Bản án số 23/2025/HNGĐ-ST ngày 28/05/2025 của TAND huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 23/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 23/2025/HNGĐ-ST ngày 28/05/2025 của TAND huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Nông Cống (TAND tỉnh Thanh Hóa)
Số hiệu: 23/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/05/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Lê Thị N xin ly hôn anh Lê Trọng Q và xin được nuôi con.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG, TỈNH THANH HOÁ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Hà
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Dệt
2. Bà Bùi Thị Vân
- Thư phiên tòa: Doãn Phương Liên - Thư Tòa án nhân dân
huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nông Cống, tỉnh Thanh
Hóa tham gia phiên tòa: Ông Hà Đức Bình - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 5 m 2025 tại tr sở Tòa án nhân dân huyn Nông
Cống, tỉnh Thanh Hóa xét xử thẩm công khai vụ án n sự thụ lý số
39/2025/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2025 v việc Ly hôn, tranh
chp v nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra t x s 29/2025/QĐXXST-
HN ngày 05/5/2025 Quyết định hoãn phiên tòa s 19/2025/QĐST -
HNGĐ ngày 16/5/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1990 (có mặt)
ĐKHKTT: Thôn S, xã T, huyện C, tỉnh Thanh Hóa
Nơi ở hiện nay: Thôn Y, xã G, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Lê Trọng Q, sinh năm 1992 (vắng mặt)
ĐKHKTT: Thôn S, xã T, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 21/02/2025, bản tự khai ngày 27/3/2025
trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Lê Thị N trình bày:
- Về hôn nhân: Chị anh Trọng Q kết hôn với nhau trên sở tự
nguyện đăng kết hôn vào ngày 08/7/2014 tại Ủy ban nhân dân xã G,
huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NÔNG CỐNG
TỈNH THANH HÓA
Bản án số: 23/2025/HNGĐ - ST
Ngày 28-5-2025
V/v: Ly hôn, tranh chp v nuôi con.
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
đến tháng 01/2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn
do anh Q ngoại tình và bạo lực với chị, không quan tâm đến gia đình. Năm
2020 chị đã làm đơn xin ly hôn nhưng đã được hai bên gia đình hòa giải nên
chị đã t đơn khởi kiện để vợ chồng tiếp tục chung sống với nhau. Tuy
nhiên, trong thời gian chung sống vợ chồng vẫn phát sinh mâu thuẫn
không thể hòa giải khắc phục được. Vợ chồng đã sống ly thân từ ngày
12/02/2025. Nay chị xác định tình cảm giữa chị và anh Trọng Q không
còn, mâu thuẫn gia đình đã trầm trọng, đời sống chung không thể tiếp tục kéo
dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho
chị được lyn với anh Lê Trọng Q.
- Về con chung: Chị anh Q 2 con chung Bảo Trâm, sinh
ngày 08/01/2015 Trọng Anh Phong, sinh ngày 21/11/2024. Hiện nay 2
con đang với chị. Khi ly hôn chị nguyện vọng xin được chăm sóc, nuôi
dưỡng 2 con và không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản và nợ chung: Chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Đi vi anh Trng Q: Tòa án nhân dân huyn Nông Cng đã thực
hin tống đạt Thông báo v vic th v án Giy triu tp cho anh
Trng Q. Nhưng trong thời hạn quy định anh Q không nộp văn bản nêu ý kiến
ca mình cũng không đến Tòa án làm vic theo Giy triu tp.
* Ti Biên bn xác minh Lê Th H - m đẻ ca anh Lê Trng Q trình
bày:
Anh Trng Q con trai ca bà, anh Q h khẩu thường trú ti
T, huyn C, tnh Thanh Hóa. Anh Q làm ngh lái xe đường dài, vài ngày v
nhà mt lần. Gia đình đã nhận được các văn bản ca Tòa án. Ngay sau khi
nhận đã thông báo cho anh Q biết. Bn thân anh Q cũng ln nhn trc
tiếp văn bản ca Tòa án nên anh Q đã biết vic ch N xin ly hôn. Anh Q và ch
N kết hôn với nhau vào năm 2014. Cách đây 3 năm anh Q và ch N phát sinh
mâu thun nên ch N đã làm đơn xin ly hôn. Nhưng sau đó ch N đã rút đơn
quay v đoàn tụ. Nguyên nhân phát sinh mâu thun do anh Q chơi bời,
quan h ngoi tình. Mâu thun ca v chồng đã được gia đình hòa gii
nhưng không thành. Nay ch N xin ly hôn, quan đim ca anh Q gia đình
mong mun v chồng đoàn tụ để cùng nhau nuôi dy con chung.
V con chung: Anh Q ch N 2 con chung hiện đang vi ch N
tại gia đình bên ngoi. Nếu v chồng ly hôn, do con đang còn nh nên anh Q
đồng ý để ch N nuôi dưỡng con chung.
V tài sn và n chung: Anh Q không yêu cu Tòa án gii quyết.
Về các văn bản tố tụng của Tòa án: cam đoan sau khi nhận được các
văn bản tố tụng của Tòa án sthông báo ngay lại cho anh Q biết giao
ngay lại khi anh Q về nhà.
* Tại phiên tòa: Chị Thị N vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, đề
3
nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly n anh Trọng Q. Về con chung:
Chị nguyện vọng xin được nuôi 2 con không yêu cầu anh Q cấp dưỡng
nuôi con. Về tài sản và nợ chung: Chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nông Cống
tại phiên tòa sơ thẩm:
- V t tng:
+ Về việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử: Thẩm
phán được phân công thụ giải quyết vụ án đã thực hiện đúng các quy định
của pháp luật trong việc xác định thẩm quyền giải quyết vụ án, xác định tư
cách tố tụng của các đương sự; việc thực hiện các thủ tục tố tụng như xác
minh thu thập chứng cứ, ban hành giao các văn bản tố tụng đều đúng
đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự (viết tắt là BLTTDS).
+ Về việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa:
Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử Tphiên tòa đã tuân theo đầy đủ các
quy định của BLTTDS.
+ V vic tuân theo pháp lut t tng của đương s: Nguyên đơn đã
thc hiện đầy đủ quyền nghĩa v của mình theo quy đnh ca pháp lut.
Đối vi b đơn chấp hành không đầy đủ quyền nghĩa v theo quy đnh ca
pháp lut trong quá trình xây dng h và không mặt ti phiên tòa. Tòa
án đã triệu tp hp l đến tham gia phiên tòa ln th hai nhưng b đơn vn
vng mt không có do. vậy, đề ngh Tòa án xét x vng mt b đơn theo
đim b khon 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 BLTTDS.
- V ni dung:
+ V hôn nhân: Đề ngh Hội đng xét x căn cứ vào Điu 51, Điu 56,
Điều 81, Điều 82, Điu 83 Lut Hôn nhân và Gia đình x: Chp nhn yêu cu
khi kin ca nguyên đơn; cho ch N đưc ly hôn anh Q.
+ Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét x giao 2 cháu Bảo Tr sinh
ngày 08/01/2015 Trọng Anh P, sinh ngày 21/11/2024 cho chị N trực
tiếp nuôi dưỡng. Chị N không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con nên không
xem xét.
+ Về tài sản nợ chung: Chị N và anh Q không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Căn cứ Điều 147 BLTTDS; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm
a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hi: Chị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ vụ án đã được
xem xét tại phiên tòa căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét
xử nhận định:
4
[1]. Về tố tụng:
Anh Trọng Q hộ khẩu thường trú tại thôn S, T, huyện C, tỉnh
Thanh Hóa nên chị Lê Thị N yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Nông Cống giải
quyết việc ly hôn, tranh chấp vnuôi con đúng với quy định tại khoản 1
Điều 28, Điều 36 và Điều 39 BLTTDS.
Anh Trọng Q đã được Tòa án triu tp hp l đến tham gia phiên tòa
ln th hai nhưng anh Q vn vng mt không có lý do, vì vy cn áp dng đim
b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 BLTTDS để t x vng mt anh Q
đúng với quy định ca pháp lut.
[2]. V ni dung:
[2. 1]. Hôn nhân gia ch Lê Th N và anh Lê Trng Q dựa trên cơ sở t
nguyện, đăng kết hôn hôn nhân hợp pháp. Đánh giá v thc trng
quan h v chng: Nguyên nhân mâu thun do trong cuc sng v chng
nhiu bất đồng quan điểm, không tiếng nói chung. Tình cm v chng
không còn hạnh phúc. Năm 2021 chị N đã làm đơn khởi kin xin ly hôn
nhưng sau đó đã rút đơn quay v đoàn tụ. Quá trình v chng chung sng vn
xy ra mâu thun. Hin nay ch N đã đem 2 con v nhà ngoi , v chng
sng ly thân t tháng 02 năm 2025 đến nay. Ti phiên tòa ch N xác định tình
cm v chng không còn nên vn gi quan đim ly hôn. Đối vi anh Q, Tòa
án đã triu tp hp l đến tham gia phiên hòa gii tham gia phiên tòa ln
th hai nhưng anh Q vn vng mt không do, không biện pháp để v
chng hòa giải đoàn tụ. Xét thy mâu thun v chồng đã trầm trọng, đời sng
chung đã chấm dt. Mục đích hôn nhân xây dựng gia đình hòa thuận, hnh
phúc không đạt được nên áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử chp
nhn yêu cu ca ch N đưc ly hôn anh Q là phù hp.
[2.2]. V con chung: Ch N và anh Q có 2 con chung là Lê Bo Tr, sinh
ngày 08/01/2015 Trng Anh P, sinh ngày 21/11/2024. Hin nay 2 con
đang vi ch N tại gia đình bên ngoại thôn Y, G, huyn C. Khi ly hôn
ch N nguyn vng xin được nuôi 2 con. Cháu Bo Tr cũng nguyn
vọng xin được vi m, cháu Lê Trng Anh P đang còn nhỏ cn s chăm sóc
của người m. Hội đồng xét x xét thy đ tránh xáo trn cuc sng ca con,
đảm bo cho các con phát trin tt nht cn giao 2 con cho ch N trc tiếp
nuôi dưỡng là phù hp. V cấp dưỡng, ch N không yêu cu anh Q cấp dưỡng
nuôi con nên Hội đng xét x không xem xét.
[2. 3]. V tài sn và n chung: Ch N anh Q không yêu cu Tòa án
gii quyết nên Hội đồng xét x không xem xét.
[3]. V án phí: Ch N phi chu án phí dân s thẩm theo quy định
ca pháp lut.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
5
Căn c vào các Điu 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82,
Điu 83 Lut Hôn nhân và Gia đình; đim b khoản 2 Điu 227, khoản 3 Điều
228; khoản 4 Điều 147, Điều 271, Điều 273 BLTTDS; đim a khoản 1 Điều
24, điểm a khon 5 Điu 27 Ngh quyết s 326/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi v mc thu, min, gim, thu,
np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án; Danh mc án phí, l phí Tòa
án ban hành kèm theo Ngh quyết s 326:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện, chị Thị N được ly
hôn anh Lê Trọng Q.
2. Về con chung: Giao 2 cháu Bảo Tr, sinh ngày 08/01/2015
Trọng Anh P, sinh ngày 21/11/2024 cho chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục. Chị N không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con.
Anh Trọng Q có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không
ai được cản trở.
3. V án phí: Ch Th N phi chu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng)
án phí dân s thẩm nhưng được tr vào s tin tm ứng án phí 300.000đ
(Ba trăm nghìn đồng) ch N đã nộp ti Chi cc Thi hành án dân s huyn
Nông Cng theo biên lai thu s 0000963 ngày 25/02/2025. Chp nhn ch N
đã nộp đủ án phí dân s sơ thẩm.
4. Quyn kháng cáo: Ch N đưc quyn kháng cáo bn án trong thi
hn 15 ngày k t ngày tuyên án thm. Anh Q đưc quyn kháng cáo bn
án trong thi hn 15 ngày k t ngày nhận được bn án hoc k t ngày bn
án được niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Thanh Hóa;
- VKSND huyện Nông Cống;
- Chi cục THADS H. Nông Cống;
- UBND xã G;
- Đương sự;
- Lưu hs, vp.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÕA
(đã ký)
Trnh Th
6
Tải về
Bản án số 23/2025/HNGĐ-ST Bản án số 23/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 23/2025/HNGĐ-ST Bản án số 23/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất