Bản án số 238/2022/HSST ngày 29/07/2022 của TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 238/2022/HSST

Tên Bản án: Bản án số 238/2022/HSST ngày 29/07/2022 của TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Biên Hòa (TAND tỉnh Đồng Nai)
Số hiệu: 238/2022/HSST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/07/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Ngọc Phước Khánh-TRương Minh Lâm " Tranh chấp ly hôn"
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA Độc lập Tự do – Hạnh phúc
TỈNH ĐỒNG NAI
Bản án số: 238/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 29/7/2022
“ V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA-TỈNH ĐỒNG NAI
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Triều Châu.
c Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trang Văn Hai.
2.Hoàng Thị Mai.
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Anh Thư - Thư TAND TP.Biên
Hòa.
- Đại diện VKSND thành phố Biên Hòa tham gia phiên tòa: Nguyễn
Thị Huỳnh Như - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 7 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa,
tỉnh Đồng Nai xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 11/2022/TLST-HNGĐ
ngày 04/01/2022 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con ” giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc Phước K, sinh năm 1993.
Hộ khẩu thường trú: 392, khu phố 3, phường Tân Hạnh, thành phố Biên
Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ liên lạc: 378B/7, ấp 2, An Phú Tây, huyện Bình Chánh, thành
phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Trương Minh L, sinh năm 1989.
Hộ khẩu thường trú: 392, khu phố 3, phường Tân Hạnh, thành phố Biên
Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ liên lạc: Tổ 35, khu phố 3, phường Tân Hạnh, thành phố Biên
Hòa, tỉnh Đồng Nai.
( Bà K có đơn xin vắng mặt, ông L vắng mặt không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Theo đơn khởi kiện về việc ly hôn, bản tự khai của nguyên đơn
Nguyễn Ngọc Phước K trình bày:
2
Bà K và ông Trương Minh L tự nguyện đến với nhau vào năm 2011, đăng
kết hôn tại Ủy ban nhân dân Tân Hạnh (nay là phường Tân Hạnh), thành
phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, hôn nhân tự nguyện.
Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc, vsau thường xuyên xảy ra
mâu thuẫn do không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, thường hay cãi nhau.
Nhiều lần vợ chồng hàn gắn nhưng không được. Nay Khành xác định tình
cảm không còn, không thể chung sống với nhau được nữa, mâu thuẫn vợ chồng
xảy ra trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án giải
quyết ly hôn với ông L.
Về con chung: Có 02 con chung là cháu Trương Như N, sinh ngày
19/10/2017 và cháu Trương Gia K, sinh ngày 30/06/2011. Sau khi ly hôn,
K đồng ý giao cả 02 con chung cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng hiện các con
chung đang sống ổn định với ông L, tạm thời K không cấp dưỡng nuôi con
chung.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
* Bị đơn ông Trương Minh L vắng mặt tại tất cả các lần làm việc nên
không có lời trình bày.
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa về sự
vắng mặt của các đương sự: Theo biên bản xác minh ngày 20/5/2022 thì ông
Trương Minh L đăng hộ khẩu thường ttại số 392, khu phố 3, phường
Tân Hạnh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai và hiện đang cư trú tại tổ 35, khu
phố 3, phường Tân Hạnh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai và hiện đang sinh
sống tại địa chỉ này (bút lục 29). Căn cứ Điều 28 Điều 39 của Bộ luật tố tụng
dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố
Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. a án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố
tụng nhưng ông L cố tình vắng mặt không do, bà Nguyễn Ngọc Phước K
đơn xin vắng mặt tại phiên tòa xét xử. Căn cứ Điều 227, 238 của Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015, đề nghị Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt
các đương sự.
Vviệc tuân theo pháp luật ttụng trong quá trình giải quyết vụ án của
Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư tòa án đương sự tham gia tố tụng tại
phiên tòa đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. n nhân giữa
K ông L hôn nhân hợp pháp. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục
đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu xin ly hôn của bà K có căn cứ.
Về con chung: Có 02 con chung là cháu Trương Như N, sinh ngày
19/10/2017 cháu Trương Gia K sinh ngày 30/06/2011. Sau khi ly hôn,
K đồng ý giao cả 02 con chung cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng hiện các con
chung đang sống ổn định với ông L nên đnghị Hội đồng xét xử giao hai con
chung cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời K không cấp dưỡng nuôi con
chung.
3
Về tài sản chung: Đương sự khai không nên đề nghị Hội đồng xét xử
không xem xét.
Về nợ chung: Đương sự khai không nên đề nghị Hội đồng xét xử
không xem xét giải quyết.
Về án phí: K phải chịu án phí ly hôn thẩm theo quy định của pháp
luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền thủ tục tố tụng: Theo biên bản xác minh ngày
20/5/2022 thì ông Trương Minh L có đăng ký hộ khẩu thường trú tại số 392, khu
phố 3, phường Tân Hạnh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai hiện đang
trú tại tổ 35, khu phố 3, phường Tân Hạnh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
hiện đang sinh sống tại địa chỉ này (bút lục 29). Căn cứ Điều 28 Điều 39
của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp
lệ các văn bản tố tụng nhưng ông L cố tình vắng mặt không do, bà
Nguyễn Ngọc Phước K đơn xin vắng mặt tại phiên tòa xét xử. Căn cứ Điều
227, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành
xét xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: K ông L chung sống với nhau trên s
tự nguyện, đăng kết hôn năm 2011 tại Ủy ban nhân dân xã Tân Hạnh (nay
phường Tân Hạnh), thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai nên được công nhận
hôn nhân hợp pháp. Theo lời khai của K thì vợ chồng chung sống với nhau
không hạnh phúc, nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng, ông L không quan tâm đến
gia đình nghiện ma túy, thường xuyên gây gỗ nhau đã sống ly thân. Tình
cảm vợ chồng không còn nên K đề nghị Tòa án giải quyết được ly hôn với
ông L để bà ổn định cuộc sống mới. Xét thấy mâu thuẫn giữa K và ông L thật
sự trầm trọng không thể hàn gắn được, Tòa án đã tạo điều kiện hòa giải hàn gắn
đoàn tnhưng K cương quyết ly hôn không đồng ý đoàn tụ. Do vậy, Hội
đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của K về việc ly hôn với ông
Trương Minh L.
[3] Về con chung: Bà K và ông L 02 con chung là cháu Trương NN,
sinh ngày 19/10/2017 cháu Trương Gia K, sinh ngày 30/06/2011. Sau khi
ly hôn, K đồng ý giao cả 02 con chung cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng
hiện các con chung đang sống ổn định với ông L nên Hội đồng xét xử giao hai
con chung cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời bà K không cấp dưỡng nuôi
con chung.
[4] Về tài sản chung: Đương sự khai không nên Hội đồng xét xử không
xem xét.
4
[5] Về nợ chung: Đương sự khai không nên Hội đồng xét xử không
xem xét.
[6] Về án phí: Nguyễn Ngọc Phước K phải chịu án phí theo quy định
của pháp luật.
[7] Ý kiến của Viện kiểm sát phù hợp nhận định của Hội đồng xét xử nên
cần ghi nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 203, Điều
207, Điều 271, Điều 273, Điều 227 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015.
Căn cứ các Điều 9,10,11,12 Luật Hôn nhân gia đình năm 2000; Căn cứ
các Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình
2014;
Áp dụng Điều 6; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyễn
Ngọc Phước K. Bà Nguyễn Ngọc Phước K được ly hôn với ông Trương Minh L.
2. Về con chung: Giao hai con chung cháu Trương Như N, sinh ngày
19/10/2017 cháu Trương Gia K, sinh ngày 30/06/2011 cho ông Trương
Minh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục. Tạm thời K không phải
cấp dưỡng nuôi con.
K được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai
được cản trở. quyền lợi của con khi cần thiết, các đương sự được quyền xin
thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung: Đương sự khai không nên Hội đồng xét xử không
xem xét giải quyết.
4. Về nợ chung: Đương sự khai không nợ chung nên Hội đồng xét xử
không giải quyết.
5. Về án phí: Bà Nguyễn Ngọc Phước K phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn
đồng) án phí dân sự thẩm về việc ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng
án phí K đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP Biên Hòa, biên lai số
0000868 ngày 27/12/2021. Bà K đã nộp xong án phí.
Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể tngày
nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
5
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Nơi nhận:
- Các đương sự (2);
- VKSND TP.Biên Hòa (2);
- Chi cục THA dân sự TP.Biên Hòa (1);
- TAND tỉnh Đồng Nai (1);
- UBND P.Tân Hạnh,
Tp.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (1);
- Lưu hồ sơ vụ án (1);
- Lưu văn phòng (1).
Nguyễn Triều Châu
Tải về
Bản án số 238/2022/HSST Bản án số 238/2022/HSST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất