Bản án số 253/2022/DS-PT ngày 22/04/2022 của TAND cấp cao tại TP.HCM về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 253/2022/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 253/2022/DS-PT ngày 22/04/2022 của TAND cấp cao tại TP.HCM về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND cấp cao tại TP.HCM
Số hiệu: 253/2022/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/04/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: sửa bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CP CAO
TI THÀNH PH H CHÍ MINH
Bn án s: 253/2022/DS-PT
Ngày: 22 - 4 - 2022
V/v: Tranh chp quyn s dụng đất.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CP CAO TI THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Trn n Mười
Các thm phán: Ông Nguyn Đắc Minh
Ông Nguyn Văn Khương
- Thư ký phiên toà: Bà Trn Th Kim Yến Thư ký Tòa án nhân dân cp
cao ti thành ph H C Minh
- Đi din Vin kim sát nhân dân cp cao ti thành ph H Chí Minh
tham gia phiên tòa: Ông Nguyn Văn Đức - Kim sát viên.
Ngày 22 tháng 4 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại thành
phố Hồ CMinh xét xử phúc thẩm ng khai vụ án thụ số: 402/2019/TLPT-
DS ngày 22 tháng 7 năm 2019 về việc Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
Do bản án n sự thẩm số: 17/2019/DS-ST ngày 10 tháng 5 m 2019
của Tòa án nhân n tỉnh Vĩnh Long bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xpc thm s347A/2022/QĐ - PT
ngày 21 tháng 3 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Bà Nguyễn Ngọc H (chết năm 2016).
2. Bà Nguyễn Thị B; sinh năm: 1948 (vắng mặt)
Cư trú tại: Số 45, đường H1, phường T6, quận N1, thành phố Cần Thơ.
3. Bà Nguyễn Thị C (B1); sinh năm: 1933 (vắng mặt)
Cư trú tại: Ấp A1, xã A2, huyện C1, tỉnh Trà Vinh.
4. Ông Nguyễn Đăng C2; sinh m: 1943 (vắng mặt)
Cư trú tại: Ấp G, xã T, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long.
5. Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Nguyễn Đăng Q1, sinh
năm 1935; (chết năm 2009).
5.1 Bà Quách Thị H2 (vắng mặt)
Cư trú tại: Ấp C3, xã T2, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.
2
5.2 Bà Nguyễn Hồng T3 (vắng mặt)
5.3 Ông Nguyễn Đăng B2 (vắng mặt)
ng cư trú tại: Ấp C3, xã T2, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.
5.4 Bà Nguyễn Tuyết P (vắng mặt)
Cư trú tại: Ấp L, xã T4, huyện N, tỉnh Cà Mau.
5.5 Ông Nguyễn Y R (vắng mặt)
Cư trú tại: Ấp C3, xã T2, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.
5.6 Bà Nguyễn Thị S (vắng mặt)
Cư trú tại: Ấp B3, xã T4, huyện N, tỉnh Cà Mau.
Người đại diện hợp pháp của B, C, ông C2, H2, T3, ông B2,
P, ông R, bà S: Nguyễn Ngọc B4 (có mặt)
Cư trú tại: Số 45, đường H1, phường T6, quận N1, thành phCần T.
Người đại diện theo ủy quyền của B4: Ông Nguyễn Trường T5, sinh
năm 1961 (có mặt)
Địa chỉ: Số 58C H3, phường T6, quận N1, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1957 (có mặt)
Cư trú tại: Ấp C4, xã T, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Những người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của Nguyễn Thị U
(Út N2) (chết năm 2009).
1.1 Bà Đinh Thị Ngọc T7 (vắng mặt)
Cư trú tại: Số 45/36, H4, phường A, quận N1, thành phố Cần Thơ.
1.2 Bà Đinh Thị Bích T8 (vắng mt)
Cư trú tại: Số 70/13, T9, phường A, quận N1, thành phố Cần Thơ.
1.3 Bà Đinh Thị Hồng G1 (vắng mặt)
Cư trú tại: Số 45/36A, H4, png A, quận N1, thành phố Cần Thơ.
1.4 Bà Đinh Thị Kim C5 (vắng mặt)
Cư trú tại: Số 46/6, T9, phường A, quận N1, thành phố Cần Thơ.
1.5 Ông Đinh Tấn Q (vắng mặt)
Cư trú tại: Số 45/7, H4, phường A, quận N1, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện hợp pháp của Định ThNgọc T7, Đinh Thị Bích
T8, Đinh Thị Hồng G1, Đinh Thị Kim C5, ông Đinh Tấn Q: Bà Nguyễn
Ngọc B4 (có mặt)
Cư trú tại: Số 45, đường H1, phường T6, quận N1, thành phố Cần T.
3
2. Bà Nguyễn Ngọc A3 (vắng mặt)
Cư trú tại: Ấp C4, xã T, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp pháp của người quyền lợi, nghĩa v liên quan
Nguyễn Ngọc A3: Nguyễn Ngọc B4 (có mặt)
Cư trú tại: Số 45, đường H1, png T6, quận N1, thành phố Cần Thơ.
3. Bà Nguyễn Ngọc B4 (có mặt)
Cư trú tại: Số 45, đường H1, png T6, quận N1, thành phố Cần T.
Người đại diện hợp pháp của Nguyễn Ngọc B4: Ông Nguyễn Trường
T5 (có mặt)
Cư trú tại: Số 58C, H3, phường T6, quận N1, thành phố Cần Thơ.
4. Bà Nguyễn Thị H5 (vắng mặt)
trú tại: Số 132/42/22, đường H3, phường T6, quận N1, thành phố
Cần Thơ.
Người đại diện hợp pháp của người quyền lợi, nghĩa v liên quan
Nguyễn Thị H5: Nguyễn Ngọc B4 (có mặt)
Cư trú tại: Số 45, đường H1, phường T6, quận N1, thành phCần T.
5. Những người kế thừa quyền nghĩa v tố tụng của ông Nguyễn Văn
H6(Chết năm 2017):
5.1 Bà Vo Thi T10; cư trú tại: 4102 W 63129.
Người đại diện hợp pháp của Vo Thi T10: Nguyễn Ngọc B4 (có
mặt).
5.2 Ông Shawn Van N3; cư trú tại: 1508 C7 63125.
5.3 Ông Cau Van N4; cư trú tại: 5003 L1 65202.
5.4 Bà Nguyễn Thị Hồng L2; cư trú tại: 4102 W 63129.
5.5 An V N5; cư trú tại: 8225 K1 63123.
5.6 Nguyễn Thị Hồng C6; cư trú tại: Số 311/8M, phường A4, quận
N1, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện hợp pháp của Shawn Van N3, Cau Van N4, Nguyễn Thị
Hồng L2, An V N5, Nguyễn Thị Hồng C6: Nguyễn Ngọc B4 (có mt).
6. Ông Nguyen Dang H7 (Nguyễn Đăng H7) (Tự T11); trú tại: 5420
M 63111 USA.
Người đại diện hợp pháp của ngưi quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
Nguyen Dang H7 (Nguyễn Đăng H7): Nguyn Ngọc B4; trú tại: Số 45,
đường H1, phường T6, quận N1, thành phố Cần Thơ (có mặt)
7. Bà Nguyễn Th T12 (vắng mặt)
4
trú tại:p B4, xã K2, huyện T13, tỉnh Bìnhơng.
8. Người kế thừa quyền nga vụ tố tụng của ông Nguyễn Đăng H9 (đã
chết):
8.1 Bà Nguyễn Thị B (vng mặt)
Cư trú tại: Số 45, đường H1, phường T6, quận N1, thành phCần T.
Người đại diện hợp pháp của Nguyễn Thị B: Nguyễn Ngọc B4 (có
mặt).
8.2 Bà Nguyễn Ngọc N6 (vắng mặt)
trú tại: 1828 47st, SE, C8, AB, T2A, 1L2, Canada.
Người đại diện hợp pháp của chị Nguyễn Ngọc N6: Nguyn Ngọc B4
(có mt).
9. Ông Nguyễn Văn N7 (vắng mặt)
Cư trú tại: Số 159B, đường P1, png 9, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
10. Bà Nguyễn Thị L3 (vắng mặt)
Cư trú tại: Ấp C4, xã T, huyện T1, tỉnhnh Long.
11. Ông Nguyễn Minh T14 (vắng mặt)
trú tại: Ấp C4, xã T, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long.
12. Bà Nguyễn Thị K3 (Nguyễn Thị Kim K3) (vắng mặt)
trú tại: Ấp C4, xã T, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long.
13. Ông Nguyễn Minh T15(có mặt)
trú tại: Ấp C4, xã T, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long.
14. Ông Nguyễn Minh Đ1 (vắng mặt)
trú tại: Ấp C4, xã T, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long.
15. Ông Nguyễn Minh T16 (vắng mặt)
16. Cháu Nguyễn Minh T17, sinh năm: 2007.
Người đại diện hợp pháp của cháu Nguyễn Minh T17: Ông Nguyễn Minh
T16 (vắng mặt)
17. Ông Nguyễn Minh V1 (vắng mặt)
18. Cháu Nguyễn Thị Mai T18, sinh năm: 2007.
19. Cháu Nguyễn Cao Đ2, sinh năm: 2012.
Người đại diện hợp pháp của người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
Nguyễn Thị Mai T18 Nguyễn Cao Đ2: Ông Nguyễn Minh V1 Nguyễn
Thị Kim K3 (Nguyễn Thị K3).
5
Người đại diện hợp pháp của Nguyễn Thị L3, Nguyễn Minh T14, Nguyễn
Thị K3, Nguyễn M1 T15, Nguyễn Minh Đ1, Nguyễn Minh T16, Nguyễn Minh V1:
Ông Nguyễn Văn K (có mặt).
20. Bà Âu ThT19 (vắng mặt)
Người đại diện hợp pháp của Âu Thị T19: Ông Nguyễn Văn K ( mặt).
21. Bà Phm Ngọc T20 (vắng mặt)
Người đại diện hợp pháp của Phạm Ngọc T20: Ông Nguyễn Văn K (
mặt).
22. Ông Nguyễn Minh Y (vng mặt)
23. Ông Nguyễn Văn N8 (vng mặt)
24. Ông Phan Linh T21 (vắng mặt)
Người đại din hợp pháp của Nguyễn Minh Y, Nguyễn Văn N8, Phan Linh
T21: Ông Nguyễn Văn K (có mặt).
26. Bà Th Minh T22 (vắng mặt)
27. Ông Nguyễn Văn A5 (vng mt)
ngtrú tại: Ấp C4, xã T, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long.
28. Ngân hàng N9 Chi nhánh xã H8 (vắng mặt)
Trụ sở: H8, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long.
29. Ủy ban nhân dân huyện T1 (vắng mặt)
- Người kháng cáo: Nguyn Ngc B4 i din theo y quyn ca
nguyên đơn người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan).
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 17/10/2016 trong quá trình giải quyết vụ án
nguyên đơn Nguyễn Ngọc H, Nguyễn Thị B, ông Nguyễn Đăng Q1, ông
Nguyễn Đăng C2, Nguyễn Thị C có người đại diện hợp pháp Nguyễn
Ngọc B4 trình bày:
Cha mẹ của c ông cNguyễn Đăng S1 (chết năm 1978) và c
Trần Thị T23 (chết năm 2000) được tổ tiên để lại 25 công ruộng. Năm 1977, ông
Nguyễn Văn N7 (là Bí thư xã T) chiếm 25 công rung này của cụ S1, c T23. c
T23 khiếu nại n m 1979 ông Thành T24 (Chủ tịch y ban nhân n
huyện T1) yêu cầu ông Bình N10 về xã thông báo việc trả lại 25 công ruộng cho
cụ T23, cS1 nhưng ông N7 không trả. ông N7 giữ lại 15 công ruộng (thuộc p
R1, T25, huyện C1, tỉnh Trà Vinh) để canh tác, còn lại 10 ng ruộng tại Ấp
C4, T, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long t ông N7 giao cho ông Nguyn Văn K
quản sử dụng. m 2001, ông K được cấp giấy chứng nhận quyn sdụng
đất thửa 1071, diện tích 3.620m
2
thửa 1072, diện ch 5.740m
2
, loại đất hai
a, tọa lạc tại Ấp C4, xã T, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long.
6
m 2000 Ủy ban nhân n huyện T1 làm đường lộ đường C9 đi qua
thửa đất 1071, thửa 1072, Nhà nước có thu hồi một phần din tích đất khoảng
795,4m
2
hỗ trợ bồi thường cho ông K số tiền 31.000.000 đồng. Số tin này
các nguyên đơn đồng ý cho ông K không yêu cầu trả lại.
Nay c nguyên đơn yêu cầu ông K trả li các thửa đất 1071 thửa
1072, diện tích 9.360m
2
. B4 đại diện cho các nguyên đơn đồng ý xác định
din tích đo đạc thực tế 8.291,5m
2
.
Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Nguyễn Văn K trình bày:
m 1980 ông nhận chuyển nhượng 9.360m
2
đất của Nguyễn Thị U
(Út N2) với giá 18 chỉ vàng 18K, việc mua n hai n chỉ thỏa thuận miệng,
không m giấy tờ. m 1990, U không chịu m thủ tục chuyển nhượng
phần đất trên và tranh chấp vi ông, khi Ủy ban nhân n giải quyết ông
đồng ý thỏa thuận chuyn nhượng lại phần đất trên của U giá 129 chỉ vàng
24K nhưng trong giy tờ chỉ ghi 18 chỉ để không phải nộp nhiều tiền thuế. Việc
mua n có ông Nguyễn n P2, ông Nguyễn n T26 ông Nguyễn n S2
biết. m 2001, ông được cấp giấy chứng nhận quyền sdụng 9.360m
2
đất nêu
trên thuộc hai thửa 1071 1072 tại p G (nay ấp C10), T, huyện T1, tỉnh
Vĩnh Long. Thời điểm nhận chuyển nhượng phần đất trên là đất rung trong q
trình sử dụng đất ông lập vườn, bồi đắp đất thành đất vườn và xây dựng nhà cửa,
công trình phụ và trồng cây.
Trên phần đất tranh chấp 04 căn nhà của ông Nguyễn Minh T14, 01
căn nhà của Nguyễn Thị K3 ng T14, K3 con ông), 06 căn nhà, 01
chuồng bò, 01 chuồng heo và hàng rào của ông.
m 2000, Ủy ban nhân n huyện T1 làm đường lộ C9 đi qua thửa
đất 1071, thửa 1072, Nhà nước có thu hồi một phần diện tích đất khoảng
795,4m
2
năm 2005 ông chuyển nhượng một phần thửa đất 1071, diện tích
235m
2
nên din tích phần đất thửa 1071, 1072 đo đạc thực tế còn li 8.291,5m
2
.
Nay các nguyên đơn yêu cầu ông trả lại các thửa đất 1071 1072 diện
ch đo đạc thực tế 8.291,5m
2
ông không đồng ý. phần đất trên không phải
của các nguyên đơn từ năm 1975 cho đến nay qua các chương trình đất phía
nguyên đơn không có đăng ký khai, quản lý, sử dụng u cầu công nhn
phần đất thửa 1701, 1702, diện tích đo đạc thực tế 8.291,5m
2
cho hộ gia đình
ông.
Tại bản tự khai ngày 17/01/2007, ngày 19/10/2007 trong quá trình giải
quyết vụ án người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị U trình bày:
cho rằng vào năm 1980, không chuyển nhượng phần đất diện
ch 9.360m
2
tọa lạc tại Ấp C4, xã T, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long cho ông Nguyễn
Văn K không phần đất nào để chuyển nhưng. Ngoài ra, không ý
kiến hay yêu cầu khác.
m 2009,Nguyễn Thị U chết, các con của bà gồm chị Đinh Thị Ngọc
T7, chị Đinh Thị Bích T8, chị Đinh Thị Hồng G1, chị Đinh Thị Kim C5, anh
7
Đinh Tấn Q là nhng người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của Nguyễn
Thị U thống nhất vi yêu cầu của các nguyên đơn. Ngoài ra, không ý kiến
hay yêu cầu gì khác.
Trong quá trình giải quyết vụ án người quyền lợi, nghĩa vliên quan
Nguyễn Ngọc A3 có Nguyễn Ngọc B4 người đại diện hợp pháp trình bày:
Thống nhất với yêu cầu của các nguyên đơn. Ngi ra không yêu cầu hay ý kiến
khác.
Trong quá trình giải quyết vụ án người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
Nguyễn Ngọc B4 trình bày: Thống nhất với yêu cu của các nguyên đơn. Ngoài
ra không yêu cầu hay ý kiến gì khác.
Trong quá trình giải quyết vụ án người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
Nguyễn Thị H5 có Nguyễn Ngọc B4 là người đại diện hợp pháp trình bày:
Thống nhất với yêu cầu của các nguyên đơn. Ngi ra không yêu cầu hay ý kiến
khác.
Trong quá trình giải quyết vụ án người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
ông Nguyễn Văn H6(M1) trình bày:
Thống nhất với yêu cầu của các nguyên đơn. Ngoài ra không yêu cầu hay
ý kiến gì khác.
m 2017, ông H6 chết, vợ các con ông H6 gồm Vo Thi T10
Shawn Van N3, Cau Van N4, Nguyn Thị Hng L2, An V N5, Nguyễn Thị
Hồng C6 đồng ý kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của ông H6 thống nhất
với yêu cầu của các nguyên đơn. Ngoài ra không yêu cầu hay ý kiến gì khác.
Trong quá trình giải quyết vụ án người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
ông Nguyen Dang H7 (Nguyễn Đăng H7) (TT11) Nguyễn Ngọc B4
người đại diện hợp pháp trình bày: Thống nhất với yêu cầu của các nguyên đơn.
Ngoài ra không yêu cầu hay ý kiến gì khác.
Tại tờ cam kết ngày 20/5/2013 và trong qtrình giải quyết vụ án người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn ThT12 trình bày:
Từ trước đến nay bà không khai đăng ký đất tại Ấp G, xã T, huyn T1,
tỉnh Vĩnh Long không liên quan đến phần đất tranh chấp trong vụ án này.
Ngoài ra, không yêu cầu khác và xin vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết
vụ án.
Trong quá trình giải quyết vụ án những người kế thừa quyền nghĩa vụ
tố tụng của người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Đăng H9
Nguyễn Thị B, chị Nguyễn Ngọc N6 Nguyễn Ngọc B4 người đại diện
hợp pháp trình bày:
Thống nhất với yêu cầu của các nguyên đơn. Ngoài ra không ý kiến
hay yêu cầu gì khác.
Tại tờ xác nhận ngày 01/8/2011 trong quá trình giải quyết vụ án người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn N7 trình bày:
8
Thời điểm tnăm 1974 đến năm 1977 ông giữ chức vụ tkiêm Chủ
tịch y ban nhân n xã T. Chính quyền theo chỉ đạo của y ban huyện T1
quản của ông Nguyễn Đăng S1 và Nguyễn Đăng M1 trên 50 ng đất
(trong đó có khoảng 10 công đất ruộng tranh chấp trong vụ án này). Việc quản
đất của ông S1 ông M1 Ủy ban không ban hành quyết định nhưng mời n
đến công khai.
Đến năm 1975 Nguyễn Thị U (Út N2) đến chính quyền xin lại 25 ng
đất bị Nớc quản (trong đó 10 công đất ruộng tranh chấp trong vụ án
này). Ủy ban xin ý kiến chỉ đạo của huyện ủy Trà Ôn huyện ủy cử người
xác M1, họp dân, kết quả xác định 25 công đất trên của U N2 trước đó bị ông
S1 chiếm nên huyện ủy chỉ đạo y ban T trả lại cho U 25 công đất (trong
đó có 10 công đất ruộng tranh chấp trong vụ án này). Việc xác M1 trả phần
đất trên đều có lập biên bản nhưng do thi gian quá lâu không n u tri
liu trên.
Ngay sau khi công bố trả lại 25 công đất trên cho bà U thì bà U cho lại y
ban T 15 công đất (phần đất này nay thuộc xã T25, huyn C1, tỉnh Trà Vinh).
Còn lại 10 ng đất U sử dụng đến m 1980 thì chuyển nhượng lại cho ông
K. Khi Nnước quản lý 25 ng đất và trlại đất cho U thì ông S1, Trần
Thị T23 không khiếu nại. ông S1, ông M1 trước năm 1975 tham gia hoạt
động chế độ ngụy nhiu nmáu với nhân n nên sau khi giải phóng chính
quyền truy ông S1 và ông M1 nên họ bỏ trốn khỏi địa phương. Ngoài các
phần đất trên thì chính quyền còn quản lý nhiều phn đất khác của ông S1 nhưng
sau đó T23 xin lại thì chính quyền có giải quyết cấp lại đất khác.
Ngoài ra, ông không ý kiến hay u cầu khác xin vắng mt trong
suốt quá trình giải quyết vụ án.
Trong quá trình giải quyết vụ án người quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
Nguyễn Thị L3, ông Nguyễn Minh T14, Nguyễn Thị K3, Nguyễn M1 T15,
Nguyễn Minh Đ1, Nguyễn Minh T16, Nguyễn Minh T17, Nguyễn Minh V1, cháu
Nguyễn Thị Mai T18, Cháu Nguyễn Cao Đ2, Âu ThT19, Phạm Ngọc T20, ông
Nguyễn Minh Y, ông Nguyễn n N8, ông Phan Linh T21 người đại diện hợp
pháp ông Nguyễn Văn K trình y: Thống nhất với ý kiến ca ông K. Ngoài ra,
không có yêu cầu hay ý kiến khác.
Trong qtrình giải quyết vụ án người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
Lê Thị Minh T22, ông Nguyễn Văn A5 là người thuê nhà của ông K nng hiện nay
không còn th nữa và không có ý kiến.
Tại bản tự khai ngày 10/4/2019 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
Ngân hàng N9 Chi nhánh H8 trình bày:
o ngày 21/3/2006 ông Nguyễn Văn K đến ngân hàng để vay số tiền
40.000.000 đồng theo hp đồngn dụng số 6.707.02 ngày trả nợ cuối cùng
15/3/2010 và số vốn vay số NA2188513 kết ngày 07/01/2008 số tiền:
20.000.000 đồng, ngày 05/01/2009, đến ngày 08/01/2009 ông K đã trả hết hai
khoản nợ trên.
9
Đến ngày 18/01/2011, ông K đã hoàn thành nga vụ trả nợ tại ngân hàng và
được ngân hàng trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 195422 với 02 thửa
đất số 1071 và 1072, diện ch 9.125m
2
. Vì vậy, ngân hàng đề nghị được vắng mặt
trong tất cảc buổi làm việc và phiêna.
Tại công văn số 1708/UBND-NC ngày 10/11/2016 657/UBND-NC ngày
03/5/2019 của Ủy ban nhânn huyện T1 thể hiện:
Theo liệu 299/TTg của Thủ tướng Chính phủ khoảng m 1980: Phần
đất thửa 771, diện tích 9.530m
2
, loại đất 2 a Nguyn Thị T12 (Tám T27)
người thuê đất của bà Nguyễn Thị U khai trong sổ mục kê ruộng đất.
Theo liệu chương trình đất m 1990: Nguyễn Thị U đăng ký trong
sổ bộ địa chính được Chi cục quản ruộng đất tỉnh Vĩnh Long cấp biên lai
thu tiền số 54538, Nguyễn Thị U ca được cấp giy chứng nhận quyn s
dụng đất đối với diện tích đất mà đăng ký. m 2001, hộ ông Nguyễn Văn K
đăng ký trong sổ bộ địa chính. do: ông K nhận chuyển nhượng quyền s
dụng đất vào năm 1980.
Từ năm 1979 cho đến năm 2001, Ủy ban nhân dân huyện T1 không có thụ
đơn của Trần Thị T23, Nguyễn Ngọc H về việc sử dụng đất của ông
Nguyễn n K đối với các thửa đất 1071, 1072. Đề nghị được vng mặt trong
quá trình tham gia phiên tòa sơ thẩm.
Tại bản án dân sự thẩm s 43/2008/DSST ngày 08/5/2008, Tòa án
nhân dân tỉnh Vĩnh Long đã quyết định:
Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của các nguyên đơn. ng nhận cho
hộ ông K quyền sdụng đất hợp pháp diện tích thực đo 8.486,5m
2
đất thuộc
thửa 1071 1072 tại ấp G (nay ấp C10), xã T, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long đã
được cấp giấy chứng nhận quyền sdụng đất ngày 22/10/2001.Tòa án cấp
thmn quyết định về án phí.
Bà Hà kháng cáo bản án sơ thẩm.
Tại bản án dân sự phúc thẩm số 343/2008/DSPT ngày 12/9/2008, Tòa
phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại thành phố Hồ Chí Minh đã xử: Hủy bản
án n sự thẩm nêu trên; giao hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân n tỉnh Vĩnh
Long xét xử sơ thẩm lại.
Tại bản án dân sự thẩm s 11/2011/DSST ngày 20/7/2011, Tòa án
nhân dân tỉnh Vĩnh Long đã quyết định:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của các nguyên đơn. Buộc ông K trả lại các
nguyên đơn 9.360m
2
đất ruộng (đo thực tế 8.486,5m
2
) tại ấp G (nay ấp
C10), T, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long. Tòa án cấp sơ thẩm n quyết định về án
phí.
Ngày 29/7/2011, ông K kháng cáo bản án sơ thm.
10
Tại bản án dân sự phúc thẩm số 278/2013/DSPT ngày 04/9/2013, Tòa
Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại thành phố Hồ Chí Minh quyết định sửa
một phần bản án sơ thẩm:
Buộc ông K hoàn trả giá tr 8.486,5m
2
đất tại p G, T, huyện T1, tỉnh
Vĩnh Long stiền 5 tđồng cho Nguyễn Ngọc H đại diện cho các thừa
kế của cụ Nguyễn Đăng S1 và c Trần Thị T23 nhận.
Giao cho ông K được quản s dụng diện tích 8.486,5m
2
đất sau khi
thực hin xong việc hoàn trả giá trị cho phía nguyên đơn do bà Hà đại diện nhận.
Sau khi xét xử phúc thẩm, ông K đơn đề nghị giám đốc thm bản án
dân sự phúc thẩm nêu trên.
Tại quyết định giám đốc thẩm số 41/2015/GĐT-DS ngày 09/12/2015 của
Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, quyết định:
Hủy toàn bộ bản án n sự pc thẩm số 278/2013/DSPT ngày 04/9/2013,
Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân n tối cao tại thành phố Hồ Chí Minh hủy tn
bộ bản án dân sự thẩm s11/2011/DSST ngày 20/7/2011, Tòa án nhân n
tỉnh Vĩnh Long; giao hồ vụ án cho Tòa án nhân n tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ
thm lại.
Ti bn án dân s sơ thẩm 17/2019/DS-ST ngày 10 tháng 5 năm 2019 ca
Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long đã quyết định:
1. Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu khởi kin của nguyên đơn Nguyn
Ngọc H.
2. Không chấp nhận u cầu khởi kin của c nguyên đơn Nguyễn
Thị B; Nguyễn Thị C (B1); ông Nguyễn Đăng C2; những người kế thừa
quyền, nghĩa vụ tố tụng ca ông Nguyễn Đăng Q1 là Quách Thị H2, chị
Nguyễn Hồng T3, anh Nguyễn Đăng B2, chị Nguyễn Tuyết P, anh Nguyễn Y R,
Nguyễn Thị S về việc yêu cầu ông Nguyễn n K trả lại phần đất diện tích
đo đạc thực tế là 8.291,5m
2
, thuộc thửa 1071 + 1072, tọa lạc Ấp C4, xã T, huyện
T1, tỉnh Vĩnh Long.
3. Công nhn cho hộ ông Nguyễn n K được quyền sdụng phần đất
din tích 8.291,5m
2
, thuộc thửa 1071 + 1072, tọa lạc Ấp C4, T, huyện T1,
tỉnh Vĩnh Long, chu vi gồm c mốc a, 2, d, 4, c, b, a các mốc 8, 9, k, e, f, g,
h, 13, 14, 15, 8. m theo trích đo bản đđịa chính khu đất ngày 10/12/2018
của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long. Phần đất trên hin nay hộ ông
Nguyễn n K đang quản sdụng hộ ông Nguyễn Văn K đứng tên giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
Ngoài ra, bn án sơ thẩm n quyết đnh v chi p khảo sát đo đạc
định giá, chi pgiám đnh, án phí thông báo quyn kháng o theo quy đnh
ca pháp lut.
11
Sau khi xét x sơ thẩm, ngày 23/5/2019 bà Nguyn Ngc B4 đại din theo
y quyn của các nguyên đơn kháng o, đ ngh sa bn án thẩm theo
hướng chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca các nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện theo ủy quyền của c nguyên đơn gi
nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu kháng cáo, đề nghị Hội đồng xét xử buộc b
đơn trả lại giá trị quyền sử dụng phần đất đang tranh chấp. Bị đơn không đồng ý
yêu cầu kháng cáo, đề nghị Hội đồng xét xử giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Trong phần tranh luận:
Đại din theo y quyn của các nguyên đơn Nguyn Ngc B4 (có ông
Nguyễn Trường T5 là đại din) trình bày: Đề ngh Hội đồng xét x sa bản án
thm buc b đơn hoàn trả giá tr quyn s dụng đất din tích 8.291,5m
2
. Mc
b đơn tờ mua bán đất năm 1980 nhưng tờ mua bán này không được chng
thc. B đơn thừa nhn t này làm lại năm 1990 nhưng thực cht s sa cha
trong t mua bán đất. Xác nhn ca Ch tch U ban nhân dân thời điểm đó đã
s sa cha v diện ch đất. Kết luận giám đnh ch giám định ch ông K,
không giám định ch bà U. Do đó tờ mua bán này không đ điều kiện để được
công nhn theo quy định pháp lut.
B đơn ông Nguyễn n K trình bày: Sau năm 1974 Nhà nước tịch thu đt
tr li cho U N2, ch không tr cho T23. Phần đất này do Nguyn Th
T12 (cháu bà Nguyn Th U) khai ch không phi Trn Th T23. Do năm 2009
U đã chết nên Tòa án không căn c để giám định ch U. Trong t
mua bán đất ông đã để ngày mua bán đất nên cho rng xác nhn ca U ban nhân
dân không ngày tháng không đúng. Kết qu xác M1 ca U ban nhân n
huyn T1 năm 2015 th hiện ông mua đất ca U N2 là hp pháp và hp lý.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại thành phố Hồ Chí Minh nêu
quan điểm giải quyết vụ án:
V t tng: V án t khi Tòa án cp phúc thm th đến khi xét x đã
thc hiện đầy đủ các quy đnh ca ca B lut t tng n s.
V ni dung: Bản án thẩm đã xét xử căn cứ, đúng quy định pháp
lut. Ni dung kháng cáo của nguyên đơn không có cơ sở chp nhận. Đ ngh Hi
đồng xét x không chp nhn yêu cu khángo của nguyên đơn, gi nguyên bn
án sơ thẩm.
Sau khi nghiên cứu c tài liu trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa. Căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa,
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] V th tc t tng: Tòa án cấp thẩm tiến nh T tng khi gii
quyết v án theo đúng trình t th tục đã quy đnh ca B lut t tng dân s.
Đơn kháng cáo ca Nguyn Ngc B4 i din theo y quyn ca nguyên
đơn) làm trong hạn luật đnh nên hp l.
[2] V ni dung:
12
Nguyên đơn khởi kin u cu ông Nguyễn n K tr li din tích đất
9.360 m
2
(đo đạc thc tế 8.291,5 m
2
) thuc tha 1071, 1072 ta lc ti p C4,
T, huyn T1, tỉnh Vĩnh Long. Ngun gốc đất này ca c Nguyn Đăng S1
và c Trn Th T23 (cha m của các nguyên đơn) được cp vào năm 1973. m
1977 b U ban nhân n xã T tịch thu, m 1979 khi chủ trương trả đt thì
ông Nguyn Văn N7 (Bí txã) không trả li cho gia đình nguyên đơn, mà đã
giao cho ông Nguyn n K s dng 10.000 m
2
, phn n lại dùng m trường
hc. Chng c chng minh cho li trình bày ca nguyên đơn : Chứng thư cấp
quyn s hu chứng khoán” ca chính quyn chế độ thể hiện năm 1973 c
Trn Th T23 được cp 1 ha đất theo chính sách người y rung” tại T,
huyn T1, tỉnh Vĩnh Long.
B đơn ông Nguyn Văn K trình y: Phần đất này do ông nhn chuyn
nhượng ca Nguyn Th U vào m 1980, đã được cp giy chng nhn
quyn s dụng đất vào năm 2001, nên không đng ý yêu cu khi kin. Chng
c chng minh cho li trình bày ca b đơn gồm:
- T sang đất ngày 15/8/1990 ch ca U, xác nhn ca chính
quyền địa phương.
- Biên lai thu tin ngày 25/7/1990 ghi nhn Nguyn Th U np l phí
đất, quyn s dụng đất rung là 10.860 đồng nhưng không có chữ ký ca bà U.
- Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất lp ngày 12/10/1995
biên bn xác M1 đo đạc ngày 12/10/1995 không có ch ký ca bà U.
Ti phiên tòa ngày 12/9/2008 Nguyn Th U trình y: không
bán đất cho ông K, không tha nhn ch tn T sang đất m 1990. m
2009 U chết, những người kế tha quyền nghĩa vụ t tng ca U gi
nguyên li trình y ca bà U trước đây.
[3] Xét chng c do nguyên đơn, bị đơn trình y chứng c do Tòa án
cấp sơ thẩm thu thp trong quá trình gii quyết v án:
[3.1] Chng c th hin ngun gc phần đất tranh chp:
- Văn bản s 366/CV-STNMT ngày 16/02/2017 ca S Tài nguyên
Môi trường tỉnh Vĩnh Long xác định liệu Chế độ về Chứng tcấp quyn
sở hữu ngày 14/3/1973 tờ Chứng khoán ngày 15/3/1973 cho cTrần Thị T23
chỉ mang tính tham khảo, và hiện tại Trungm ng nghThông tin Tài nguyên
i trường kng lưu giữ hồ địa chính tư liu chế độ đối với thửa đất
trên.
- Theo tư liệu địa chính thực hiện Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980 phần
đất tranh chấp thuộc thửa 771 diện tích 9.530 m
2
đất 2 lúa do Nguyễn Th
T12 khai, tọa lạc tại Ấp G, T, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long. Trong tất cả các
li trình y, Nguyễn Thị T12 đều xác định không có đất tại ấp G không
đăng ký khai đất. Thời điểm đăng ký khai đất theo chỉ thị 299/TTg do
việc khai bằng hình thức thủ ng, nên không loại trừ khả năng có snhm
ln vn người đăng ký là Trần Thị T23 hay Nguyễn Thị T12?
13
- Theo tư liu đo đạc bản đồ giải thửa m 1991 thì phần đất này thuộc
thửa 1071 din tích 3.260 m
2
thửa 1072 diện ch 5.740 m
2
đất 2 lúa do
Nguyễn Thị U đăng ký sổ bộ địa chính.
- Văn bản s 1708/UBND-NC ngày 10/11/2016 của Uỷ ban nhân n
huyện T1 có nội dung, bà Nguyn Th T12 (Tám T27) người thuê đất ca
Nguyn Th U. Theo liệu chương trình đất năm 1990 thể hin Nguyn Th
U đăng ký trong sổ b địa chính được Chi cc qun ruộng đất tỉnh Vĩnh
Long cp biên lai thu tin s 54538,Nguyn Th U chưa được cp giy chng
nhn quyn s dụng đất đối vi diện tích đất mà đăng ký. Nội dung này phù
hp vi li trình y ca Nguyn Th T12 tại tờ cam kết ngày 20/5/2013
nội dung: Nguyễn Thị T12 xác định không khai đăng đất tại p G,
T, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long, không liên quan đến phần đất tranh chấp, và li
trình y ca ông Nguyn n trong biên bn hòa gii ngày 01/02/2005
không C2h xác.
- Văn bản s 1417/UBND-NC ngày 12/12/2014 ca y ban nhân n
huyn T1 th hin: Vào năm 1953 ông Nguyễn Đăng Cự (Hội đồng C) chia
đều đất cho tt c các con như: C Giam B1 Mu, T Sn, u nh, B, ông
C2h, Mười ng mỗi người 45 công đt rung, riêng Nguyn Th U (Út
N2) được chia 25 công đt rung. Sau khi chia tt c đều làm giy ch quyn
đất, riêng Nguyn Th U không làm được Nguyn Th U không giy
khai sinh (bà U sinh ra ngay phong trào Vit M1) nên ông Nguyễn Đăng S1
đứng n giùm cho Nguyn Th U 25 ng đt rung cho người khác thuê
n đất làm rồi đong lúa lại cho Nguyn Th U. m 1972, ông S1 hp
thc hóa toàn b s đất trên cho các con ông S1 canh tác. Sau ngày
30/4/1975, Nguyn Th U biết được phần đất ca b cách mng qun
nên đến y ban nhân n T làm đơn xin lại phần đất 25 công đt rung
được chp thun, bà hiến li cho y ban nhân dân xã T 15 công đất rung.
- Li khai ca những người làm chng:
+ Ông Nguyễn Hùng T28 khai: m 1977, 1978, Ủy ban nhân dân tỉnh
Vĩnh Long chỉ tịch thu đất của cụ S1, không tịch thu đất của U N2, sau đó
U N2 chuyển nhượng 9.360m
2
đất cho ông K.
+ Ông Nguyễn n Chánh ông Phạm Văn Sua khai: Đất là của ông cố
Cự chia cho mỗi người con 50 ng, phần đất của U N2 sang cho ông K năm
1990.
+ Ông Nguyễn Văn N7 khai: bà U N2 được chính quyền cách mng trả lại
25 công đất do tịch thu của ông M1 (con cS1) cS1, U hiến lại cho
15 công tại ấp R1, T25, huyện C1, tỉnh Trà Vinh, n lại khoảng 10 ng tại
xã T, huyện T1, bà giữ li canh tác và sau này n cho ông K.
+ Ông Thành T24 (B1 Bảo) Chủ tch y ban nhân n huyện T1
khai: m 1979 ông có công Bình N10 - Phó Chủ tịch y ban nhân dân huyện
T1 giải quyết tranh chấp đất của Trần Thị T23 vi nội dung xây dựng
14
đoàn kết giữa chủ đất người trực canh mới cho n thỏa đất chưa đyếu tố
tịch thu”.
+ ông Nguyn Thái B6 nguyên Chi ủy viên của T khai: m 1977
1978 Trần Thị T23 khiếu nại, đến m 1979, Ủy ban nhân n huyện T1 gii
quyết trả lại.
Tuy nhiên, hiện ông Thành T24, ông Bình N10 đã chết nên Tòa án
nhân n tỉnh Vĩnh Long kng thể tiến hành lấy lời khai các nhân chứng trên,
nhưng theo ông Nguyễn n N7 khai thời điểm m 1977-1978 ông Nguyễn
Thái B6 giữ chức vụ Chi ủy viên của xã, cấp dưới của ông, ông B2 kng
thm quyền gii quyết khiếu nại n ông B2 khai không đúng, ông N7 xác
định trong giai đọan từ năm 1974 đến cuối m 1978 ông giữ chức vụ t
kiêm Chủ tịch Ủy ban nhân n T thì T23 ông S1 không khiếu nại
việc tch thu đất của chính quyền.
Xét, trong v án y các con U cùng ý kiến trình y vi nguyên
đơn. Nội dung xác nhn ca U ban nhân dân huyn T1 tại văn bản s
1417/UBND-NC phù hp vi li trình bày của đại din theo y quyn ca
nguyên đơn, nên có cơ s xác đnh ngun gc phn đất tranh chp là do t tn
của các nguyên đơn để li, c th trước năm 1973 do cha m các nguyên
đơn quản lý s dng.
[3.2] Chng c chng minh U chuyển nhượng phần đất tranh chp
cho b đơn hay không?
Ti Quyết định giám đốc thm s 41/2015/GĐT-DS ngày 09/12/2015 ca
Hội đng Thm phán Tòa án nhân n ti cao nêu ra do hy bn án sơ thẩm
hy bn án phúc thm ln 2 do Tòa án các cấp chưa thu thập và xem xét
các chng c sau:
(i) Li khai ca ông Nguyễn n Bung, ông Thin N11 là người m
chứng và người ký xác nhn trong T sang đất ngày 15/8/1990.
(ii) Biên lai thu tin đề ngày 25/7/1990 th hin U np tin l p
quyn s dụng đất đối vi 9.360 m
2
đất lúa; Biên bn hòa gii ngày 01/02/2005
ông Nguyễn n Tư (cán bộ địa chính T) xác định năm 1990 U đã
quyền sử dụng đất đối với diện tích 8.600 m
2
đất 790 m
2
đất; Số giấy chứng
nhận 496.247 496.246; Số vào sổ 26725 26726, squyết định cấp giấy
235-QĐ.UBND huyện T1 tại ấp C10.
Tòa án cấp thẩm đã thu thập các chng c theo Quyết định giám đốc
thm để nhn đnh ông K đã nhận chuyn nhượng phần đất tranh chp t U,
gm:
- Biên lai thu tin ngày 25/7/1990 ghi nhn Nguyn Th U np l p
đất, quyn s dụng đất ruộng là 10.860 đồng; Hợp đồng chuyn nhượng quyn
s dụng đất lp ngày 12/10/1995 biên bn xác M1 đo đạc ngày 12/10/1995.
Tuy nhiên, trong các văn bản trên đều không có ch ký ca bà U.
15
- T sang đất ngày 15/8/1990 nội dung U sang nhượng 9.360m
2
tại
ấp G, xã T cho ông K với giá là 18 chỉ ng 24K. Tờ sang nhượng có chữ ký của
ông K, U, người làm chứng ông Nguyễn n Bụng (đã chết, nên Tòa án
không thể lấy lời khai theo yêu cầu của Quyết định giám đốc thẩm), và xác nhận
của ông Lê Thiện N11 (Chủ tch Ủy ban nhân dân xã T).
- Li khai của các người làm chng là ông Nguyn Hùng T28, ông
Nguyễn Văn N7ni dung bà U có bán đt cho ông K.
[4] Hi đồng xét x phúc thm xét thy:
[4.1] Bà U không tha nhn ch ký trong T sang đất ngày 15/8/1990. Do
đó, nội dung cn phải giám đnh trong T sang đất là ch ký, ch viết ca
Nguyn Th U theo nhn đnh ca bn án s 343/2008/DSPT ngày 12/9/2008
(phúc thm ln 1). Tuy nhiên, kết lun giám đnh 1917/C54B ngày 15/11/2010
ca Phân vin Khoa hc hình s ti thành ph H Chí Minh, kết lun ch ký
ca ông K trong T sang đất ngày 15/8/1980 là do ông K ra, nên không
chng minh đưc ch ký trong T sang đất phi là do U ra hay không
(Đây mi là đối tượng cn phi giám định để làm rõ).
- Ni dung xác nhn ca chính quyền địa phương trong T sang đt ngày
15/8/1990: Xác định hai bên đã có thỏa thuận sang nhượng đất 2 lúa din tích
9.279 m
2
, thời điểm ngày 15/8/1990. Đất không có tranh chp”. Ông Lê Thin
N11 ký n nhưng không ghi ngày, tháng, m xác nhn. Ti biên bn ly li
khai ngày 15/3/2018 ca Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long, ông N11 trình y có
n vào t sang đất gia ông K vi U, din tích 9.360 m
2
giá 18 ch vàng
24K, ông N11 khng đnh có vic chuyn nhượng đất gia ông K và bà U.
Xét, T sang đất ngày 15/8/1990 s sa cha s 90, din ch phn đất
ghi trong t sang đất din tích phần đt mà ông N11 trình y trong biên bn
ghi li khai không trùng khp nhau. Thông tin ca U trong T sang đất
không C2h xác. ông K cho rng thc tế giá mua đất là 129 ch ng 24K, vic
ghi giá trong T sang đt 18 ch vàng 24K là đ gim tin thuế, nhưng không
chng minh đưc vic giao ng không gii thích được nhng ni dung
mâu thun trong T sang đất. Trong khi đó, phía U khng định không đất
để n cho ông K nên không n vào T sang đất. Do vy, phn ch ký
làm chng li khai ca ông N11 không đảm bảo tính khách quan đ được
quan t tng xem chng c chng minh cho vic gii quyết v án.
Mặt khác, nguyên đơn trình y sau khi bUỷ ban nhân dân T tịch thu
đất t cTrần Thị T23 làm đơn khiếu nại được ông Thành T24 (Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân huyện T1) giải quyết o năm 1979. Li trình y này phù hợp
với lời khai của ông Lê Thành T24, ông Nguyễn Thái B6. ông N7 cho rằng thời
đim đó ông B2 chi ủy viên của xã nên không có thẩm quyền giải quyết khiếu
nại. t, lời trình y của ông B2 xác nhận khiếu nại của cT23 đã được U
ban nhân dân huyn T1 gii quyết, chứ ông B2 không xác nhận ông người
gii quyết khiếu nại. Ngoài ra, ông N7 còn trình y trong giai đoạn 1974
1978 khi ông Bí tT tkhông có khiếu nại của cT23 vviệc tch thu
16
đất, phù hợp với li trình y của nguyên đơn và người m chứng là nội dung
khiếu nại là do Uỷ ban nhân n huyện T1 giải quyết. Ông T28 xác nhn phần
đất này U bán cho ông K nhưng chỉ bằng lời nói ông không trực tiếp
chứng kiến việc mua bán.
Từ nhận định trên thể hiện lời khai của người làm chứng không đủ căn c
để chứng minh bà U bán đất cho ông K.
[4.2] Ông K trình y tnăm 1980 ông đã mua phần đất tranh chấp t
U với giá 18 chỉ ng 24K, nhưng không làm giấy tờ. Sau đó, do U
tranh chấp nên năm 1990 ông đng ý chuyển nhượng lại phần đất trên với U
với giá 129 chỉ vàng 24K, lập Tờ sang đất 15/8/1990 ghi giá chuyển nhượng
là 18 chỉ vàng 24K để giảm thuế. Nếu bản chất sviệc đúng như ông K trình
bày là thực tế U bán đất cho ông K vào năm 1980, thì mâu thuẫn vi
chứng t lưu trữ đa chính của Trung tâm thông tin Tài nguyên Môi trường
tỉnh Vĩnh Long thể hin: m 1980 người đứng tên khai phần đất là
Nguyễn Thị T12 (đã xác định T23 người thuê đất của U), liệu đo đạc
bản đồ gii thửa m 1991 do U đứng n khai, đăng ký. Biên lai thu
tin ngày 25/7/1990 (do bị đơn cung cấp) ghi nhận U nộp lệ phí đất quyền s
dụng đất ruộng là 10.860 đồng, U kng có n nên không chứng minh
U người nộp tin. Nếu đã bán đất cho ông K từ năm 1980 tvì sao năm 1990
người đứng tên nộp lệ phí sử dụng đất vẫn U.
Từ những phân tích trên cho thấy đ s xác định U không
chuyển nhượng phần đất tranh chấp cho bị đơn. Do đó, yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn buộc bđơn trả giá tr quyền sdụng đất căn cứ. Đối với việc
xác định phần đất tranh chấp là của Nguyễn Thị U hay ca cha m các
nguyên đơn thì người bị ảnh hưởng quyền, lợi ích trong trường hợp này (nếu có)
là những người thừa kế của Nguyễn Thị U. Trong vụ án này, các con của
U (đồng thời ngưi kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của U) đều trình y
thống nhất với ý kiến của nguyên đơn, không có ý kiến khác. Do đó, nếu có phát
sinh tranh chấp giữa các nguyên đơn người thừa kế của U thì sđược giải
quyết trong vụ án khác khi yêu cầu.
[4.3] Các đương sthống nhất giá trphần đất tranh chấp 8.291,5m
2
x
1.129.773 đồng/m
2
= 9.367.512.830 đồng. Nguyên đơn yêu cầu được nhận giá
trị quyền sử dụng đất, đồng ý trả giá tr bồi đắp, san lắp quản tôn tạo cho ông
K với số tiền 100.000.000 đồng. Bị đơn yêu cầu tính ng sức, bồi đắp, tôn tạo
phần đất số tiền 6.500.000.000 đồng.
Xét, theo nhận định tại mục [4.1], [4.2] thì yêu cầu khởi kin của nguyên
đơn về việc buộc bđơn trả lại giá tr phần đất tranh chấp n cứ chấp
nhận. Do gia đình bị đơn đã sinh sống canh tác đất lâu i n cần thiết giao
phần đất cho gia đình b đơn tiếp tục sử dụng, bđơn sẽ hoàn trả giá trị cho
nguyên đơn. Mặc dù, bđơn không chứng cchứng minh ng sức bồi đắp,
tôn tạo tương đương số tiền 6.500.000.000 đồng (theo bđơn yêu cu) nhưng
quá trình sdụng bđơn đã stôn tạo, bồi đắp, đầu trên đất. Do đó, Hi
17
đồng xét xử tính ng sức bồi đắp, n tạo của bđơn tương đương 40% giá trị
quyền sử dụng đất là 40% x 9.367.512.830 đồng = 3.747.005.132 đồng. Theo
đó, bị đơn nghĩa vụ hoàn trả cho các nguyên đơn giá trị quyền sdụng phần
đất tranh chấp số tiền sau khi đã trừ công sức đóng góp là 5.620.507.698 đồng.
[5] Tnhững nhận định tn, Hội đồng xét xử phúc thẩm xét thấy Tòa án
cấp thẩm chưa đánh giá đầy đủ, toàn diện tài liệu chứng cứ trong hsơ vụ án
nên phán quyết gây nh ng đến quyền lợi ích hợp pháp của đương sự. Do
vậy, Hội đồng xét xử không chấp nhận ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân
dân cấp cao tại thành phố Hồ CMinh tham gia phiên tòa, chấp nhận yêu cầu
kháng cáo của Nguyễn Ngọc B4, sửa bản án thẩm theo hướng chấp nhận
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
[6] Về chi p tố tụng:
Chi phí khảo sát đo đạc, định giá: Căn cvào Điều 165, 166 Bộ luật Tố
tụng n sự m 2015, bị đơn nghĩa vụ hoàn trả cho nguyên đơn số tiền
18.595.000 đồng.
Chi p giám định: n c vào Điều 161 Bộ lut Tố tụng n s m
2015 thì nguyên đơn phi chịu 5.300.000 đồng, được trừ vào số tiền nguyên đơn
đã nộp tạm ứng. Nguyên đơn đã nộp đủ chi phí này.
[7] Án phí n sthẩm: Ông Nguyễn Văn K được miễn án phí theo
quy định tại Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, gim, thu, nộp, quản
sdụng án phí, lpTòa án. Các nguyên đơn không phải chịu án phí do
được chấp nhận yêu cầu khởi kiện.
[8] Án pn sphúc thẩm: Do yêu cầu kháng cáo được chấp nhận nên
Nguyễn Ngọc B4 không phải chịu.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khon 2 Điều 308 B lut t tng Dân s năm 2015;
I/Chp nhn u cu kháng cáo ca Nguyn Ngc B4 i din theo y
quyn ca nguyên đơn cũng người có quyn li nghĩa vụ liên quan trong
v án).
Sa bn án n s thm s: 17/2019/DS-ST ngày 10 tháng 5 m
2019 ca Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
Áp dụng Điều 26, Điu 147, Điều 149, Điều 157, đim a khoản 1 Điu
217, Điều 218, Điều 227, Điều 244, Điều 246 của Bộ luật tố tụng n sự; Điều 2
Luật người cao tuổi; Điều 135 Điều 136 của Luật sửa đổi, bổ sung một số
Điều của Luật Thi hành án n sự năm 2014; Điều 27 của Pháp lệnh án phí;
đim đ khoản 1 Điều 12, Điu 26, khoản 7 Điều 27, Điều 48 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 m 2016 của y ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, gim, thu, nộp, qun sử dụng án plệ phí
18
Tòa án; Điều 256, Điều 688 của Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 105, Điều 136
Luật đất đai.
Tuyên x:
1. Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu khởi kin của nguyên đơn Nguyn
Ngọc H.
2. Chấp nhận u cầu khi kiện của các nguyên đơn Nguyễn Thị B;
Nguyễn Thị C (B1); ông Nguyễn Đăng C2; những người kế thừa quyền, nghĩa
vụ tố tụng của ông Nguyễn Đăng Q1 gồm Quách Thị H2, Nguyễn Hng
T3, ông Nguyn Đăng B2, Nguyễn Tuyết P, ông Nguyễn Y R, Nguyễn
Thị S vviệc yêu cầu ông Nguyễn n K hoàn trả giá trphần đất diện tích đo
đạc thực tế là 8.291,5m
2
, thuộc thửa 1071, 1072, tọa lạc Ấp C4, xã T, huyện T1,
tỉnh Vĩnh Long, với s tiền 5.620.507.698 đồng (Năm tỷ, sáu trăm hai ơi
triệu, m tm lẻ bảy nghìn, sáu trăm chín mươi m đồng) (sau khi đã trđi
phần ng sức bồi đắp, tôn tạo cho ông K stiền 3.747.005.132 đồng (B1 tỷ,
bảy trăm bốn mươi bảy triệu, không trăm lẻ năm nghìn, một trăm B1 mươi hai
đồng)).
Buộc ông Nguyễn n K phải hoàn trả stin 5.620.507.698 đồng (Năm
tỷ, sáu trăm hai mươi triệu, năm trăm lẻ bảy nghìn, sáu trăm chín mươi m
đồng) cho các nguyên đơn bà Nguyn Thị B; Nguyn Thị C (B1); ông
Nguyễn Đăng C2; những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Nguyễn
Đăng Q1 gồm Quách Thị H2, Nguyn Hồng T3, ông Nguyễn Đăng B2,
Nguyễn Tuyết P, ông Nguyễn Y R, Nguyễn Thị S. Thi hành án ngay sau khi
bản án có hiệu lực pháp luật.
K t ngày bn án, quyết định hiu lc pháp hoc k t ngày có đơn
yêu cu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, tt c
các khon tin (tr án phí, chi pđo đạc, l phí), hàng tháng n phi thi hành
án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi sut
quy định ti khoản 2 Điều 468 ca B lut Dân s năm 2015.
Ông Nguyễn Văn K được quyền quản sdụng phn đất diện tích đo
đạc thực tế 8.291,5m
2
, thuộc thửa 1071, 1072, tọa lạc Ấp C4, xã T, huyện T1,
tỉnh Vĩnh Long đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày
22/10/2001.
3. Về chi p khảo sát đo đạc định giá: Ông Nguyễn n K phải hoàn
trả cho các nguyên đơn stiền 18.595.000 đồng (Mười m triu năm tm cn
mươi m nghìn đồng).
4. Về chi phí giám định: Nguyên đơn phải chịu số tiền 5.300.000 đồng. S
tin trên nguyên đơn đã nộp tạm ứng xong nên được khấu trừ.
5. Về án phí dân sự sơ thm: Các nguyên đơn bà Nguyễn Thị B,
Nguyễn Thị C (B1); ông Nguyễn Đăng C2, ông Nguyễn Đăng Q1 (chết)
những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng là Quách Thị H2, chị Nguyn
Hồng T3, anh Nguyễn Đăng B2, chị Nguyn Tuyết P, anh Nguyễn Y R,
19
Nguyễn Thị S không phải chịu. Số tiền nguyên đơn Nguyễn Ngọc H đã nộp tạm
ứng án p50.000 đồng theo biên lai thu số 1890, ngày 09/11/2006, tại Chi cục
thi hành án dân sự huyện T1 sẽ được sung vào công quỹ Nhà nước.
Ông Nguyễn n K được miễn án pn sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông
K stiền tạm ng án phí đã nộp 50.000 đồng theo biên lai thu số 1753, ngày
21/12/2007, tại Chi cục thi hành án n shuyện T1 200.000 đồng theo biên
lai thu số 2754, ngày 01/8/2011 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
II/Án phí dân sự phúc thẩm: Bà Nguyễn Ngọc B4 không phải chịu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án n sự thì người được thi hành án n sự, người phải thi hành
án dân sự có quyn thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật
thi nh án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều
30 Luật thi hành án dân sự.
Bn án phúc thmhiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
CÁC THM PHÁN
Nguyn Đắc Minh Nguyễn Văn Khương
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Trầnn Mười
Tải về
Bản án số 253/2022/DS-PT Bản án số 253/2022/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất