhận tiền hụi do C
ghi. Sau đó, C1 đóng hụi chết c 5 phần (được 23 phn) hin còn 18 phần hụi chết
chưa đóng số tiền 180.000.000 đồng (hụi ngưng).
Dây 3: Dây hi v 10.000.000 đồng, một năm mở hi 3 ln (tháng 02, tháng 06
và tháng 10), m lần đầu ngày 06/02/2021 âm lch. Bà C1 tham gia 01 phn. Bà C giao
01 t giấy “Tổ hùn vốn” và kèm theo tờ danh sách ghi 21 thành viên tham gia hi (trong
danh sách bà C1 s 06). Bà C1 đóng được 04 lần đến ln th 05 tc ngày 06/6/2021 thì
hốt hụi C giao cho C1 số tiền 111.000.000 đồng. C1 ký tên vào tờ giấy
nhận tiền hụi do C ghi. Sau đó, bà C1 không đóng hụi chết hin còn 16 phần hụi chết
chưa đóng cho bà C là 160.000.000 đồng (hụi ngưng).
Dây 4: Dây hụi tháng 2.000.000 đồng, mi tháng m hi 1 ln, m lần đầu ngày
25/8/2021 âm lch. C1 tham gia 01 phn. Bà C giao 01 t giấy “Tổ hùn vốn” và kèm
theo t danh sách ghi 34 thành viên tham gia hi (trong danh sách bà C1 s 17). C1
đóng đưc 02 lần đến ln th 03 tc ngày 25/10/2021 ht hi và bà C giao cho bà C1 s
tiền 36.340.000 đồng. C1 có ký tên vào tờ giấy nhận tiền hụi do bà C ghi. Sau đó,
C1 đóng hụi chết hiện còn 19 phần hụi chết chưa đóng số tiền 38.000.000 đồng
(hụi ngưng).
Dây 5: Dây hụi tháng 5.000.000 đng, mi tháng m hi 1 ln, m hi lần đầu
ngày 25/9/2021 dương lịch. Bà C1 tham gia 02 phn (01 phn tên bà C1 và 01 phn tên
H). C giao 01 t giấy “Tổ hùn vốn” kèm theo danh sách ghi 18 thành viên tham
gia hi (trong danh sách C1 s 13 H s 14). C1 ht 01 phần đu tiên C
giao s tiền 55.780.000 đồng. Ngày 25/10/2021 bà C1 ht 01 phn na và bà C giao s
tin 57.600.000 đồng. Hai ln ht hi, C1 có ký tên vào 02 tờ giấy nhận tiền hụi do
C ghi. Sau đó, C1 đóng hi chết hin còn nợ 4 lần hụi chết chưa đóng
40.000.000 đồng (hụi ngưng).
4
Dây 6: Dây hi v 10.000.000 đồng, một năm m hi 3 ln (tháng 2, tháng 6
tháng 10) m lần đầu ngày 06/06/2022 âm lch. Bà C1 tham gia 01 phn. Bà C giao 01
t giấy “Tổ hùn vốn” và kèm theo tờ danh sách ghi 18 thành viên tham gia hi (trong
danh sách bà C1 s 11). C1 hốt đầu tiên và bà C giao cho bà C1 s tin 86.940.000
đồng. Bà C1 có ký tên vào tờ giấy nhận tiền hụi do bà C ghi. Sau đó, bà C1 không đóng
hi chết hin còn 17 lần hụi chết chưa đóng số tiền 170.000.000 đồng (hụi ngưng).
y 7: Dây hụi tháng 3.000.000 đồng, mi tháng m 1 ln, hi m lần đầu ngày
15/7/2022 âm lch. C1 tham gia 01 phn. Bà C giao 01 t giấy “Tổ hùn vốn” kèm
theo t danh sách ghi 30 thành viên tham gia hi (trong danh sách C1 s 3). C1
hốt đầu tiên C giao cho C1 s tiền 58.160.000 đồng. C1 ký tên vào tờ
giấy nhận tiền hụi do bà C ghi. Sau đó, bà C1 không đóng hụi chết hin còn nợ 29 phần
hụi chết chưa đóng số tiền 87.000.000 đồng (hụi ngưng).
Dây 8: Dây hi tháng 2.000.000 đồng, mi tháng m hi 1 ln. M hi lần đầu
vào ngày 20/07/2020 âm lch, bà C1 tham gia 01 phn và bà C1 đưa bà C ghi vào danh
sách 05 người tham gia chơi hụi là T, S, H, Sao, T1 (N). Mi thành viên tham gia hi
đưc giao 01 t giấy “Tổ hùn vn" ngày 20/07/2020 kèm theo t danh sách ghi 44
thành viên tham gia hi. Mi tháng C1 trc tiếp đóng tiền hi cho C 6 phn gm
phn C1 5 phn là T, S, H, Sao, T1 (N). Sau đó, C1 đã hốt hụi hết 6 phần hụi
trên, cụ thể:
Ngày 20/10/2020, C1 b hi và nói ht dùm phn hi ca S1 s tin
54.920.000 đồng; Ngày 20/02/2021, C1 b hi ht phn hi ca C1 s tin
71.200.000 đồng; Ngày 20/04/2021, C1 b hi và nói ht dùm phn hi ca T s tin
là 57.120.000 đồng; Ngày 20/07/2021, C1 b hi nói ht dùm phn hi ca H s
tiền 57.100.000 đng; Ngày 20/12/2021, C1 b hi và nói ht dùm phn hi ca N
(T1) s tiền 71.200.000 đồng; Ngày 20/01/2022, C1 b hi và nói ht dùm phn
hi ca S s tiền 66.080.000 đồng. Các ln giao tin hi cho C1 C yêu cu
C1 ký tên vào tờ giấy nhận tiền hụi do bà C ghi nội dung.
Tng cng C đã giao cho C1 số tiền hụi của 5 người C1 đã hốt thay
306.420.000 đồng. Vì tin tưởng bà C1 nói ht hi dùm cho T, S, H, Sao, T1 (N) nên
C gom và giao tin hi cho bà C1 để đưa cho những người này, nhưng C1 không đưa
s dng riêng, dây hụi này đóng được 28 lần đến ln th 29 (ngày 20/11/2022) thì
C ngưng không mở hi na. Hin nay những người đã đóng đến ln th 28 (hi sng)
yêu cu C tr li s tin hi mà h đã đóng. Cho nên, ngoài s tin bà C1 đã hốt hụi
của 5 người vi s tin 306.420.000 thì bà C còn yêu cầu bà C1 còn phải đóng hụi chết
5
16 ln ca 5 phn vi s tiền 160.000.000 đồng (2.000.000 đng x 16 ln x 5 phn =
160.000.000 đồng), cộng là 466.420.000 đồng (306.420.000 đồng +160.000.000 đồng).
Riêng bà C1 tham gia 01 phn hụi và đã hốt ngày 20/02/2022 số tiền 71.200.000
đồng thì C yêu cầu C1 phải đóng lại 16 ln hi chết cho bà, mi tháng 2.000.000
đồng vi s tin 32.000.000 đồng.
Tổng cộng dây hụi trên C yêu cầu C1 phải giao trả lại số tiền 498.420.000
đồng (466.420.000+32.000.000 đồng) để C tr cho những người C thiếu n
tin hi, không yêu cu tính lãi suất.
- B đơn Trn Th C1 trình bày ý kiến yêu cầu phản tố đối vi nguyên
đơn:
Trần Thị C1 tham gia một số dây hi do bà C làm đu thảo là đúng nhưng
s tin hi còn nC không phải như tổng s tin C khi kin. cho rằng chỉ
tham gia tổng cộng 07 dây hi do bà C làm đầu thảo, trong đó đã hốt 05 dây hụi còn 02
dây hụi chưa hốt, đng ý nợ tiền hụi chết tổng số tiền 274.000.000 đồng đồng ý
trả cho bà C.
C1 yêu cu phn t đối vi C, yêu cu C tr li tin hi sng ca 2
dây hụi bà tham gia chưa hốt vi s tiền là 82.000.000 đồng.
C th các phn hụi như sau:
- Đối vi dây hi th nht trong đơn khởi kin m ngày 10/02/2020 âm lch, hi
tháng 2.000.000 đng, có 39 phn. C1 ch tham gia 01 phn tên C1 và đã hốt dây hụi
này nhưng không nhớ ht ln th my, còn nợ lại 4 lần hụi chết chưa đóng vi s tin
8.000.000 đồng. do bà C t ngưng dây hụi này. Đối vi phn hi ca Trn Th R1
(em rut bà C1) thì bà C1 không có mượn tên bà R1 để chơi. R1 t tham gia dây hi
này vi bà C mà không liên quan đến bà.
- Đối vi dây hi th 2 trong đơn khởi kin ca C m ngày 06/12/2020 âm lch,
hi tháng 2.000.000 đồng, 41 phn hi. C1 tham gia 01 phn tên C1 và đã hốt hụi,
nhưng không nhớ ht ln th my. Dây hi này C1 còn nợ lại C 18 lần hụi chết
chưa đóng với s tin 36.000.000 đồng. Lý do không đóng là bà C ngưng khui hụi. Đối
vi vic bà C cho rằng mượn tên R1 1 phn, H 2 phn C2 1 phần để ht hi
không đúng, dây hụi này R1 chơi 1 phần do R1 t chơi, còn H và C2 chơi
hay không bà C1 không biết.
- Đối vi dây hi th 3 trong đơn khởi kin m ngày 06/02/2021 âm lch, hi v
10.000.000 đồng, 21 phn hi, một năm mở hi 3 ln. C1 tham gia 01 phn tên
6
C1. Dây hi này bà C1 đã hốt hụi lần thứ 5, sau đó bà C1 không đóng hụi chết, lý do bà
C ngưng khui hụi. Dây hi này C1 tha nhn còn nợ bà C 16 lần hụi chết
160.000.000 đồng.
- Đối vi dây hi th 4 trong đơn khi kin m ngày 25/8/2021 âm lch, hi tháng
2.000.000 đồng, có 34 phn hi, bà C1 có tham gia 1 phn tên C1 và đã hốt dây hụi này
nhưng không nhớ ht ln th my. C1 còn nợ C 19 lần hụi chết 38.000.000
đồng. Lý do bà không đóng hụi vì bà C ngưng khui hụi.
- Đối vi dây hi th 5 trong đơn khi kin m ngày 25/9/2021 dương lịch, hi
tháng 5.000.000 đồng, có 18 phn hi, bà C1tham gia 1 phn tên C1. Dây hi này
C1 chưa hốt đã đóng được 14 ln hi sng vi s tiền 49.000.000 đồng, nhưng yêu
cu bà C tr theo tin li ca mi lần đóng hụi là 5.000.000 đồng x 14 ln = 70.000.000
đồng. Đối vi phn hi tên H, bà C cho rng C1 ợn tên đ tham gia là không đúng.
- Đối vi dây hi th 6 trong đơn khi kin khui ngày 06/6/2022 âm lch, hi v
10.000.000 đồng, một năm mở hi 3 ln mà bà C yêu cầu thì C1 không tham gia dây
hụi này nên không thống nhất với yêu cầu của C.
- Đối vi dây hi th 7 trong đơn khi kin m ngày 15/7/2022 âm lch, hi tháng
3.000.000 đồng thì bà C1 có tham gia 1 phần tên C1. Dây hụi này bà C1 chưa hốt và đã
đóng hụi sống được 4 ln thì bà C ngưng khui và hứa tr vn li cho hụi viên nhưng đến
nay vẫn chưa trả. C1 đã đóng 04 lần hi sống 8.000.000 đồng, nhưng yêu cầu
C tr theo tin li mi lần đóng hụi là 3.000.000 đồng x 4 ln = 12.000.000 đồng.
- Đối vi dây hi th 8, hụi tháng 2.000.000 đồng, mở ngày 20/7/2020 âm lch,
44 thành viên, bà C yêu cu C1 tr cho bà C tng s tin hụi 498.420.000 đồng cho
rng dây hi này C1 tham gia 06 phần, trong đó C1 1 phn, H 02 phn, Sung 01
phn, T 01 phn, Sao, T1 (N) 02 phn, C1 đã hốt hết 06 phần yêu cầu trả lại.
C1 có ý kiến như sau:
C1 chỉ thừa nhận tham gia 01 phn hi tên C1 ch không mượn tên ca 05
ngưi còn lại (H, S, T, Sao, N (Thốn)) để chơi hi và ht hi. Bà C1 tha nhn dây hi
này C1 đã hốt đóng hụi đến ln th 28 thì ngưng đóng nên còn nợ lại 16 lần hụi
chết là 32.000.000 đồng.
Đối vi các biên nhn nhn tin C cung cấp đ làm cơ sở khi kin C1 thì
C1 cho rằng chữ chữ viết của nhưng không phi ký để nhn tin hi mà
bà C nhờ bà ký tên để làm h sơ cho hội ph n nên bà ký cho bà C một xấp giấy tờ
không xem nội dung. Riêng chữ trong biên nhận tên Thị Kim T thì không phải
7
chữ ký, chữ viết của C1. Các biên nhận tiền hụi bà C ghi không đúng ngày nhận tin,
nội dung không đầy đủ và nhiu biên nhn tính sai s tin là không phù hợp.
Ý kiến của bà C trước yêu cu phn t ca bà C1:C cho rng bà C1 đã hốt 01
dây hụi 5.000.000 đồng (dây hụi thứ 5) có biên nhận nhận tiền nên không đồng ý trả lại
tiền hụi theo yêu cầu của C1 70.000.000 đồng; Đối vi dây hụi 3.000.000 đồng
(dây hi th 7), bà C đồng ý trả lại cho bà C1 04 lần đóng hụi sống là 12.000.000 đồng.
V các biên nhn giao tin hi, bà C cho rng khong 10 ngày sau khi m hi mi giao
tin hụi nhưng ghi biên nhn ngày m hụi để d theo dõi, về nội dung biên nhận
không ghi đầy đ do bà ghi vn tt, v mt s biên nhn tính sai s tin là do ln
tui, t tính nhm nên có sai sót.
Những người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày:
Thị Kim T trình bày: T tham gia 01 dây hụi tháng 2.000.000 đng
mở ngày 20/7/2020 do bà C làm đầu tho, dây hi này bà T trc tiếp chơi và không nhờ
C1 ht hi, dây hi này T đã khởi kiện C đã đưc gii quyết xong. Ngoài
dây hụi này ra T không tham gia dây hi nào nữa cũng không nhờ bà C1
chơi hụi dùm. Bà T không có yêu cu gì trong vụ án.
Ông Nguyễn Thái H trình bày: Ông H tham gia 02 dây hụi do C làm đầu
tho gồm hụi tháng 2.000.000 đồng mở ngày 20/7/2020, dây hi này ông H trc tiếp
chơi và không nhC1 ht hi, dây hi này ông H đã khởi kiện bà C và đã đưc gii
quyết xong. Dây hi th 2 hi tháng 3.000.000 đồng mở hụi ngày 15/7/2022 dây
hụi này ông H cũng trực tiếp chơi với bà C, không nhC1 chơi dùm hoc ht dùm.
Dây hụi nàyC vẫn còn nợ ông H tiền hụi sống đã đóng 04 lần nhưng giữa ông H vi
bà C t tha thun vi nhau, ông H không có yêu cu gì trong vụ án này. Ngoài 02 dây
hụi trên, ông H không nh C1 chơi dùm dây hi nào khác do bà C làm đầu tho. Ông
H tham gia rt nhiu dây hi do bà C làm đầu tho và tham gia t năm 2019 đến nay và
các dây hụi đã mãn, ông H luôn người trc tiếp chơi hụi ch không nh ai chơi hụi
dùm. Các ln ông ht hụi trước đây thì bà C không yêu cầu ông ký biên nhận nhận tiền,
chỉ ghi số tiền đưc ht vào mt t giấy để ông kiểm tra có đúng số tin hay không.
Ông Phạm m S trình bày: Ông S là con ruột của bà C1, ông có tham gia 01 dây
hụi tháng 2.000.000 đng khui ngày 20/7/2020 do bà C làm đầu tho, dây hi này ông S
trc tiếp chơi và thỉnh thong có nh bà C1 đóng hụi dùm nhưng không nhC1 hốt
hụi dùm, dây hụi này ông S chưa hốt, do C ngưng khui hụi nên ông đã khởi kiện
C và đã đưc Tòa án giải quyết xong. Ông S không còn tham gia dây hụi nào khác và
không có yêu cầu gì trong vụ án.
8
Ông Phm Hùng C2 trình bày: Ông C2 là em chng ca bà C1, t trước đến nay
ông không tham gia dây hụi nào do bà C làm đầu thảo và cũng không nhờC1 chơi
hi hoc ht hi dùm. Ông C2 không có yêu cu gì trong vụ án.
Trần Thị Kim R1 trình bày: Bà R1em rut ca C1, bà có tham gia hi do
bà C làm đầu thảo nhưng chỉ tham gia 01 dây m ngày 10/02/2020 (âm lch), hi tháng
2.000.000 đồng, có 39 hi viên, bà tham gia 01 phần đã hốt và dây hụi đã mãn. Dây hụi
này giữa bà với bà C đã thực hiện xong việc đóng hụi và giao hi, không có tranh chấp.
Đối vi dây hụi tháng 2.000.000 đồng mở ngày 06/12/2020 âm lịch bà C cho rng
C1 ghi tên bà (Reo) đ tham gia 01 phn hụi và đã hốt hụi thì R1 khẳng đnh dây
hi này không có tham gia và cũng không có nhờC1 chơi dùm.
Trn Th N (tên thường gi là T1) trình bày: Bà có tham gia 01 dây hi do
C làm đu tho, hi tháng 2.000.000 đng, 44 hi viên, m ngày 20/7/2020 (âm lch),
dây hi này bà tham gia 02 phn tên trong danh sách hi là S1 (tên con gái bà) T1 (N)
là tên bà nhưng đều là hi do bà trc tiếp chơi, bà đã hốt hụi 01 phần tên Sao, còn phần
tên T1 (N) chưa hốt. Bà C nói gi li 01 phần đến gn xung chót mi cho ht.
N không nh ht ln th my, ch nh ht khong ln m hi th 6, nhận được s tin
khoảng hơn 40.000.000 đng. Hốt xong đóng hi cho C đến ln th 28 thì C
ngưng m hi. Dây hi này gia bà và bà C t tính toán hi chết, hi sng vi nhau, bà
không tranh chp hay yêu cu gì trong vụ án. Ngoài dây hụi này, N không còn
tham gia dây hi nào do C làm đầu tho. N không nh Trn Th C1 chơi
dùm dây hi nào do C làm đầu tho. Thnh thong N nh C1 đóng hụi
dùm cho bà C mt vài ln. V vic C cho rng C1 n tên bà Ncon tên S1
trong dây hụi trên đ ht là không hp lý vì bà và bà C, bà C1 đều là người cùng p, bà
trc tiếp chơi hụi vi bà C đã hốt 01 phần thì không thể nào C lại cho bà C1 mượn
tên phn hi của bà để ht ln na.
V cách thức chơi hụi, các đương sự trình bày: Đối vi mi dây hi thì người nào
b hi cao nht s đưc ht, ch hi có trách nhim gom hi và khong 10 ngày sau s
giao hụi cho người được ht, tin hoa hng của đầu tho là mt na s tin mi dây hi
hoặc ít hơn. Khi chủ hi giao tin hụi có người có ký biên nhận, có người không ký biên
nhận mà chủ hụi chỉ ghi số tiền đưc hốt để người ht hi kim tra lại. Người ht hi có
ngưi ký tên vào sổ hụi của đầu thảo, có người không ký tên.
Người làm chng, bà Nguyn Th N1 trình bày: Bà N1 không có quan h h hàng
với các đương sự, là người cùng p vi bà C và C1. Trước đây, từ năm 2013 đến nay
Nguyn C3 tham gia nhiu dây hi co C làm đầu tho hụi đã mãn. Thời đim
9
hin ti bà có tham gia 02 dây hi v 10.000.000 đồng m ngày 06/6/2021 (có 21 thành
viên) 06/02/2022 (có 18 thành viên), m theo ngày âm lịch đều C1 tham gia,
c 02 dây hi này bà C1 đều đã hốt hụi. Đối vi dây hi m ngày 06/02/2022 thì bà N1
khẳng định C1 người ht hụi đu tiên C1 xin danh sách hi ca bà. Còn
N1người ht th 2, sau đó thì hụi ngưng. Trong danh sách hụi có tên ca bà và bà
C1.
Tại phiên tòa, Trương Thị C rút mt phn yêu cầu thay đổi mt phn yêu
cu khi kiện, cụ thể:
Rút yêu cu v vic buc C1 tr li s tin bà C1 n tên T để ht hụi đối vi
dây hụi tháng 2.000.000 đồng m ngày 20/07/2020 âm lch (Dây hi th 8) vi s tin
ht hụi 57.120.000 đồng và tin hi chết 16 lần chưa đóng là 32.000.000 đồng. Bà C rút
li yêu cầu để cng c chng c do bà C1 không tha nhn ch ký, chữ viết trong biên
nhận tiền đối vi phn hi tên Võ th Kim T.
Rút yêu cu v vic buc bà C1 tr tin hụi đối vi dây hụi tháng 3.000.000 đồng
m ngày 15/7/2022 âm lch (Dây hi th 7) C1 đã hốt hụi còn 29 phần hụi chết
chưa đóng số tiền 87.000.000 đồng. Lý do, đơn khởi kin bà C ghi chưa đầy đủ, thc tế
C1 tham gia 03 phn gm 01 phn tên C1 02 phn tên H, C1 đã hốt 01 phần tên
H, còn lại 02 phần tên C1 và tên H là hụi sống. Dây hụi mđưc 04 ln thì ngưng.
Thay đổi yêu cầu đối vi dây hi v 10.000.000 đng, một năm mở hi 03 ln,
m hi lần đầu ngày 06/6/2022 (dây hi th 6), theo đơn khi kin bà C yêu cu C1
tr 170.000.000 đồng hi chết, nay ch yêu cu C1 tr li tin hụi đã hốt 86.940.000
đồng.
Thay đổi yêu cầu đối vi dây hi th 8: Dây hụi tháng 2.000.000 đng, m ngày
20/07/2020 âm lch, 44 thành viên, không yêu cu C1 tr 128.000.000 đồng tin
hi chết ca 4 phn hi ht thay cho S, H, S1, T1 (N).
Hai bên thng nhất được tin hi C1 n C tng cng: 274.000.000 đồng
(gồm: Dây 1: 8.000.000 đồng; Dây 2: 36.000.000 đồng; Dây 3: 160.000.000 đồng; Dây
4: 38.000.000đồng và dây 8: 32.000.000 đồng).
C1 giữ nguyên ý kiến đã trình bày trong quá trình giải quyết vụ án và yêu cầu
phản tố.
C đồng ý trả lại C1 12.000.000 đồng ca dây hi th 7 (hi tháng 3.000.000
m ngày 15/7/2022). Đồng ý dây hụi này đã ngưng và bà C1 đã đóng 04 lần hi sng.
10
Tại Bản án dân sự thẩm số 12/2025/DS-ST, ngày 28-8-2025 của Tòa án nhân
dân khu vực 9 - Tây Ninh quyết định:
Căn cứ Điu 5, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điu
39, Điều 91, Điều 147, Điều 217, 218, 227, 228 244 B lut T tng Dân s; Các
điều 357, 471 Bộ luật Dân sự; Ngh đinh 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính
Phủ quy định v h, hụi, biêu, phường; Điều 26 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và sử dụng án phí
và lệ phí Toà án.
- Đình chỉ giải quyết đối vi yêu cu khi kin ca Trương Th C đối vi
Trn Th C1 vi tng s tin 176.120.000 đồng (gm dây 7: hụi tháng 3.000.000 đng
m ngày 15/7/2022 âm lch có 30 phn hi, s tin rút yêu cầu là 87.000.000 đồng; dây
8: hụi tháng 2.000.000 đồng m ngày 20/7/2020 âm lch có 44 phn hi, s tin rút yêu
cu là s tiền 89.120.000 đồng). Bà C đưc quyn khi kin li nội dung đã rút yêu cầu
theo quy định ca pháp lut.
- Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn bà Trương Thị C v vic
“Tranh chấp hợp đồng góp hụi” với bà Trần Thị C1.
Buộc Trần Thị C1 nghĩa vụ tr cho Trương Thị C tng s tin hi
658.240.000 đồng.
- Bác yêu cu khi kin ca bà Trương Thị C đối vi Trn Th C1 đối vi mt
phn yêu cu ca dây hi s 2: hụi tháng 2.000.000 đồng m ngày 06/12/2020 âm lch
có 41 phn hi, vi s tin yêu cầu là 144.000.000 đồng.
- Chấp nhận một phần yêu cầu phản tố của Trần Thị C1 về việc “Tranh chấp
hợp đồng góp hi” với bà Trương Thị C.
Buc bà Trương Thị C có nghĩa vụ tr cho Trn Th C1 12.000.000 đồng tin
hi (dây hi th 7: hụi tháng 3.000.000 đng m ngày 15/7/2022 âm lch 30 phn
hi).
Bác yêu cu khi kin ca bà Trn Th C1 đối vi bà Trương Thị C v vic bà C1
yêu cu C tr lại 70.000.000 đồng ca dây hi th 5 (hụi tháng 5.000.000 đng, m
ngày 25/9/2021 dương lịch có 18 phn hi).
- Tiếp tục duy trì biện pháp khẩn cấp tạm thời tại Quyết định s 03/2023/QĐ-
BPKCTT ngày 07/11/2023 Quyết đnh s 01/2025/QĐ-BPKCTT ngày 21/5/2025
ca Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An (nay là Tòa án nhân dân khu vực
9-Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh) váp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phong tỏa tài sản
11
của người nghĩa vụ. (Trong đó Quyết định áp dng biên pháp khn cp tm thi s
03/2023/QĐ-BPKCTT ngày 07/11/2023 đã đưc hy b mt phn theo Quyết định hy
b bin pháp khn cp tm thi s 01/2025/QĐ-BPKCTT ngày 20/5/2025).
Bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí, lãi suất chậm trả, nghĩa vụ thi hành và quyền
kháng cáo.
Ngày 15-9-2025, bà Trần Thị C1 nộp đơn kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc
thẩm sửa một phần bản án sơ thẩm theo hướng chấp nhận yêu cầu phản tố của bà, buộc
Trương Thị C trả cho C1 số tiền hụi 70.000.000 đồng của dây hụi thứ 5 (dây hụi
tháng 5.000.000 đồng mở ngày 25/09/2021 DL 18 phần) và C1 chấp nhận nợ bà
C số tiền hụi là 274.000.000 đồng.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bà Trần Thị C1 giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
Luật sư Nguyn Hoàng L bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà C1 trình bày:
C1 trình bày việc bà ký tên vào các giấy trắng do bà C đưa còn nội dung thì do bà C
ghi chất ghi giao tiền hụi cho bà C1 không đúng, vì C1 không chơi hụi hay
hốt hụi thay cho các hụi viên khác. Việc các hụi viên khác tự tham gia chơi hụi với
C, C không đăng hụi đã được các hụi viên khác khởi kiện Toà án đã giải quyết
xong. Do đó, đnghị Hội đồng xét xử chấp nhận kháng cáo của C1, sửa bản án
thẩm.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân n tỉnh Tây Ninh tại phiên tòa Phúc thẩm:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm thẩm chấp hành đúng quy định của pháp
luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án; Hội đồng xét xử tiến hành xét xử đúng trình
tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật T tụng dân sự Thư ký phiên tòa thực hiện đúng
nhiệm vụ và quyền hạn; các đương sự đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của đương
sự.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận một phần kháng cáo của bà
Trần Thị C1, sửa bản án sơ thẩm theo hướng buộc C1 trả cho C số tiền hụi còn nợ
là 274.000.000 đồng, không chấp nhận yêu cầu phản tố của bà C1 về việc yêu cầu bà C
trả số tiền hụi 70.000.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa; căn cứ vào kết
quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của các đương sự, ý kiến đại diện Viện kiểm sát, Hội
đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về tố tụng: Ngày 28-8-2025 Tòa án nhân dân khu vực 9 - Tây Ninh xét xử
thẩm vụ kiện, ngày 15-9-2025 bị đơn Trần Thị C1 nộp đơn kháng cáo bản án sơ thẩm,
kháng cáo trong hạn luật định, nên vụ án được xem xét, giải quyết theo trình tự phúc
thẩm.
[2] Xét yêu cầu kháng cáo của bà Trần Thị C1:
12
[2.1] Bà C1 kháng cáo cho rằng không chơi hụi và hốt hụi giùm cho các hụi viên
gồm: Bà Võ Thị Kim T, ông Nguyễn Thái H, ông Phạm Lâm S, ông Phạm Hùng C2, bà
Phạm Thị R và bà Trần Thị N.
Ni dung kháng cáo c th liên quan đến các dây hụi sau:
+ Dây hụi thứ 1: Dây hi tháng 2.000.000 đồng, m ngày 10/02/2020 âm lch.
C cho rng C1 tham gia 02 phn, 01 phn tên C1 và 01 phn tên R C1 đã hốt
cả 02 phần hụi này, còn thiếu bà C 16.000.000 đồng hi chết. Bà C1 tha nhn có tham
gia dây hi và ch tham gia 01 phn tên C1, thng nhất đã hốt hụi và đồng ý tr tin hi
chết cho bà C 8.000.000 đồng, không tha nhn ht giùmR (8.000.000 đồng).
+ Dây hụi thứ 5: Dây hi tháng 5.000.000 đồng, m ngày 25/9/2021 dương lịch.
C cho rng C1 tham gia 02 phn, 01 phn tên bà C1 và 01 phn tên H. C 02 phn
hi này C1 đều đã hốt và còn nợ 4 lần hụi chết chưa đóng là 40.000.000 đng. C1
tha nhn tham gia dây hụi này nhưng ch tham gia 01 phần chưa hốt hụi, đã đóng
14 ln hi sng nên yêu cu bà C tr li s tin 70.000.000 đồng.
+ Dây hụi thứ 6: Dây hi v 10.000.000 đồng, m ngày 06/6/2022 âm lch. C
cho rng bà C1 tham gia 01 phần và đã hốt hụi lần đu tiên, bà C đã giao bà C1 số tiền
86.940.000 đồng, yêu cu tr 86.940.000 đồng. C1 cho rng không tham gia không
ht hi.
+ Dây hụi thứ 8: Dây hụi tháng 2.000.000 đồng, có 44 phn m vào ngày
20/07/2020 âm lch, C cho rng C1 tham gia 06 phn gm 01 phn tên C1
05 phn có tên T, S, H, Sao, T1 (N) đã lần lượt ht tt c 06 phn hụi, đóng hụi đến
ln 28 thì ngưng. Theo đơn khi kiện ban đầu, C yêu cu C1 tr cho bà tng s
tin ca dây hi này là 498.420.000 đng. Tuy nhiên, quá trình hòa giải và tại phiên tòa,
C rút yêu cầu khởi kiện đối vi phn hi tên R vi s tin rút yêu cu là 89.120.000
đồng, thay đổi yêu cu đối vi phn yêu cu C1 đóng hụi chết ca 04 phn hụi mượn
tên: H, S, Sao, T1 để ht hụi 128.000.000 đồng (32.000.000 đồng x 4). Bản án thẩm
tuyên buc bà C1 có nghĩa vụ tr 32.000.000 đồng (phn bà C1) và các phn hi đã hốt
giùm phần tên H (57.100.000 đồng), S (66.080.000 đồng), Sao (54.920.000 đồng), T1
(71.200.000 đồng). Tng cng buc C1 tr C trong dây hi này 281.300.000
đồng. Bà C1 ch đồng ý tr 32.000.000 đồng, cho rằng không hốt hụi thay.
C1 xác định tham gia 07 dây hi mà bà C ch hụi đã hốt hụi còn ntiền
hụi chưa đóng cho bà C là 274.000.000 đồng.
C khởi kiện và cung cấp các biên nhận hụi, tuy nhiên C1 không thừa nhận
cho rằng việc các biên nhận trên là do C nhờ hồ sơ, giấy t trong Hi ph
n nên bà cho C một xấp giấy tờ không xem nội dung, không phải để
nhn tin hi.
Qua lời trình bày của các đương sự xem xét các tài liệu, chứng cứ tại h
v án thy rng: Những phần hụi bà C cho rằng bà C1 hốt hụi giùm, tuy nhiên những
13
hụi viên này như: R, ông H, ông S, T,đều xác định họ trực tiếp tham gia chơi
hụi với bà C, không thông qua bà C1 không nhờ bà C1 hốt hụi giùm.
Xem t các biên nhận hụi do C cung cp thy rng: Biên nhận được lp bng
giy tp hc sinh, có cùng một đặc điểm C1 ký tên ở góc phải tờ giấy còn lại c
nội dung đều do bà C viết, k c h và tên ca C1. Xét về nội dung Biên nhận tiền
hụi nhiều điểm không phù hợp như: Về thời gian giao tiền, ngày ghi trên biên nhận
trùng với ngày khui hụi không thực tế, vì theo quy định thông thường ca các dây hi
này, tin hi ch đưc giao sau khong 10 ngày k t ngày khui để ch tho có thi gian
đi thu gom tiền t các hụi viên khác. Không ghi rõ các thông tin quan trọng như số tin
b hi, s hi viên còn sống, số hội viên đã hốt hụi (chết) hay tiền hoa hồng của chủ
thảo. Ngoài ra, cách viết biên nhận cũng không bình thường khi để khoảng trống quá
lớn giữa nội dung và phần chữ ký phía dưới.
Từ những phần tích trên, xét thấy lời trình bày của C1 về việc không tham gia
chơi hụi ht hụi giùm các hụi viên khác căn cứ. Toà án cấp thẩm căn cứ các
biên nhn hụi để xác đnh C1 đã nhận tiền đăng hụi thay cho các hụi viên khác
buộc bà C1 trả số tiền trên cho bà C chưa xem xét, đánh giá toàn diện chng c.
[2.2] Bà C1 kháng cáo yêu cu bà C tr 70.000.000 đồng hi sng (dây hụi thứ 5).
C1 cho rằng đã đóng hi, chưa ht nên yêu cu bà C tr li s tin 70.000.000
đồng. Tuy nhiên, C1 không cung cấp được chng c đóng hụi, C không tha nhn,
do đó Toà án cấp sơ thẩm không chấp nhận yêu cầu phản tố của bà C1 là có căn cứ. Bà
C1 kháng cáo nhưng không cung cấp được chng c mi nên không chp nhn.
[3] Từ những phân tích trên, chấp nhận một phần kháng cáo của C1, đnghị
của Viện kiểm sát là có căn cứ nên chấp nhận, sửa bản án sơ thẩm.
[4] Về án phí: Do sửa bản án thẩm nên cấp phúc thẩm xác định lại nghĩa vụ chịu
án phí sơ thẩm dân sự; án phí phúc thẩm các đương sự không phải chịu.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308, 309 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Chấp nhận một phần kháng cáo của bà Trần Thị C1.
Sửa bản án dân sự thẩm số 12/2025/DS-ST, ngày 29-8-2025 của Tòa án nhân
dân khu vực 9-Tây Ninh.
Căn cứ Điu 5, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điu
39, Điều 91, Điều 147, Điều 217, 218, 227, 228 244 B lut T tng Dân s; Các
điều 357, 471 Bộ luật Dân sự; Ngh đinh 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính
Phủ quy định v h, hụi, biêu, phường; Điều 26 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14
14
ngày 30/12/2016 quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và sử dụng án phí
và lệ phí Toà án.
1. Đình chỉ giải quyết đối vi yêu cu khi kin ca Trương Thị C đối vi
Trn Th C1 vi tng s tiền 176.120.000 đồng (gm dây 7: hụi tháng 3.000.000 đng
m ngày 15/7/2022 âm lch có 30 phn hi, s tin rút yêu cầu là 87.000.000 đồng; dây
8: hụi tháng 2.000.000 đồng m ngày 20/7/2020 âm lch có 44 phn hi, s tin rút yêu
cu là s tiền 89.120.000 đồng). Bà C đưc quyn khi kin li nội dung đã rút yêu cầu
theo quy định ca pháp lut.
2. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn Trương Thị C v
việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” với bà Trần Thị C1.
Buộc Trn Th C1 nghĩa vụ tr cho Trương Thị C s tin hi
274.000.000 đồng.
3. Không chấp nhận yêu cu khi kin ca Trương Thị C đối vi bà Trn Th
C1 về việc yêu cầu C1 tr s tin hụi là 528.240.000 đồng.
4. Chấp nhận một phần yêu cầu phản tố của Trần Thị C1 về việc “Tranh chấp
hợp đồng góp hi” với bà Trương Thị C.
Buc bà Trương Thị C có nghĩa vụ tr cho Trn Th C1 12.000.000 đồng tin
hi (dây hi th 7: hụi tháng 3.000.000 đng m ngày 15/7/2022 âm lch 30 phần
hụi).
Bác yêu cu khi kin ca Trn Th C1 đi vi Trương Thị C v vic bà C1
yêu cu C tr lại 70.000.000 đồng ca dây hi th 5 (hụi tháng 5.000.000 đng, m
ngày 25/9/2021 dương lịch có 18 phn hi).
5. K t ngày có đơn yêu cu thi hành án của người được thi hành án, nếu người
phi thi hành án chm tr tin thì phải trả lãi đối vi s tin chm tr. Lãi suất phát sinh
do chậm trả tiền đưc thc hiện theo quy đnh ti khoản 2 Điều 468 B lut Dân s
10%/năm.
6. Tiếp tục duy trì biện pháp khẩn cấp tạm thời tại Quyết định s 03/2023/QĐ-
BPKCTT ngày 07/11/2023 Quyết đnh s 01/2025/QĐ-BPKCTT ngày 21/5/2025
ca Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An (nay là Tòa án nhân dân khu vực
9-Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh) v áp dng bin pháp khn cp tm thi phong ta tài sn
của người nghĩa vụ. (Trong đó Quyết định áp dng biên pháp khn cp tm thi s
03/2023/QĐ-BPKCTT ngày 07/11/2023 đã đưc hy b mt phn theo Quyết định hy
b bin pháp khn cp tm thi s 01/2025/QĐ-BPKCTT ngày 20/5/2025).
15
7.Về án phí:
Án Phí sơ thẩm:
- Bà Trương Thị C thuộc đối tượng người cao tuổi, có đơn xin min np tin tm
ứng án phí và án phí nên được min tin tm ng án phí và án phí.
- Buộc Trần Thị C1 phải chịu án phí 17.200.000 đồng, cho khu tr
2.050.000 đồng tin tm ng áp phí bà Trn Th C1 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân
sự huyện Vĩnh Hưng (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9-Tây Ninh) theo biên
lai thu tiền số 0004163 ngày 02/8/2023 sang tiền án phí; số tiền án phí C1 phải nộp
tiếp 15.150.000 đồng.
Án Phí phúc thẩm:
Trần Thị C1 không phải chịu, hoàn trả cho C1 300.000 đồng tiền tạm ứng
án phí đã nộp ngày 15-9-2025 theo Biên lai thu số 0004279 của Thi hành án dân sự tỉnh
Tây Ninh.
8. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị ỡng chế
thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
9. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND. TTN;
- Phòng KTNV&THA;
- TAND khu vực 9-Tây Ninh;
- THADS tỉnh Tây Ninh;
- Những người tham gia tố tụng;
- Lưu hồ vụ án;
- Lưu tập án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã )
Lê Hữu Chiến
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 759/2026/DS-PT Bản án số 759/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 759/2026/DS-PT Bản án số 759/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất