Bản án số 735/2026/DS-PT ngày 02/06/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 735/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 735/2026/DS-PT ngày 02/06/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 735/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 02/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà C, ông S đã yêu cầu anh S1 di dời cây, trả lại đất nhưng đến nay anh S1 vẫn không trả lại quyền sử dụng đất cho ông, bà. Đồng thời anh S1 cũng đang giữ bản chính Giấy CNQSD đất số 02102/QSDĐ/194/QĐ-UB(H) cấp ngày 11/12/1999 do ông Lê Văn S đứng tên, không trả lại cho ông S vì anh S1 cho rằng đất này là tài sản của mẹ ruột anh S1 (bà Đ). Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên Lâm Thị C bị thất lạc bản chính nhưng khi đi làm lại thủ tục cấp giấy đất thì anh S1 gây khó khăn và có đơn tranh chấp.Do đó, tại Đơn khởi kiện ngày 30/11/2022 bà C và ông S khởi kiện yêu cầu
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 735/2026/DS-PT Bản án số 735/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 735/2026/DS-PT Bản án số 735/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 735/2026/DS-PT
Ngày: 02-6-2026
V/v tranh chấp đòi lại quyền sử dụng
đất giấy CNQSD đất, tranh chấp
hợp đồng CNQSD đất.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hữu Chiến
Các Thẩm phán:
+ Bà Nguyễn Thị Diễm Hằng;
+ Ông Nguyễn Quốc Tuấn.
Thư ký phiên tòa: Ông Lê Mạnh ng, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Huỳnh
Thị Mộng Thúy - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 5 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh mở phiên
tòa xét xử trực tuyến công khai vụ án dân sự phúc thẩm, thụ số 03/2026/TLPT-DS
ngày 02 tháng 02 năm 2026, về việc về “Tranh chấp đòi lại quyền sử dụng đất và giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dng
đất”.
Do Bản án dân sự thẩm số 242/2025/DS-ST, ngày 09-12-2025 của Tòa án nhân
dân Khu vực 11 - Tây Ninh có kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xsố 363/2026/QĐXX-PT, ngày 16 tháng 4 năm
2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:Lâm Thị C, sinh năm 1965, có mặt.
Ông Lê Văn S, sinh năm 1956 (chết ngày 17/4/2025);
Trú tại: Ấp S, xã T, tỉnh Tây Ninh.
Người đại din theo u quyn của nguyên đơn bà Lâm Th C anh Trn Quc T,
sinh năm 1987; trú ti: S A đường N, khu ph H, phường T, tnh Tây Ninh (Văn bản
y quyn ngày 12/9/2022); có mặt.
Người kế tha, quyền nghĩa v t tng của nguyên đơn ông Lê Văn S:
- Bà Lâm Thị C, sinh năm 1965; trú tại: ấp S, xã T, tỉnh Tây Ninh, có mặt.
- Chị Lê Kim N, sinh năm 1978; trú tại: p S, xã T, tnh Tây Ninh; vắng mặt.
- Chị Lê Kim C3, sinh năm 1981; trú tại: Tổ B, ấp S, xã T, tỉnh Tây Ninh; có mặt.
- Anh Lê Văn S1, sinh năm 1982; trú tại: Tổ B, ấp S, xã T, tỉnh Tây Ninh, có mặt.
- Ch Kim C1, sinh năm 1998; trú ti: Tổ B, ấp S, T, tỉnh Tây Ninh; vắng
mặt.
2. Bị đơn: anh Lê Văn S1, sinh năm 1982; trú tại: ấp S, xã T, tỉnh Tây Ninh, có mặt.
3. Người có quyn li, nghĩa v liên quan có yêu cầu độc lp:
- Anh Nguyễn Đình C2, sinh năm 1984 và ch Ngô Thị Q, sinh năm 1987; cùng
trú ti: p S, xã T, tnh Tây Ninh; vắng mặt.
- Dương Thị V, sinh năm 1968, mặt ông Thái Văn L, sinh năm 1965,
vắng mặt; cùng trú tại: Tổ E, ấp T, xã T, tỉnh Tây Ninh.
4. Người có quyn li, nghĩa v liên quan không có yêu cầu độc lp:
- Chị Lê Kim N, sinh năm 1978; trú tại: p S, xã T, tnh Tây Ninh; vắng mặt.
- Chị Lê Kim C3, sinh năm 1981; trú tại: ấp S, xã T, tỉnh Tây Ninh; có mặt.
- Chị Lê Kim C1, sinh năm 1998; trú tại: p S, xã T, tnh Tây Ninh, vắng mặt.
Người đại din theo u quyn ca ch Kim C1: Anh Trn Quc T, sinh năm
1987; trú: S A đường N, khu ph H, phường T, tnh Tây Ninh (Văn bản y quyn
ngày 26/5/2025); có mt.
- Chị Trương Th Trúc L1, sinh năm 1996; trú tại: p S, xã T, tnh Tây Ninh; có
mặt.
4. Người kháng cáo: Lâm Thị C là nguyên đơn, bà Dương Thị V và ông Thái
Văn L là ni có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 30/11/2022 các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án,
nguyên đơn – bà Lâm Th C và ông Lê Văn Sanh Trn Quc T đại diện trình bày:
Trước đó ông Lê Văn Sv là bà Trương Thị Đ và 03 người con riêng gồm:
Kim N, sinh năm 1978; Kim C3, sinh m 1981 và Lê Văn S1, sinh năm 1982. Năm
1990 ông S ly hôn vi bà Đ, theo nội dung bản án lyn về tài sản chung thì ông S, bà
Đ đã chia toàn bộ tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân xong. Sau đó, ông S chung sống
vợ chồng với bà Lâm Thị C có 01 người con chung là Lê Kim C1. Quá trình ông S, bà
C chung sống với nhau đã tạo lập được 02 phần đất như sau:
Phần đất th nht: Din tích 21.389 m
2
, thửa đt s 318, 418, 419, t bản đồ s
10, đất ta lc ti p S, xã T, huyn T, tnh Tây Ninh, Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất (sau đây viết tt là Giấy CNQSD đất) s 01833 cp ngày 11/12/1999 do bà Lâm Th
C đứng tên.
Phần đất th hai: Din tích 31.964 m
2
, thửa đt s 349, 360, t bản đồ s 10, đất
ta lc ti p S, T, huyn T, tnh Tây Ninh, Giấy CNQSD đất s
02102/QSDĐ/194/QĐ-UB(H) cp ngày 11/12/1999 cp do ông Lê Văn S đứng tên.
Thi gian chung sng bà C, ông S xy ra mâu thun nên vào giữa năm 2020, năm
2021 bà C b địa phương đi, trong thời gian này anh Văn S1 (con riêng ông S) đã tự
ý lấy đất din tích 21.389 m
2
trồng cây (cây keo là chàm). Bà C, ông S đã yêu cầu anh
S1 di dời cây, trả lại đất nhưng đến nay anh S1 vn không tr li quyn s dụng đất cho
ông, bà. Đồng thi anh S1 cũng đang giữ bn chính Giấy CNQSD đất s
02102/QSDĐ/194/QĐ-UB(H) cp ngày 11/12/1999 do ông Văn S đứng tên, không
tr li cho ông S vì anh S1 cho rằng đất nàytài sn ca m rut anh S1 (bà Đ). Giy
chng nhn quyn s dụng đt mang tên Lâm Th C b tht lc bản chính nhưng khi đi
làm li th tc cp giấy đất thì anh S1 y khó khăn và có đơn tranh chấp.
Do đó, tại Đơn khởi kin ngày 30/11/2022 bà C và ông S khi kin yêu cu:
- Anh Văn S1 tr li bn chính Giấy CNQSD đất s 02102/QSDĐ/194/QĐ-
UB(H) cp ngày 11/12/1999 do ông Lê Văn S đứng tên. Diện tích đất: 31.964 m
2
, tha
đất s 349, 360, t bn đồ s 10, đất có địa ch: xã T, huyn T, tnh Tây Ninh.
- Anh Lê Văn S1 tr li diện tích đất 21.389 m
2
, thửa đất s 318, 418, 419, t bn
đồ s 10 phi di dời cây (cây keo chàm) trên đất, đất địa chỉ: T, huyện T,
tỉnh Tây Ninh. Trả lại Giấy CNQSD đất s 01833 cp ngày 11/12/1999 do bà Lâm Th
C đứng tên.
Ngày 19/9/2024 đi din y quyn của nguyên đơn C, ông S trình bày: Hiện
nay vợ chồng anh S1, chị L1 đang cất nhà ở và công trình trên đất nên bà C, ông S đồng
ý giao cho vợ chồng anh S1 tiếp tục quản lý sử dụng diện tích 2.259,9 m
2
. Nay ch khi
kin yêu cu v chng anh S1 giao tr li phần đất còn lại diện ch 407,1m
2
hin v
chng anh S1 đang quản s dng c th t hình chữ L): hướng Đông giáp đường
nha T Xóm Chàm dài 4m; hướng Tây giáp thửa 74, dài 10,19m + 11,96m; ng
Nam giáp đt ch Th Kim C3 dài 17,29m +66,88m; ng Bc giáp ông S1 dài
80,73m + 4 m.
Quá trình giải quyết v án, ngày 16/5/2025 nguyên đơn bà C, ông S rút mt phn
yêu cu khi kin: Rút yêu cu vic anh Văn S1 phi di di cây (cây keo là chàm)
trên đất thửa đất s 318, 418, 419, t bản đồ s 10, diện tích đt 21.389 m
2
không
tranh chp việc đòi li bn chính Giấy CNQSD đất) s 01833 cp ngày 11/12/1999 do
bà Lâm Th C đứng tên do ranh đất chưa rõ ràng.
Nay bà C, ông S yêu cu:
- Anh S1 trách nhiệm trả lại bản chính Giấy CNQSD đất s 02102 cp ngày
11/12/1999 đứng tên ông Lê Văn S và quyn s dụng đất din tích 407,1 m
2
thuc mt
phn tha 349, t bản đ s 10 hin v chng anh S1 đang quản lý s dng c th t
hình chữ L) hướng Đông giáp đưng N - Xóm Chàm dài 4m; hướng Tây giáp tha 74
dài 10,19 m + 11,96 m; ớng Nam giáp đt ch Kim C3 dài 17,29m + 66,88m;
ng Bc giáp ông S1 dài 80,73m do v chng anh S1 đang quản lý sử dụng.
Đối vi yêu cu khi kiện độc lp của người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
- C, ông S đồng ý tiếp tục chuyển nhượng cho anh Nguyễn Đình C2 và chị N
Thị Quỳnh P đất diện tích qua đo đạc thc tế 179 m
2
, thuc mt phn ca tha 349, t
bản đồ s 10 (bản đồ 299), đất ta lc ti p S, xã T, huyn T, tnh Tây Ninh.
- Bà C, ông S đồng ý tiếp tc chuyển nhượng cho ơng Thị V, ông Thái Văn
L din tích 138,8 m
2
thuc mt phn trong thửa đất s 349, t bản đồ s 10 (bản đồ
299), đất ta lc ti p S, xã T, huyn T, tnh Tây Ninh.
Bị đơn – anh Lê Văn S1 trình bày:
Anh là con ruột ca ông Lê Văn STrương Thị Đ.
Hin anh đang gi bn chính Giấy CNQSD đt s 02102 cp ngày 11/12/1999
mang tên ông Lê Văn S, anh không đồng ý tr li giấy đất.
Giấy CNQSD đất) s 01833 cp ngày 11/12/1999 do bà Lâm Th C đứng tên, đất
này là tài sn ca cha S cho C đứng tên. Hin nay bà C đã chuyển nhượng hin ch
còn 0,5 ha. Khi cha S và bà C ly hôn khoảng năm 2017 thì năm 2020 cha S có cho anh
ợn 0,5 ha đất này trng cây tràm.
Đối vi yêu cu tr li quyn s dụng đất din tích 407,1m
2
thuc mt phn tha
349, t bản đ s 10 thì cha S đã cho anh từ năm 2016 nên anh không đng ý tr đất
theo yêu cu khi kin ca cha S và bà C.
Đối với yêu cầu khởi kiện độc lập: Anh S1 đồng ý tiếp tục chuyển nhượng quyền
sử dụng đất cho vợ chồng anh C2, chị Q đồng ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất
cho vợ chồng ông L, V diện tích theo giấy thỏa thuận, đất đều thuộc một phần của
thửa 349, tờ bản đồ số 10 (bản đồ 299), đất tọa lạc tại ấp S, T, huyện T, tỉnh Tây
Ninh.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cu độc lp - anh Nguyễn Đình
C2, chị Ngô Thị Q thống nhất trình bày:
Ngày 09/5/2013 v chng anh, ch nhn chuyển nhượng ca v chng ông S,
bà C phần đt diện tích ngang 6m, dài không xác định ti p S, xã T, huyn T, tnh Tây
Ninh với giá 330.000.000 đồng, hai bên lp giy tay mua bán, hin anh ch đã trả cho
ông S, C s tiền 320.000.000 đng, còn lại 10.000.000 đồng hn khi nào sang tên
giấy đất s giao.
Sau đó anh, chị đã nhiều lần yêu cầu vợ chồng ông S thc hin th tc chuyn
nhượng nhưng vợ chng ông S c hn ly do chưa cấp s chính quy nên không
tiến hành được. Đến năm 2015 thì anh, chị xây dựng nhà ở kiên c trên đất đến nay.
Nay anh, ch yêu cu ông S, bà C tiến hành th tc chuyển nhượng quyn s dng
đất diện tích qua đo đạc thc tế 179 m
2
, thuc mt phn tha 349, t bản đồ s 10 (bn
đồ 299). Anh, ch đồng ý hoàn tr cho ông S, bà C s tin còn lại là 10.000.000 đồng.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan yêu cầu độc lp - Dương Thị V,
ông Thái Văn L thng nht trình bày:
Vào ngày 26/11/2019, v chng ông nhn chuyển nhượng ca ông S phn
đất có din tích ngang 5m x dài không xác định ti p S, xã T, huyn T, tnh Tây Ninh
với giá 490.000.000 đồng. Hai bên có lp giy tay mua bán, hiện ông bà đã trả cho ông
S s tiền 450.000.000 đng, còn lại 40.000.000 đồng hn khi nào sang tên giấy đất s
giao.
Sau đó, ông đã nhiều lần yêu cầu ông S, C làm th tục sang tên nhưng đến
nay vẫn chưa thực hiện. Năm 2019 ông bà đã xây nhà ở trên đất đến nay.
Nay ông, bà yêu cu ông S, bà C tiến hành th tc chuyển nhượng quyn s dng
đất diện tích qua đo đạc thực tế 138,8 m
2
, thuc mt phn tha 349, t bản đ s 10
(bản đồ 299). Ông, đng ý hoàn trả cho ông S, bà C s tin còn lại 40.000.000
đồng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập – chị Lê Kim
N trình bày:
Chị là con rut ca ông Lê Văn S và bà Trương Thị Đ.
Phần đất din tích 31.964 m
2
Giy chng nhn quyn s dụng đất s 02102 cp
ngày 11/12/1999 đứng tên Lê Văn S ngun gc là ca cha m ch đã ly hôn năm 1990,
không phải đt bà C khai phá. Hiện nay đất này đã chuyển nhượng cho nhiều ngưi,
din tích còn lại bao nhiêu chị không biết. Đối vi phần đất din tích 21.389 m
2
, tha
đất s 318, 418, 419, t bản đồ s 10, Giy chng nhn quyn s dụng đất s 01833 cp
ngày 11/12/1999 mang tên Lâm Th C thì đây là tài sn ca cha ông Lê Văn S cho bà C
đứng tên. T khi bà C đng tên thì đã bán cho rất nhiều người hin nay ch còn lại diện
tích khoảng 0,5 ha. Khoảng năm 2017 thì cha S và bà C ly hôn, có quyết định ly hôn ti
Tòa án nhân dân huyện Tân Biên, tnh Tây Ninh. Trong thi gian này cha S cho em trai
Lê Văn S1 cho mượn 0,5 ha đất bà C đứng tên để trng tràm t năm 2020.
Chị không đồng ý tiếp tục thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho Dương
Th V, ông Thái Văn L và không đồng ý chuyn nhượng cho anh Nguyễn Đình C2, chị
Ngô Thị Q vì chị không biết các giao dịch này.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập – chị Lê Kim
C3 trình bày:
Ch con rut ca ông Văn S Trương Thị Đ. Ch thng nht vi li
khai ca ch N. Ch không đồng ý tiếp tc th tc chuyn nhượng quyn s dụng đất
cho Dương Thị V, ông Thái Văn L không đồng ý chuyển nhượng cho anh Nguyn
Đình C2, chị Ngô Thị Quỳnh .
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập – chị Lê Kim
C1 trình bày:
Ch là con rut ca ông Văn S Lâm Th C, còn anh Lê Văn S1 anh cùng
cha khác m. Ch thng nht vi yêu cu khi kin ca ông S, bà C yêu cu anh S1 tr
li bn chính giy chng nhn quyn s dụng đất cho cha S đ gia đình tiến hành các
thủ tục tách thửa chuyển nhượng quyn s dụng đất cho v chng anh C2 và v chng
V; đồng ý với ý kiến của cha mẹ yêu cầu anh S1 trả lại phần đất din tích 407,1 m
2
để gia đình quản lý và sử dụng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập – chị Trương
Th Trúc L1 trình bày:
Ch là v anh Lê Văn S1, ch thng nht vi li trình bày của anh S1.
Các đương sự xác định yêu cầu:
- Nguyên đơn Lâm Th C anh Trần Quốc T trình bày: Yêu cầu anh S1
trách nhiệm trả lại bản chính Giấy CNQSD đất số 02102 cấp ngày 1/12/1999 mang tên
ông Lê Văn S và trả lại diện tích đất 7.374,6 m
2
thuộc một phần thửa 349, tờ bản đồ số
10 hiện vợ chồng anh S1 đang quản sử dụng. Trường hợp anh S1 không giao trả giấy
đất đnghị Tòa án tuyên quyền cho C được liên hệ với quan thẩm quyền đ
làm thủ tục cấp lại giấy đất theo quy định.
- Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Sbà C, chC1: Thống nhất với
yêu cầu khởi kiện của ông S, C, đồng ý tiếp tục hợp đồng chuyển nhượng với anh
C2, chị Q và bà V, ông L theo đơn khởi kiện độc lập.
- Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông S là ch N, anh S1: Không đồng
ý với yêu cầu khởi kiện của ông S, bà C, đồng ý tiếp tục hợp đồng chuyển nhượng với
anh C2, chị Q và bà V, ông L theo diện tích đất đã ký trước đó.
- Bị đơn anh Văn S1 trình bày: Anh không đồng ý trả lại bản chính Giấy
CNQSD đất số 02102 cấp ngày 11/12/1999 mang tên ông Văn S vì đây tài sản của
cha anh chết để lại. Đối với yêu cầu trả lại quyền sử dụng đất diện tích 7.374,6 m
2
anh
không đồng ý vì khi cha S còn sống đã đồng ý cho anh diện tích đất này cất nhà ; Anh
đồng ý tiếp tục chuyển nhượng quyền sdụng đất cho vợ chồng anh C2, chị Q diện tích
06 mét ngang
đồng ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho vợ chồng ông L, V
diện tích 138,8 m
2
, đất đều thuộc một phần của thửa 349, tờ bản đồ số 10 (bản đồ 299),
đất tọa lạc tại ấp S, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh.
- Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan yêu cầu độc lp - anh Nguyễn Đình
C2, chị Ngô Thị Q thống nhất trình bày: Nay anh, chị rút lại toàn bộ yêu cầu khởi kiện
độc lập để ch Nhà nước có chính sách thay đổi quy định tách tha, hin anh ch cũng
không có ch o khác.
- Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan yêu cầu độc lp - Dương Thị V,
ông Thái Văn L thng nht trình bày: Ông, bà yêu cầu những người tha kế ca ông S,
C tiến hành th tc chuyển nhượng quyn s dụng đất diện tích qua đo đc thc tế
138,8 m
2
, thuc mt phn tha 349, t bản đồ s 10 (bản đồ 299) và đồng ý hoàn trả số
tiền còn lại là 40.000.000 đồng. Trường hp không thc hin vic chuyển nhượng đưc
thì đ ngh Tòa án giải quyết hậu quả hợp đồng vô hiu.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không yêu cầu độc lập chị Kim
C3 trình bày: Chị đồng ý tiếp tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho vợ chồng anh
C2, chị Q diện tích 06 mét ngang
và đồng ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho vợ
chồng ông L, bà V diện tích ngang 5m đất đều thuộc một phần của thửa 349, tờ bản đ
số 10 (bản đồ 299), đất tọa lạc tại ấp S, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh.
- Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan không yêu cầu độc lp chị Kim
C1 trình bày: Chị thống nhất với yêu cầu khởi kiện của ông S, C đồng ý tiếp tục
chuyển nhượng đất cho anh C2, ch Q và ông V, bà L.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không yêu cầu độc lập chị Trương Thị
Trúc L1: Thống nhất với ý kiến của anh S1.
Bản án dân sự sơ thẩm số 242/2025/DS-ST, ngày 9-12-2025 của Tòa án nhân dân
Khu vực 11 - Tây Ninh quyết định:
Căn cứ vào các các Điều 105, 115, 117, 122, 166, 502 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Điều 188 Luật Đất đai năm 2013; điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 3 Điều 18 và khoản
2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội.
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Lâm Thị C và những người thừa
kế quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông n S chLê Kim C3, chLê Kim N, chị Lê
Kim C1 đối với anh Văn S1 về việc “Tranh chấp đòi lại giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất”.
Buc anh Lê Văn S1 phải trả lại bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s
02102/QSDĐ/194/QĐ-UB(H) do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Tây Ninh cấp ngày
11/12/1999 mang tên ông Lê Văn S cho bà Lâm Th C, chị Lê Kim N, chị Lê Kim C3,
chị Lê Kim C1 nhưng tạm giao cho bà Lâm Thị C lưu giữ.
Nếu anh Lê Văn S1 không giao trả bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
trên thì Lâm Thị C, chKim N, chị Kim C3 được quyền liên hvới các
quan thẩm quyền để làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận quyền sdụng đất theo quy
định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 28 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP18/7/2015 được sửa
đổi, bổ sung Nghị định số 33/2020/NĐ-CP ngày 17/3/2020 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự và các quy định
khác của pháp luật.
2. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của bà Lâm Thị C và những người thừa kế
quyền, nghĩa vụ tố tụng ca ông Lê Văn SchLê Kim C3, chị Kim N, chị Kim
C1 đối với anh Văn S1 về việc “Tranh chấp đòi lại quyền sử dụng đấtliên quan đến
yêu cầu trả lại quyền sử dụng đất diện tích 21.389 m
2
và yêu cầu di dời cây (cây keo là
chàm) trên đất tọa lạc tại ấp S, xã T, huyện T (nay là xã T), tỉnh Tây Ninh.
3. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Lâm Th C yêu cầu anh
Lê Văn S1 trả lại diện tích đất 7.374,6 m
2
thuộc một phần thửa 349, tờ bản đồ số 10 đất
tọa lạc tại ấp S, xã T, huyện T (nay T), tỉnh Tây Ninh do vượt quá phạm vi đơn
khởi kiện.
4. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện độc lập của bà Dương Thị V, ông Thái Văn
L vviệc yêu cầu công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sdụng đất lập ngày
06/11/2019 với ông Lê Văn S, Lâm Thị C.
4.1. Tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 06/11/2019
giữa Dương Th V, ông Thái Văn L với ông Văn S phần đất có diện tích đo đạc
thực tế 138,8 m
2
thuộc một phần của thửa 349, tờ bản đồ số 10 bản đồ 299 (nay là thửa
41, tờ bản đồ số 63), đất tọa lạc tại ấp S, xã T, huyện T (nay là xã T), tỉnh Tây Ninh
hiệu.
4.2. Buộc Dương Thị V, ông Thái Văn L trả lại cho những người thừa kế
quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông S là anh Văn S1, chKim C3, chLê Kim N, chị
Lê Kim C1, bà Lâm Thị C phần đất diện tích 138,8 m
2
(loại đất ĐRM) thuộc một phần
của thửa 349, tờ bản đồ số 10 bản đồ 299 (nay là thửa 41, tờ bản đồ số 63), đất tọa lạc
tại ấp S, xã T, huyện T (nay là xã T), tỉnh Tây Ninh. Đất có tứ cận:
ng Đông giáp đất anh C2, ch Q đang tranh chấp (mt phn ca thửa 349),
dài 27,92 m;
ớng Tây giáp đt mt phn thửa 349 (đất nhà ông S, bà C đang s dng), dài
28,05 m;
ớng Nam giáp đường nha 797, dài 5 m;
ng Bc giáp mt phn ca tha 349, dài 4,90 m.
4.3. Buộc những người thừa kế quyền, nghĩa vụ tố tụng ca ông S anh Văn
S1, chLê Kim C3, chị Kim N, chị Lê Kim C1, Lâm Thị C có nghĩa vụ hoàn trả
cho Dương Thị V, ông Thái Văn L số tiền 814.119.000 (tám trăm ời bốn triệu,
một trăm mười chín nghìn) đồng trong phạm vi di sản thừa kế ông Lê Văn S để lại.
Kể từ ngày Dương Thị V, ông Thái Văn L đơn yêu cầu thi hành án, nếu
những người thừa kế quyền, nghĩa vtố tụng của ông Văn S Lâm Th C, anh
Văn S1, chKim C3, chị Kim N, chị Kim C1 không chịu trả số tiền nêu
trên thì hàng tháng những người thừa kế quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Văn S
Lâm Th C, anh Văn S1, chLê Kim C3, chị Kim N, chị Kim C1 phải trả
cho V, ông L số tiền lãi đối với stiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả
theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
4.4. Những người thừa kế quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Văn S Lâm
Th C, anh Văn S1, chLê Kim C3, chị Kim N, chịKim C1 được nhận tài sản
trên đất:
- 01 căn nhà xây cấp 4, diện tích nhà 89,18 m
2
. Đặc điểm: Móng bê tông cốt thép
+ gạch, cột bê tông cốt thép + gạch, nền gạch men, tường xây tô sơn bê, bên trong dán
gạch men cao 1,5m, cửa sắt kính, trần tấm thả, mái lợp tôn;
- 01 nhà vệ sinh phía sau, diện tích 4,064 m
2
. Đặc điểm: Nền gạch men, tường
xây tô, bên trong dán gạch men cao 1,5m, cửa nhôm kính, mái bê tông cốt thép;
- 01 nhà tạm phía sau, diện tích 8,38 m
2
. Đặc điểm: nền gạch men, cột xây tô, vách
tôn + khung sắt lưới B40, mái tôn;
- Mái che phía trước, diện tích 60,27 m
2
. Đặc điểm: Nền gạch vỉa hè, khung sắt
tiền chế, mái tôn, vách tôn + khung sắt lưới B40.
(Kèm theo Bản án đồ hiện trạng sử dụng đất số 71/SĐ-HT ngày 28/4/2023
của Công ty trách nhiệm hữu hạn Đ1, bản đồ thiết kế xây dựng H).
5. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện độc lập của anh Nguyễn Đình C2, chị Ngô Thị Q về
việc yêu cầu công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 09/5/2013
với ông Lê Văn S, Lâm Thị C.
Anh Nguyễn Đình C2, chị Ngô Thị Q được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải
quyết lại vụ án trên theo quy định của pháp luật.
Bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí, chi phí tố tụng, nghĩa vụ thi hành và quyền
kháng cáo.
Ngày 24/12/2025 nguyên đơn Lâm Thị C nộp đơn kháng cáo bản án thẩm
cho rằng quyền sử dụng đất diện tích 31.964 m² thuộc thửa 349, 360, tờ bản đồ số 10 là
tài sản chung của ông Văn S; yêu cầu buộc anh Văn S1 trlại diện tích
7.374 thuộc thửa 349 cho người kế thừa quyền, nghĩa vụ của ông S. Anh S1
có nghĩa vụ đối với số tiền mà anh S1 đã nhận của V, ông L.
Ngày 26/12/2025, người quyền lợi nghĩa vụ liên quan là Dương Thị V, ông
Thái Văn L nộp đơn kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm theo
ớng công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sdụng đất giữa V, ông L với ông
Lê Văn S.
Tại phiên tòa phúc thẩm, m Thị C rút yêu cầu khởi kiện đối với diện tích
7.374 thuộc thửa 349, tờ bản đồ số 10. yêu cầu Toà án xác định diện tích đất
31.964 m
2
là tài sản thuộc sở hữu chung của bà và ông S, vì trong quá trình quản lý, sử
dụng đất bà và ông S đã ký tên chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho nhiều người.
Dương Thị V ông Thái Văn L xin rút yêu cầu kháng cáo và rút toàn bộ yêu
cầu khởi kiện.
Bị đơn anh Văn S1 thống nhất, đồng ý với việc rút yêu cầu kháng cáo và rút
toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ơng Thị V, ông Thái Văn L. Đối với việc rút yêu
cầu khởi kiện đối với diện tích đất 7.374 thuộc thửa 349, tờ bản đồ số 10 của Lâm
Thị C là anh S1 không đồng ý, vì Toà án cấp sơ thẩm đã bác yêu cầu của bà C.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tại phiên tòa phúc thẩm:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm thẩm chấp nh đúng quy định của pháp
luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án; Hội đồng xét xử tiến hành xét xử đúng
trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự Thư phiên tòa thực hiện
đúng nhiệm vụ và quyền hạn; các đương sự đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của
đương sự.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử huỷ một phần bản án sơ thẩm và đình ch
xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu khởi kiện của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan
là bà Dương Th V, ông Thái Văn L. Chấp nhận một phần kháng cáo của bà Lâm Thị C
huỷ một phần bản án sơ thẩm về việc không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn Lâm Th C yêu cầu anh Văn S1 trlại diện tích đất 7.374,6 m
2
thuộc một
phần thửa 349, tờ bản đồ số 10 đất tọa lạc tại ấp S, T, huyện T (nay T), tỉnh
Tây Ninh do vượt quá phạm vi đơn khởi kiệngiao hồ sơ về Toà án Khu vực -11 Tây
Ninh để giải quyết lại vụ án theo thủ tục chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa; căn cứ vào kết
quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của các đương sự, ý kiến đại diện Viện kiểm sát, Hội
đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về tố tụng: Ngày 09/12/2025 Tòa án nhân dân Khu vực 11 - Tây Ninh xét xử
thẩm vụ kiện, ngày 24 và ngày 26/12/2025 nguyên đơn Lâm Th C người
quyền lợi nghĩa vụ liên quan Dương Thị V, ông Thái Văn L nộp đơn kháng cáo
bản án sơ thẩm, kháng cáo trong hạn luật định, nên vụ án được xem xét, giải quyết theo
trình tự phúc thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm, Dương Thị V ông Thái Văn L xin rút kháng cáo
rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện vviệc yêu cầu công nhận hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất lập ngày 06/11/2019 với ông Văn S, Lâm Thị C. Bị đơn anh
Văn S1, nguyên đơn Lâm Thị C người kế thừa quyền, nghĩa vụ của ông
Văn S đồng ý, thống nhất với việc rút yêu cầu khởi kiện của vợ chồng bà V, ông L nên
Toà án cấp phúc thẩm huỷ một phần bản án thẩm đối với yêu cầu khởi kiện của
V, ông L và đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với kháng cáo của bà V, ông L.
Đối với Lâm Thị C xin rút yêu cầu khởi kiện về việc yêu cầu anh Văn S1
trả lại diện tích đất 7.374,6 m
2
thuộc một phần thửa 349, tờ bản đồ số 10 nhưng bị đơn
anh Văn S1 không đống ý; bà C yêu cầu Toà án cấp phúc thẩm xác định diện tích
đất 31.964 m
2
là tài sản thuộc sở hữu chung của bà và ông S.
Căn ckhoản 1 Điều 299 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử không chấp
nhận rút yêu cầu khởi kiện của bà C.
[2] Xét yêu cầu kháng cáo của bà Lâm Thị C thấy rằng:
[2.1] Trong quá trình giải quyết vụ án, bà m Thị C yêu cầu anh Văn S1 tr
li bn chính Giấy CNQSD đất s 02102 cấp ngày 11/12/1999 đứng tên ông Lê Văn S
và quyn s dụng đất din tích 407,1 m
2
thuc mt phn tha 349, t bản đồ s 10 hin
v chng anh S1 đang quản lý s dng c th t hình chữ L) hướng Đông giáp đưng
N - Xóm Chàm dài 4m; hướng Tây giáp thửa 74 dài 10,19 m + 11,96 m; ng Nam
giáp đất ch Kim C3 dài 17,29m + 66,88m; ng Bc giáp ông S1 dài 80,73m do
v chng anh S1 đang quản lý sử dụng.
Biên bản hòa giải lập ngày 17/8/2024 (BL 129) biên bản hòa giải lập ngày
19/9/2024 (BL 181) thì đối với thửa 349, 360, C yêu cầu anh S1 trả lại giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất trả lại diện tích đất 407,1m
2
anh S1 đang quản lý, sử
dụng.
[2.2] Tại phiên toà sơ thẩm, bà Lâm Th C Yêu cầu anh S1 có trách nhiệm trả lại
bản chính Giấy CNQSD đất số 02102 cấp ngày 1/12/1999 mang tên ông Văn S
trả lại diện tích đất 7.374,6 m
2
thuộc một phần thửa 349, tờ bản đồ số 10 hiện vợ chồng
anh S1 đang quản lý sử dụng.
Ti mc [5] bản án thẩm nhận đnh: Xét thấy Đơn khi kin ngày 30/11/2022
nguyên đơn ông S, bà C không yêu cầu đòi quyền sử dụng đất liên quan đến tha 349,
t bản đồ s 10 nhưng tại phiên tòa nguyên đơn Lâm Th C li yêu cu anh
Văn S1 tr li din tích đất 7.374,6 m
2
thuc mt phn tha 349, t bản đồ s 10 hin
v chng anh S1 đang quản lý s dụng. Căn cứ khoản 1 Điều 5 B lut T tng dân s
thì Tòa án chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kin của nguyên đơn ông S, bà C nên
yêu cu ca C t quá phạm vi đơn khởi kiện ban đầu nên Hội đồng xét x không
chp nhn.
[2.3] Xét thấy, trong qtrình giải quyết vụ án bà Lâm Thị C yêu cầu anh Lê Văn
S1 trách nhim tr li bn chính Giấy CNQSD đất s 02102 cp ngày 11/12/1999
đứng tên ông Văn S quyn s dụng đt din tích 407,1 m
2
thuc mt phn tha
349, t bản đồ s 10 hin v chng anh S1 đang quản s dng. Vic yêu cu khi
kin ca C đi vi diện tích đất 407,1 m
2
thuc mt phn thửa 349 đã đưc Toà án
cấp sơ thẩm xem xét hoà gii 02 lần. Tại phiên toà sơ thẩm, bà C thay đổi yêu cu khi
kin - yêu cu anh Lê Văn S1 tr li diện tích đất 7.374,6 m
2
thuc mt phn tha 349,
t bản đồ s 10; Toà án cấp sơ thẩm cho rng bà C thay đổi yêu cầu vượt quá phm vi
khi kiện là đúng, lẽ ra Toà án thẩm nhận định phần vượt quá yêu cu s không được
xem xét gii quyết và Toà án phi gii quyết đối vi diện tích đất 407,1 m
2
thuộc một
phần thửa 349 đã đưc Toà án hoà gii 02 ln, xem C khi kiện căn cứ chp
nhn hay không chp nhn.
[2.4] Do Toà án cấp sơ thẩm chưa xem xét ni dung mà bác toàn b yêu cu ca
bà C đối vi diện tích đất 7.374,6 m
2
thuc mt phn tha 349, t bản đồ s 10 nên Toà
án cp phúc thm hủy một phần bản án thẩm vnội dung này, giao hồ ván về
cho Toà án cấp sơ thẩm giải quyết lại theo thủ tục chung.
[3] Bà C cho rằng quyền sử dụng đất diện tích 31.964 m² thuộc thửa 349, 360, tờ
bản đồ số 10 là tài sản chung của bà và ông Lê Văn S.
Căn cứ tài liệu, chứng cứ trong hồ thể hiện: C ông S chung sống với nhau
từ năm 1997, không đăng ký kết hôn (con gái của bà C ông S ch C1 sinh năm
1998). Tớc đó, ông S có vTrương Thị Đ, đã ly hôn vào năm 1990, tại bản án
ly hôn phần tài sản về quyền sử dụng đất ông S đưc hưởng 0,5 ha đất ruộng gần nhà,
1,5 ha đất rẫy trồng mì nhưng không nêu rõ vị trí thửa đất đâu (BL 16).
Phần đất diện tích 31.964m
2
thuộc thửa 349, 360 tờ bản đồ số 10 ông S được cấp
giấy vào ngày 11/12/1999 (là trong thời gian chung sống với C), về hồ cấp giấy
hiện không thu thập được. Cùng thời điểm này C ng được cấp giấy chứng nhận
QSDĐ đối với thửa 318, 418, 419 tờ bản đồ số 10.
Như vậy, ông S C không đăng ký kết hôn, phần đất 31.964 m² do ông S đứng
tên, không thu thập được hồ cấp giấy. Tuy nhiên, phần đất này được cấp giấy trong
thời gian ông S và bà C sống chung. Do đó, khi giải quyết lại vụ án Toà án cấp sơ thẩm
cần làm phần đất trên ông S vào thời gian nào, nguồn gốc từ đâu mà có, C
cùng tạo lập hay không? Để từ đó mới sở xác định phần đất trên tài sản riêng
của ông S hay tài sản chung ca ông S và bà C.
[4] Về án phí:
Số tiền tạm ứng án phí bà Lâm Thị C và những người thừa kế quyền, nghĩa vụ tố
tụng của ông Văn S anh Văn S1, chKim C3, chị Kim N, ch Kim
C1 đã nộp 5.300.000 (năm triệu, ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0004187 ngày
01/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Biên (nayPhòng thi hành án
dân sự khu vực 11), tỉnh Tây Ninh sẽ được xem xét khi Toà án giải quyết lại vụ án.
Án phí phúc thẩm dân sự: Bà Dương Thị V và ông Thái Văn L phải chịu ½ án phí
phúc thẩm dân sự, bà Lâm Thị C không phải chịu.
[5] Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo, kháng nghị
hiệu lực kể từ khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 229, khoản 1 Điều 308, Điều 310 của Bộ luật Tố tụng dân
sự.
Huỷ một phần bản án dân s thẩm s242/2025/DS-ST, ngày 9-12-2025 của
Tòa án nhân dân Khu vực 11 - Tây Ninh và đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu
kháng cáo của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Dương Thị V ông Thái
Văn L.
Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn Lâm Th C huỷ
một phần bản án dân sự sơ thẩm số 242/2025/DS-ST, ngày 9-12-2025 của Tòa án nhân
dân Khu vực 11 - Tây Ninh giao hồ sơ về cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án.
Căn cứ vào các các Điều 105, 115, 117, 122, 166, 502 Bộ luật Dân s năm 2015;
Điều 188 Luật Đất đai năm 2013; điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 3 Điều 18 khoản
2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường
vụ Quốc hội.
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Lâm Thị C và những người thừa
kế quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Văn S chLê Kim C3, chLê Kim N, chị
Kim C1 đối với anh Văn S1 về việc “Tranh chấp đòi lại giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất”.
Buộc anh Lê Văn S1 phải trả lại bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s
02102/QSDĐ/194/QĐ-UB(H) do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Tây Ninh cấp ngày
11/12/1999 mang tên ông Lê Văn S cho bà Lâm Th C, chị Lê Kim N, chị Lê Kim C3,
chị Lê Kim C1 nhưng tạm giao cho bà Lâm Thị C lưu giữ.
Nếu anh Lê Văn S1 không giao trả bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
trên thì Lâm Thị C, chKim N, chị Kim C3 được quyền liên hvới các
quan thẩm quyền để làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận quyền sdụng đất theo quy
định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 28 Nghị định s 62/2015/NĐ-CP 18/7/2015 được sửa
đổi, bổ sung Nghị định số 33/2020/NĐ-CP ngày 17/3/2020 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự các quy định
khác của pháp luật.
2. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của bà Lâm Thị C và những người thừa kế
quyền, nghĩa vụ tố tụng ca ông Lê Văn SchLê Kim C3, chị Kim N, chị Kim
C1 đối với anh Văn S1 về việc “Tranh chấp đòi lại quyền sử dụng đấtliên quan đến
yêu cầu trả lại quyền sử dụng đất diện tích 21.389 m
2
và yêu cầu di dời cây (cây keo là
chàm) trên đất tọa lạc tại ấp S, xã T, huyện T (nay là xã T), tỉnh Tây Ninh.
3. Huỷ một phần bản án sơ thẩm về việc “không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơnLâm Th C yêu cầu anh Lê Văn S1 trlại diện tích đất 7.374,6 m
2
thuộc
một phần thửa 349, tờ bản đồ số 10 đất tọa lạc tại ấp S, T, huyện T (nay T),
tỉnh Tây Ninh do vượt quá phạm vi đơn khởi kiện”.
Giao hồ vToà án Khu vực-11 Tây Ninh để giải quyết lại vụ án theo thủ tục
chung.
4. Huỷ mt phần bản án thẩm về việc bà Dương Thị V, ông Thái Văn L yêu cầu
công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 06/11/2019 với ông
Lê Văn S, Lâm Thị C.
5. Đình chỉ xét xphúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của người quyền lợi
nghĩa vụ liên quan là bà Dương Thị V, ông Thái Văn L.
Dương Thị V, ông Thái Văn L đưc khi kin li v án theo th tc quy đnh
ti B lut Tố tụng dân sự.
6. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện độc lập của anh Nguyễn Đình C2, chị Ngô Thị Q v
việc yêu cầu công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 09/5/2013
với ông Lê Văn S, Lâm Thị C.
Anh Nguyễn Đình C2, chị Ngô Thị Q được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải
quyết lại vụ án trên theo quy định của pháp luật.
7. Về chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ và chi phí định giá, thẩm định giá
tài sản:
Những người thừa kế quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Lê Văn Sbà Lâm Th C,
anh Lê Văn S1, chLê Kim C3, chị Lê Kim N, chị Lê Kim C1 có nghĩa vụ hoàn trả lại
cho Dương Thị V, ông Thái Văn L 2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn) đồng trong
phạm vi di sản thừa kế ông Lê Văn S để lại.
8. Về án phí:
- Án phí dân sự thẩm:
Anh Lê Văn S1 phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Dương Thị V, ông Thái Văn L phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm
nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân s thẩm 300.000 (ba trăm nghìn)
đồng theo biên lai thu số 0005139 ngày 30/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Tân Biên (nay Phòng thi hành án dân sự khu vực 11), tỉnh Tây Ninh. V,
ông L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Anh Nguyễn Đình C2, chNgô Thị Q không phải chịu án phí dân sự thẩm. Hoàn
trả cho anh Nguyễn Đình C2, chị Ngô Thị Q số tiền tạm ứng án p300.000 (ba trăm
nghìn) đồng theo biên lai thu số 0004804 ngày 29/02/2024 của Chi cục Thi hành án
dân sự huyện Tân Biên (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 11), tỉnh Tây Ninh.
Số tiền tạm ứng án phí bà Lâm Thị C và những người thừa kế quyền, nghĩa vụ tố
tụng của ông Văn S anh Văn S1, chKim C3, chị Kim N, ch Kim
C1 đã nộp 5.300.000 (năm triệu, ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0004187 ngày
01/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Biên (nayPhòng thi hành án
dân sự khu vực 11), tỉnh Tây Ninh sẽ được xem xét khi Toà án giải quyết lại vụ án.
- Án phí phúc thẩm:
- Dương Thị V phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng
được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0016723
ngày 26/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh; hoàn lại cho Dương Thị V số
tiền 150.000 đồng.
- Bà Lâm Thị C không phải chịu án phí
9. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự, tngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị ỡng chế thi
hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành
án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
10. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
\
Nơi nhận:
- VKSND. TTN;
- Phòng KTNV&THA;
- TAND Khu vực 11 -TN;
- THADS tỉnh TN;
- Những người tham gia tố tụng;
- Lưu hồ vụ án;
- Lưu tập án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã )
Lê Hữu Chiến
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 735/2026/DS-PT Bản án số 735/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 735/2026/DS-PT Bản án số 735/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất