Bản án số 25/2026/HNGĐ-PT ngày 23/04/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 25/2026/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 25/2026/HNGĐ-PT ngày 23/04/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 25/2026/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: + Ngày 29/7/2025, bà Nguyễn Thị V có đơn kháng cáo một phần Bản án sơ thẩm. Bà yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết công nhận thửa đất số 305, tờ bản đồ số 08 là tài sản riêng của bà. Không đồng ý vô hiệu Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân ngày 30/12/2022 giữa bà với ông C. Không đồng ý vô hiệu hợp đồng thế chấp số 0050/VCB-KH/BL.23 ngày 16/02/2023 giữa bà với Ngân hàng TMCP N2 – Chi nhánh T1. Không đồng ý chia đôi giá trị thửa đất số 305, tờ bản đồ số 08 nêu trên cho ông C.+ Ngày 29/7/2025, bà Bùi Thị D có đơn kháng cáo Bản án sơ thẩm. Bà yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết buộc vợ chồng ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị V phải cùng có trách nhiệm trả nợ cho bà trước rồi mới giải quyết vấn đề phân chia tải sản chung của ông C với bà V.+ Ngày 30/7/2025, Ngân hàng TMCP N2 – Chi nhánh T1 có đơn kháng cáo Bản án sơ thẩm. Ngân hàng yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm công nhận hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 0050/VCB-KH/BL23 ngày 16/02/2023 ký giữa V2 với bà Nguyễn Thị V là hợp pháp. Không tuyên vô hiệu hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 0050/VCB-KH/BL23 ngày 16/02/2023 ký giữa VCB T với bà Nguyễn Thị V. Không tuyên trả lại tài sản thế chấp cho bên thế chấp. Công nhận quyền xử lý tài sản bảo đảm của VCB để thu hồi nợ theo quy định.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 25/2026/HNGĐ-PT
Ngày: 23 - 4 - 2026
V/v tranh chấp ly hôn, chia tài
sản chung, hủy hợp đồng thế
chấp tài sản, yêu cầu tuyên bố
giao dịch dân sự vô hiệu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Sỹ Danh Đạt.
Các Thẩm phán: Ông Trần Văn Đạt;
Bà Nguyễn Ái Đoan.
- Thư ký phiên tòa: Bà Mai Gia Khánh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng
Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp
tham gia phiên tòa:
Hà Ngọc Thư Trúc - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 07/4/2026 và 23/4/2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh
Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số 89/2025/TLPT-HNGĐ
ngày 17 tháng 12 năm 2025 về Tranh chấp ly hôn, chia i sản chung, hủy hợp
đồng thế chấp tài sản, yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu.
Do Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số 15/2025/HNGĐ-ST ngày 22 tháng
7 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đồng Tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xphúc thẩm số 307/2026/QĐ-PT ngày
08 tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyn Th V, sinh năm 1964;
Địa ch: S C, Khu ph B, phường Đ, tỉnh Đồng Tháp.
Người bo v quyn và li ích hp pháp cho bà V : Luật sư Trn Bích L
Văn phòng L1, thuc Đoàn Luật tỉnh Đ. Địa ch: S A, đường T, phường M,
2
tỉnh Đồng Tháp.
- B đơn: Nguyễn Văn C, sinh năm 1960 (Xin vắng mt);
Địa chỉ: Số C, Khu phố B, phường Đ, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại din theo y quyn ca ông C (V phn tài sn) : Dương
Th C1, sinh năm 1985. Đa ch: S G, T H, Khu ph B, phường Đ, tỉnh Đồng
Tháp (Theo văn bản y quyn ngày 09/3/2026).
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bùi Th D, sinh năm 1965;
Địa ch: p L, xã C, tỉnh Đồng Tháp.
Người bo v quyn và li ích hp pháp ca bà D : Luật sư Võ Trng K -
Chi nhánh Văn phòng L2, thuc Đoàn Luật Thành Phố H. Địa ch: S B,
đường N, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
2. Văn phòng C2 (Xin vng mt).
Người đi din theo pháp lut: Lâm Th Minh N Trưởng Văn phòng
C2. Đa ch: S A, đường L, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
3. Ngân hàng TMCP N2 Chi nhánh T1.
Địa ch: S A, đường Đ, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại din theo y quyn: Ông Trn Nguyên Nht T, sinh năm 1988
chc v Phó trưng phòng Khách hàng Ngân hàng TMCP N2 Chi nhánh T1.
Địa ch: A, khu ph M, phường M, tỉnh Đồng Tháp (Theo văn bn y quyn ngày
20/01/2026).
4. Nguyễn Hoàng N1, sinh năm 1988 (Xin vng mt).
Địa chỉ: Số F, khu phố L, phường T, tỉnh Đồng Tháp.
5. Nguyễn Thị Tú H, sinh năm 1988 (Xin vng mt).
Địa chỉ: Số D, đường T, phường Đ, tỉnh Đồng Tháp.
- Người kháng cáo: Nguyên đơn Nguyễn ThV Người quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan bà Bùi Thị D, Ngân hàng TMCP N2 Chi nhánh T1.
3
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị V trình bày:
ông Nguyễn Văn C kết hôn vào năm 1985, đăng kết hôn tại
UBND xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang vào năm 2011. Cuộc sống hôn nhân hạnh
phúc đến năm 2015 thì vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn
được. Nguyên nhân do tính tình không phù hợp, thường xuyên bất đồng quan
điểm, ông C đều đã nộp đơn xin ly hôn, sau đó rút đơn để hàn gắn thỏa
thuận nhưng đến nay tình cảm không còn nên bà yêu cầu được ly hôn với ông C.
+ Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng N1 sinh năm 1988 và
Nguyễn Hoàng V1 sinh năm 1991, cả 02 đã thành niên.
+ Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối vi yêu cu ca ông C, bà không đng ý vic phân chia tài sn
chung trong thi k hôn nhân do các bên t nguyn tha thuận. Văn bản được
công chng ti Văn phòng C2 ngày 30/12/2022 đúng theo pháp luật. Đồng thi,
bà không có ha giao cho ông C 7 t đồng như ông C trình bày.
ông C đã thỏa thun phân chia tài sn chung n chung ca v
chng xong, c th:
+ Ông C nhn phn tài sn ln: Thửa đất s 3834, t bản đồ s 02, din tích
2.277,5m² (Trong đó 1.400.5m² đt nông thôn, 877m² đt trồng cây lâu năm)
theo giy chng nhn quyn s dụng đt s CH 01917 do UBND huyn C, tnh
Tin Giang cấp ngày 19/8/2014. Trên đt xây dng n cp 3 din tích
853,1m² khách sn T2. Ông C chu trách nhim tr phn n ln
34.200.000.000 đồng cho Ngân hàng thương mại c phn Á.
+ nhn phn tài sn nh: Thửa đất s 305, t bản đ s 08, din tích
235, 9m² (Trong đó 147m² đất tại nông thôn, 88.9m² đt trng cây lâu năm)
tài sn gn lin với đất là khách sn T2, đồng thi tr s tin n 3.624.429.410
đồng cho Ngân hàng thương mại c phn Á. Hiện đang đứng tên ch quyn
thửa đất này theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s CS 21218 do S Tài
nguyên Môi trưng tnh T cp ngày 07/02/2023 cho Nguyn Th V. Hin
4
ti thửa đất này đang thế chp ti Ngân hàng thương mại c phn N2 - Chi nhánh
T1 để đảm bo cho khon vay ca con trai bà là Nguyn Hoàng N1.
Đối vi yêu cầu độc lp ca Bùi Th D, không đồng ý. Do khon n
gia ông C D n riêng ca ông C không phi n chung ca v chng.
Vic phân chia tài sản được thc hiện trước khi quyết định ca Tòa án nên
không phi là hành vi tu tán tài sn nhm trốn tránh nghĩa vụ tr n.
Ngoài ra, khi kin b sung yêu cu Tòa án công nhn thửa đất s
305, t bn đồ s 08, theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s CS 21218 do
S Tài nguyên và Môi trường tnh T cp ngày 07/02/2023 là tài sn riêng ca bà.
Đối vi khách sn T2 trên thửa đất s 305, xác đnh tài sn ca
đã văn bn tha thun tài sn vi ông C hin tại đã cho anh Nguyn
Hoàng N1 thuê lại để tiếp tc kinh doanh.
- Bị đơn ông Nguyễn Văn C trình bày:
Ông đồng ý ly hôn với Nguyễn Thị V do mục đích hôn nhân không đạt
được, tình cảm hiện tại không còn.
+ Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng N1 sinh năm 1988 và
Nguyễn Hoàng V1 sinh năm 1991, cả 02 đã thành niên.
+ Về nợ chung ông thống nhất không có.
+ Về tài sản chung: Trong thời kỳ hôn nhân, ông và V tài sản chung
bao gồm khách sạn T2, tại thửa đất số 3834, tờ bản đồ số 02, diện tích 2.277,5m
2
theo Giấy chứng nhận QSD đất số CH 01917 do UBND thành phố M cấp ngày
19/8/2014 và khách sạn T2, tại thửa đất 305, tờ bản đồ 08, diện tích 235,9m
2
theo
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH 01966 do UBND thành phố M cấp
ngày 10/01/2012. Nhằm bổ sung vốn kinh doanh cho khách sạn T2 xây cất
thêm khách sạn T2, ông V kết hợp đồng tín dụng với ngân hàng Á -
chi nhánh T1 vay tiền của Bùi Thị Diệu . Sau khi phát sinh mâu thuẫn vợ
chồng, ông V thỏa thuận, theo đó ông nhận khách sạn T2 thực hiện
nghĩa vụ thanh toán số nlớn cho ngân hàng Á. V nhận khách sạn T2, trả
phần nợ nhỏ cho ngân hàng Á và giao tiếp cho ông 07 tỷ đồng để ông trả nợ. Tuy
nhiên, sau khi bán khách sạn T2 được 32 tỷ đồng, V không giao cho ông số
5
tiền 7 tỷ đồng để trả nợ cho D nên phát sinh tranh chấp. vậy, ông yêu
cầu phản tố như sau:
+ Về tài sản chung: Ông yêu cầu chia đôi phần đất tài sản gắn liền trên
đất tại thửa đất s305 tờ bản đồ số 08 theo giấy chứng nhận QSD đất quyền sở
hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CS21218, ông nhận ½ giá trị tài sản.
+ Yêu cầu hủy văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung trong thời kỳ
hôn nhân tại Văn phòng C2 ngày 30/12/2022.
+ Hủy hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0050/VCB-KH/BL23 ngày
16/02/2023, đối với i sản thế chấp phần đất tại thửa đất số 305, tờ bản đồ số
08 theo giấy chứng nhận QSD đất quyền sở hữu ntài sản gắn liền với đất
số CS21218, theo hợp đồng thế chấp được ký giữa V với Ngân hàng TMCP
N2 chi nhánh T1
Đối vi yêu cu khi kin ca bà Bùi Th D, ông thng nht.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Bùi Th D trình bày:
Vào năm 2018, ông C vay ca s tin 5.700.000.000 đồng để kinh
doanh khách sn. Khi vay c bên tha thun lãi sut 1%/ tháng, ông C đã trả
lãi đầy đ cho nhưng đến tháng 8/2021 thì ngưng không thực hin nên phát
sinh tranh chấp. Đến năm 2023, khi kin ông C ti Tòa án nhân dân thành
ph M Tho. V án được gii quyết bng quyết đnh s 19/2023/QĐST-DS ngày
21/4/2023 ca TAND thành ph M Tho vi ni dung ông C thng nht còn n
s tin vốn, lãi 6.726.000.000 đồng đồng ý tr vào ngày 13/10/2023,
nhưng ông C không thc hiện đúng theo quyết định. Ngày 28/12/2023, chp hành
viên Chi cc thi hành án dân s thành ph M Tho đã tiến hành xác minh điều
kin thi hành án ca ông C kết qu ông C không còn tài sn để thi hành án.
Trước đó, ngày 30/12/2022 ông C V văn bản tha thun phân chia tài
sản xác đnh thửa đất s 305, t bản đồ 08, ti Ấp D, xã Đ, thành ph M là tài sn
riêng ca V. Vào thời điểm vay tin, ông C đang kinh doanh khách sạn, vic
vay tin vi mục đích kinh doanh khách sạn phc v kinh tế gia đình tại thi
đim vay tin ông C và bà V là v chng (Khách sạn đưc xây dng trên tha đất
s 162, 163, 92, t bản đồ s 25, ti xã P, thành ph M, tnh Tin Giang. Khách
6
sn này ông C đã bán trước khi bà khi kin) nên thửa đất 305, t bản đồ 08 nêu
trên là tài sn chung ca v chng. Vic lập văn bản phân chia tài sn gia ông C
bà V hành vi tu tán tài sn nhm mc đích trốn tránh nghĩa vụ tr n cho
bà. Do đó, yêu cầu tuyên hiệu văn bản tha thun phân chia tài sn trong
thi k hôn nhân gia ông Nguyễn Văn C Nguyn Th V ngày 30/12/2022.
không đồng ý vi toàn b ý kiến yêu cu khi kin ca V v phn tài
sn chung.
- Ngân hàng TMCP N2 trình bày:
Thửa đất s 305, t bản đồ s 08, ti Ấp D, Đ, thành phố M đang được
thế chp ti Ngân hàng. Tài sản đã được đăng ký giao dịch đảm bảo đúng quy
định. Hin bên vay anh Nguyn Hoàng N1 ch Nguyn Th H đang thực
hin tốt các nghĩa vụ tr n cho Ngân hàng nên phía Ngân hàng không đng ý v
vic phân chia tài sn nêu trên gia ông Nguyễn Văn C vi Nguyn Th V,
không đồng ý đối vi yêu cu tuyên hy hợp đồng thế chp s 0050/VCB-KH
/BL23 ngày 16/02/2023 gia Ngân hàng vi Nguyn Th V. Trường hp tài
sn thế chp b x theo quy định thì đề ngh anh N1 ch H phi thc hin
xong c nghĩa v với Ngân hàng. Đối vi nhng ni dung khác trong v án,
Ngân hàng không có ý kiến.
+ Văn phòng C2 trình bày:
Không đồng ý vi yêu cu tuyên b n bản tha thun phân chia i sn
chung trong thời gian hôn nhân đưc công chng s 21353, quyn s
01/2022TP/CC-SCC/HĐGD lp ngày 30/12/2022 hiu, do ti thời điểm
văn bản trên, c bên tham gia giao dịch đủ năng lc hành vi dân s, t
nguyn giao kết tha thun, không vi phạm các trường hp khiến giao dch dân
s b hiệu. Văn bản tha thun ngày 30/12/2022 ni dung và hình thc
phù hp với quy định ca pháp lut, ti thời điểm văn bản, tài sn không b
ngăn chặn, biên thi hành án, Giy chng nhận QSD đất hp l, không b thu
hồi. Đồng thi, ti thời điểm ký kết không có văn bản của cơ quan chức năng nào
ông C, V cũng không cung cp thông tin nào cho thy ông C khon n
phải thi hành án đối vi bà D.
+ Anh Nguyn Hoàng N1 trình bày:
7
Anh là con ca bà Nguyn Th V và ông Nguyễn Văn C, hin ti anh là ch
s hu ca Công ty TNHH - nhà hàng T2. Hiện Công ty anh đang thuê phần đt
và khách sn ti thửa đất 305, t bản đồ 08 để kinh doanh khách sn.
Thửa đt trên tài sn ca V sau khi đã phân chia tài sn vi ông C.
Hin tại anh đã ký hợp đng thuê ca V để thuê tài sn nêu trên vi giá
39.000.000 đồng/tháng, thi hạn thuê 10 năm k t ngày ký. Anh thng nht
vi toàn b yêu cu khi kin ca V. Anh xác đnh t năm 2015 V ông
C đã có thỏa thun phân chia tài sản chung nhưng đến năm 2022 mới lập văn bản
tha thuận phân chia. Đi vi s n ông C còn n D khon n riêng, vì t
năm 2015 cả 02 khách sạn đã hoàn chỉnh đi vào hoạt động không phi tu b hay
sa chữa nên anh không đồng ý vi yêu cầu độc lp ca bà D. Hin ti, anh và ch
H vay ca Ngân hàng TMCP N2 Chi nhánh T1 V thế chp tài sn
nêu trên để đảm bo cho khon vay này. Anh ch H đang thực hiện nghĩa vụ
thanh toán đúng hạn nên anh không đng ý vi yêu cu phn t ca ông C v vic
hy b văn bản tha thun phân chia tài sn chung ngày 30/12/2022, yêu cu chia
đôi tài sản trên ca ông C và hy hợp đồng thế chp gia bà V vi Ngân hàng.
+ Ch Nguyn Th Tú H trình bày:
Ch v anh N1, ch thng nht ý kiến vi ý kiến ca anh N1, không b
sung thêm.
Tại bản án hôn nhân gia đình thẩm số 15/2025/DS-ST ngày 22 tháng 7
năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đồng Tháp xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị V.
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị V được ly hôn với ông Nguyễn Văn C.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng N1 sinh năm 1988
Nguyễn Hoàng V1 sinh năm 1991, cả 02 đã thành niên.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện bổ sung của Nguyễn Thị V v
việc xác định thửa đất số 305 tờ bản đồ 08 diện tích 235.9m
2
được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất - quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với
đất số D1261565, số vào sổ cấp GCN CS 21218 do Sở Tài nguyên và Môi trường
8
tỉnh T cấp ngày 07/2/2023 cho bà Nguyễn Thị V là tài sản riêng của V.
3. Chấp nhận yêu cầu độc lập của bà Bùi Thị Diệu .
4. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu phản tố của ông Nguyễn Văn C.
- Tuyên văn bản văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung trong thời kỳ
hôn nhân giữa ông Nguyễn Văn C Nguyễn Thị V ký ngày 31/12/2022, văn
bản được công chứng số 21353 quyển sổ 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày
31/12/2022 tại Văn phòng C2 là vô hiệu.
- Về tài sản chung gồm thửa đất số 305 tờ bản đồ 08 diện tích 235.9m
2
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất - quyền sở hữu nhà tài sản
khác gắn liền với đất số D1261565, số vào sổ cấp GCN CS 21218 do Sở Tài
nguyên môi trường tỉnh T cấp ngày 07/2/2023 cho Nguyễn Thị V. Chia tài
sản chung như sau:
Ông C đồng ý giao cho V quản sử dụng định đoạt thửa đất số 305
tờ bản đồ 08 diện tích 235.9m
2
được cấp giấy chứng nhận QSD đất - quyền sở
hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số DI 261565, số vào sổ cấp GCN CS
21218 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 07/2/2023.
Nguyễn Thị V trách nhiệm giao cho ông C số tiền 3.325.353.295
đồng.
Kể từ ngàyđơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền
còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468
Bộ luật dân sự năm 2015.
- Tuyên bố hợp đồng thế chấp tài sản số 0050/VCB-KH/BL23 ngày
16/02/2023, được giữa Nguyễn Thị V Ngân hàng N2 - chi nhánh T1
hiệu.
- Ngân hàng thương mại cổ phần N2 - chi nhánh T1 có trách nhiệm giao trả
cho Nguyễn Thị V, ông Nguyễn Văn C bản chính giấy chứng nhận QSD đất -
quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số DI 261565, số vào sổ cấp
GCN CS 21218 do Sở Tài nguyên môi trường tỉnh T cấp ngày 07/2/2023 cho
Nguyễn Thị V.
9
Ngoài ra, bản án còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo của các đương sự
theo quy định của pháp luật.
Sau khi xét xử sơ thẩm:
+ Ngày 29/7/2025, bà Nguyễn Thị V đơn kháng cáo một phần Bản án sơ
thẩm. yêu cầu Tòa án cp phúc thm gii quyết công nhận thửa đất số 305, tờ
bản đồ số 08 tài sản riêng của bà. Không đồng ý hiệu Văn bản thỏa thuận
phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân ngày 30/12/2022 giữa với ông
C. Không đồng ý hiệu hợp đồng thế chấp số 0050/VCB-KH/BL.23 ngày
16/02/2023 giữa với Ngân hàng TMCP N2 Chi nhánh T1. Không đồng ý
chia đôi giá trị thửa đất số 305, tờ bản đồ số 08 nêu trên cho ông C.
+ Ngày 29/7/2025, bà Bùi Thị D có đơn kháng cáo Bản án sơ thẩm. Bà yêu
cu Tòa án cp phúc thm gii quyết buộc vợ chồng ông Nguyễn Văn C
Nguyễn Thị V phải cùng trách nhiệm trả nợ cho trước rồi mới giải quyết
vấn đề phân chia tải sản chung của ông C với bà V.
+ Ngày 30/7/2025, Ngân hàng TMCP N2 Chi nhánh T1 đơn kháng
cáo Bản án thẩm. Ngân hàng yêu cu Tòa án cp phúc thẩm công nhận hợp
đồng thế chấp quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất số 0050/VCB-
KH/BL23 ngày 16/02/2023 ký giữa V2 với bà Nguyễn Thị V hợp pháp. Không
tuyên hiệu hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất số
0050/VCB-KH/BL23 ngày 16/02/2023 giữa VCB T với Nguyễn Thị V.
Không tuyên trả lại tài sản thế chấp cho bên thế chấp. Công nhận quyền xử tài
sản bảo đảm của VCB để thu hồi nợ theo quy định.
- oTại phiên tòa phúc thẩm V giữ nguyên yêu cầu khởi kiện kháng
cáo của mình. D và Ngân hàng vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo của mình.
Các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.
- Vị Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho và V phát biểu ý kiến và
đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận kháng cáo của bà V, sửa Bản án sơ thẩm.
- Vị Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho D phát biểu ý kiến và đề
nghị Hội đồng xét xử chấp nhận kháng cáo của bà D, sửa Bản án sơ thẩm.
- Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát biểu ý kiến của
10
Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật ở giai đoạn phúc thẩm:
+ Về tố tụng: Thẩm phán chủ tọa phiên tòa cũng như Hội đồng xét xử, Thư
ký và các đương sự có mặt tại phiên tòa đều chấp hành đúng quy định của Bộ luật
Tố tụng Dân sự.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của
bà V và bà D. Chấp nhận kháng cáo của Ngân hàng TMCP N2 Chi nhánh T1.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được thẩm
tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Ông C V thống nhất vợ chồng tạo lập được khối tài sản chung
bao gồm:
+ Thửa đất số 3834, tờ bản đồ số 02, diện tích 2.277,5m² theo giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số CH 01917 do UBND huyện C, tỉnh Tiền Giang cấp
ngày 19/8/2014. Trên đất có xây dựng nhà cấp 3 diện tích 853,1m² là khách sạn
T2.
+ Thửa đất số 305, tờ bản đồ số 08, có diện tích 235,9m² và tài sản gắn liền
với đất, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH 07966 do UBND thành
phố M cấp ngày 10/01/2012 cho Nguyễn Thị V ông Nguyễn Văn C, trên
đất có khách sạn T2 có diện tích xây dựng là 144m
2
.
Ngoài 02 thửa đất trên, V ông C xác định không còn tài sản chung
nào khác. Đến ngày 30/12/2022 ông C bà V Văn bản thỏa thuận phân chia
tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, được công chứng tại Văn phòng C2, nội
dung ông C thống nhất giao cho Nguyễn Thị V được quyền quản lý, sử dụng,
sở hữu định đoạt quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với thửa đất số 305, tờ
bản đồ số 08.
[2] Xét việc ông C cho rằng tại thời điểm thỏa thuận phân chia tài sản
chung giữa bà V ông, trong đó có thỏa thuận là bà V có nghĩa vụ giao cho ông
7 tỷ đồng để ông trả nợ nhưng V không giao nên ông yêu cầu V phải chia
cho ông giá trị ½ thửa đất số 305 nhà trên đất không căn cứ. Bởi vì, ông
không có chứng cứ chứng minh và bà V cũng không thừa nhận có thỏa thuận giao
11
cho ông 7 tỷ đồng. Mặt khác, ông cũng đã nhận phần tài sản có giá trị lớn thửa
đất số 3834 nhà trên đất. Khi ông bán thửa đất trên để trả nợ ông cũng không
có ý kiến gì đối với 7 tỷ đồng này.
vậy, V yêu cầu công nhận thửa đất số 305 nhà trên đất tài sản
riêng của bà là có căn cứ.
[3] Ngày 09/2/2023, ông C viết giấy xác nhận nợ Bùi Thị D số
tiền 5.700.000.000 đồng. Việc ông C viết biên nhận nêu trên là sau khi V, ông
C văn bản thỏa thuận phân chia tài sản ngày 30/12/2022. Khi D khởi kiện
ông C tại Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho cũng chỉ khởi kiện một mình ông C
mà không có yêu cầu bà V cùng trả nợ. Căn cứ vào Quyết định công nhận sự thỏa
thuận của các đương sự s19/2023/QĐST-DS ngày 21/4/2023 của a án nhân
dân thành phố Mỹ Tho thể hiện chỉ ông C nghĩa vụ trả cho D vốn lãi
tổng cộng 6.726.000.000đ nên đây khoản nợ riêng của ông C. Tại đơn khởi
kiện xin ly hôn của V ý kiến trình bày của ông C cũng xác định vchồng
không có nợ chung. Bà D cho rằng số tiền trên là nợ chung của ông C, bà V trong
thời kỳ hôn nhân và thửa đất số 305 là tài sản chung của vợ chồng. Việc ông C và
bà V phân chia tài sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ trả nợ cho bà. Vì vậy, bà yêu cầu
tuyên bố Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản giữa ông C với bà V ngày
30/12/2022 vô hiệu là không có căn cứ.
[4] Xét việc V thế chấp thửa đất số 305 và nhà trên đất theo hợp đồng
thế chấp số 0050/VCB-KH/BL23 ngày 16/02/2023 để đảm bảo cho khoản vay tại
hợp đồng tín dụng số 0073/VCB-KH/23CD ngày 26/02/2023 giữa anh Nguyễn
Hoàng N1, chị Nguyễn Thị H với ngân hàng TMCP N2 - chi nhánh T1, cho
thấy: Tại thời điểm xác lập hợp đồng thế chấp, tài sản thế chấp đã được quan
nhà nước thẩm quyền cấp giấy chứng nhận QSD đất - quyền sở hữu nhà và
tài sản khác gắn liền với đất ngày 07/2/2023 cho Nguyễn ThV, tài sản được
đăng giao dịch bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật. vậy, Hợp đồng
thế chấp nêu trên hợp pháp, hiệu lực. Ông C yêu cầu tuyên bố hiệu
không phù hợp với quy định của pháp luật.
[5] Đối với việc V và anh N1 cho rằng anh N1 chủ sở hữu Công ty
TNHH -1 nhà hàng T2 thuê nhà thửa đất 305 của V để kinh doanh khách
sạn. Các đương sự không ý kiến cũng nkhông yêu cầu, Tòa án cấp thẩm
12
không đưa Công ty vào tham gia tố tung tách ra giải quyết bằng vụ án khác
nếu có tranh chấp là phù hợp.
[6] Xét việc Tòa án cấp thẩm đưa Ngân hàng TMCP N2 - chi nhánh T1
vào tham gia tố tụng là không đúng quy định vì Chi nhánh ngân hàng không có tư
cách pháp nhân. Tuy nhiên, do việc giải quyết vụ án không anh hưởng đến quyền
lợi ích hợp pháp của các đương sự nên không cần thiết phải hủy Bản án
thẩm. Tòa án cấp sơ thẩm cần rút kinh nghiệm.
- Xét ý kiến đề nghị của vị luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho
V là phù hợp nên chấp nhận.
- Xét ý kiến đề nghị của vị luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho
D là không phù hợp như đã nhận định ở trên nên không chấp nhận.
- Xét ý kiến đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp
là có căn cứ một phần như đã nhận định ở trên nên chấp nhận một phần.
Từ những căn cứ nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận kháng cáo của V;
chấp nhận kháng cáo của Ngân hàng; không chấp nhận kháng o của D, sửa
một phần Bản án sơ thẩm.
Phần của bản án thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị hiệu lực pháp
luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 91, Điều 147, Điều 148 Điều 227, Điều
228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29, Điều 33, Điều 36, Điều 37, Điều 38,
Điều 42, Điều 51, Điều 55, Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 167, Điều
203 Luật Đất đai 2013; Điều 117, Điều 123, Điều 131, Điều 133, Điều 292, Điều
317, Điều 319 Bộ luật Dân sự; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận kháng cáo của bà Nguyễn Thị V.
13
2. Chấp nhận kháng cáo của Ngân hàng TMCP N2 Chi nhánh T1.
3. Không chấp nhận kháng cáo của bà Bùi Thị Diệu .
4. Sửa một phần bản án n nhân và gia đình thẩm số 15/2025/HNGĐ-
ST ngày 22/7/2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 1 – Đồng Tháp.
5. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị V.
+ Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị V được ly hôn với ông Nguyễn Văn C.
+ Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng N1 sinh năm 1988 và
Nguyễn Hoàng V1 sinh năm 1991, cả 02 đã thành niên.
+ Về tài sản: Thửa đất số 305 tờ bản đồ 08, diện ch 235.9m
2
, giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất s
DI 261565, số vào sổ cấp GCN CS 21218 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T
cấp ngày 07/2/2023 cho bà Nguyễn Thị V là tài sản riêng của bà Nguyễn Thị V.
6. Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu phản tố của ông Nguyễn Văn C về
việc yêu cầu:
+ Tuyên bvăn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn
nhân giữa ông Nguyễn Văn C với Nguyễn Thị V được công chứng số 21353
quyển sổ 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 30/12/2022 tại Văn phòng C2
hiệu.
+ Hủy hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất số
0050/VCB-KH/BL23 ngày 16/02/2023, giữa Nguyễn Thị V với Ngân hàng
Thương mại cổ phần N2 Chi nhánh T1.
+ Chia cho ông Nguyễn Văn C ½ tài sản chung gồm thửa đất số 305 tờ bản
đồ 08 có diện tích 235.9m
2
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất - quyền
sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số bìa DI 261565, số vào sổ cấp
GCN: CS21218 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T cấp ngày 07/2/2023 cho
Nguyễn Thị V.
7. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất số
0050/VCB-KH/BL23 ngày 16/02/2023, giữa Nguyễn Thị V với Ngân hàng
Thương mại cổ phần N2 Chi nhánh T1 có hiệu lực pháp luật.
14
8. Không chấp nhận yêu cầu độc lập của Bùi Thị D về việc yêu cầu
tuyên bố Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân giữa
ông Nguyễn Văn C với Nguyễn Thị V được công chứng số 21353 quyển sổ
01/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 30/12/2022 tại Văn phòng C2 là vô hiệu.
9. Về án phí:
+ Miễn án phí cho ông Nguyễn Văn C và bà Bùi Thị D do là người cao tuổi
và có đơn xin miễn án phí.
+ Bùi Thị D được nhận lại 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự
thẩm theo biên lai số 0006372 ngày 03/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự
thành phố Mỹ Tho.
+ Bà Nguyễn Thị V được nhận lại 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự
sơ thẩm theo biên lai số 0005978 ngày 11/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự
thành phố Mỹ Tho.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án quyền thỏa thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhn:
- VKSND tnh Đng Tháp;
- TAND khu vc 1 Đồng Tháp;
- Phòng THADS Khu vc 1 Đồng Tháp;
- PGĐKTTT&THADS TAND tỉnh ĐT;
- Các đương s;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
S Danh Đạt
Tải về
Bản án số 25/2026/HNGĐ-PT Bản án số 25/2026/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 25/2026/HNGĐ-PT Bản án số 25/2026/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất