Bản án số 23/2025/HNGĐ-ST ngày 10/02/2025 của TAND huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 23/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 23/2025/HNGĐ-ST ngày 10/02/2025 của TAND huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Hàm Yên (TAND tỉnh Tuyên Quang)
Số hiệu: 23/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/02/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: LH
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG
Bản án số: 23/2025/HNGĐ-ST
Ngày 10 - 02 - 2025
V/v: Tranh chấp hôn nhân gia đình”
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Đức Tùng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hoàng Văn Thanh.
2. Bà Trần Thị Vân Anh.
- Thư phiên toà: Phạm Thị Thu Hương - Thư viên Toà án nhân
dân huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
- Đại diện Viện kiếm sát nhân dân huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang tham
gia phiên tòa: Phạm Thị Mai - Kiểm sát viên.
Ngày 10/02/2025 tại Trụ sToà án nhân dân huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên
Quang mở phn toà xét xử thẩm ng khai theo nh thức s hóa hsơ vụ
án dân sthụ số 307/2024/TLST-HNGĐ ny 25 tháng 10 m 2024 vviệc
“Tranh chấp hôn nhân gia đình”, theo Quyết định đưa v án ra t x s
03/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 09/01/2025 Quyết định hoãn phiên a s
04/2025/ST-HNGĐ ngày 24/01/2025 giữa c đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh T, sinh năm 1999.
- B đơn: Anh Lê Thanh T, sinh năm 1991.
ng nơi trú: Thôn 20, Đ, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
(Chị T vắng mặt đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Anh T đã được Tòa án
triệu tập, niêm yết các văn bản tố tụng hợp lệ nhiều lần nhưng tại phiên tòa vắng
mặt không có lý do).
NỘI DUNG V ÁN:
* Theo nội dung đơn khởi kiện bản tự khai, nguyên đơn chị Trần Thị
Thanh T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Ch và anh Lê Thanh T được tự do tìm hiểu đăng
kết hôn theo quy định ngày 08/11/2017 tại UBND xã Đc Ninh, huyện m Yên,
tỉnh Tuyên Quang, việc kết hôn hoàn toàn tnguyện và được hai bên gia đình tổ
chức đám cưới theo phong tục địa phương. Q trình chung sống vợ chồng trong thời
gian đầu hạnh phúc nh tờng đến năm 2021 t vợ chồng thưng xuyên phát sinh
2
mâu thuẫn căng thẳng. Nguyên nhân do nh nh vợ chồng không hợp nhau, ln
bất đồng quan điểm sống, do kng có vic làm ổn định, mâu thuẫn về kinh tế dẫn
đến thường xuyêni chửi nhau, kng tin tưởng nhau. Chị xác định không còn tình
cảm với anh T, mâu thuẫn vợ chồng giữa chị với anh T đã quá căng thẳng, trầm
trọng, không thể đoàn tụ xây dựng hạnh phúc gia đình nuôi dạy con cái. Thực
tế vợ chồng chị đã sống ly thân nhau từ năm 2021 mỗi người một nơi, không ai
quan tâm đến nhau. Chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh
Lê Thanh T theo quy định pháp luật.
- Về con chung: Chị và anh Lê Thanh T 02 con chung cháu Hữu Gia
B, sinh ngày 22/7/2018 cháu Huy H, sinh ngày 30/9/2021. Ly hôn chị
nguyện vọng được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con
chung Huy H, sinh ngày 30/9/2021; Chị nhất trí để anh T được trực tiếp trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung Hữu Gia B, sinh ngày
22/7/2018 đến khi trưởng thành, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung
cho nhau.
- Về tài sản chung, đất đai công nợ chung: Chịanh Lê Thanh T không
, không đề nghị Tòa án giải quyết khi ly hôn.
Chị Trần Thị Thanh T xác định anh Thanh T đã biết được chị trực
tiếp thông báo về việc chị gửi đơn đến Toà án nhân dân huyện Hàm Yên để giải
quyết việc ly hôn giữa chị với anh T, nhưng anh T cố tình trốn tránh nghĩa vụ
không đến Toà án làm việc.
Tại phiên tòa, chị Trần Thị Thanh T vắng mặt đơn đề nghị xét x
vắng mặt. Tại đơn đề nghị xét xử vắng mặt, chị T giữ nguyên ý kiến đã trình bày
nêu trên, không thay đổi, bổ sung thêm nội dung gì khác.
* Đối với bị đơn anh Lê Thanh T:
Quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Hàm Yên đã gửi
Thông báo thụ vụ án số 307/2024/TLST-HNGĐ ny 25 tháng 10 năm 2024;
Quyết định đưa ván ra t xử số 03/2025/XXST-HNGĐ, ny 09/01/2025
c văn bản tố tụng khác cho anh Thanh T biết, báo gọi anh T nhiều lần đến
Tòa án giải quyết vụ án nhưng anh T không trực tiếp đến Tòa án làm việc. Toà án
đã phối hợp với đại diện thôn 20, xã Đ trực tiếp đến nơi cư trú, i đăng ký hộ khẩu
thường trú của anh T để lấy lời khai làm việc nhưng anh T thường xuyên không
mặt nhà. Tòa án đã tiến hành làm việc với đại diện chính quyền địa phương
(thôn 20,Đ) và người thân (bố đẻ anh T) để trực tiếp thông báo về việc chị Trần
Thị Thanh T gửi đơn đến Tán nhân n huyện Hàm Yên để giải quyết việc ly
hôn giữa chị T với anh T, nhưng anh T cố tình trốn tránh nghĩa vụ không đến Toà
án làm việc. Nvậy người bị khởi kiện là anh Thanh T đã ctình trốn tránh
nghĩa vụ nên Tòa án tiến hành thgiải quyết vụ án theo thủ tục chung theo
quy định tại điểm e khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tòa án c minh tại địa phương thôn 20, xã Đ, huyện H được cung cấp: Hiện
nay chị Trần Thị Thanh T anh Lê Thanh T công n đăng hộ khẩu thường
3
trú tại thôn 20, xã Đ, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Chị T và anh T có được tìm hiểu
và có đăng ký kết hôn với nhau theo quy định, việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện,
không bị ai ép buộc được hai bên gia đình tổ chức đám cưới theo phong tục tập
quán của địa phương. Tình cảm vợ chồng trong thời gian đầu chung sống hạnh phúc
bình thường, đến năm 2021 vợ chồng chị T và anh T thường xuyên mâu thuẫn căng
thẳng không chung sống cùng nhau nữa. Theo chính quyền được biết thì do chị T
anh T xảy ra mâu thuẫn với nhau, nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp
nhau, luôn bất đồng quan điểm sống, do công việc không ổn định nên dẫn đến mâu
thuẫn vợ chồng ng thẳng và đã sống ly thân từ năm 2021 đến nay mỗi người một
nơi không quan tâm đến nhau nữa. Anh T, chị T vẫn thường xuyên sinh sống tại
địa phương i cư trú. Nay chị T làm đơn xin ly hôn với anh T, quan điểm của địa
phương đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.
Về tài liệu, chứng cứ: Các đương sự cung cấp cho Tòa án các tài liệu, chứng
cứ gồm:
- Nguyên đơn chị Trần Thị Thanh T cung cấp cho Tòa án: 01 Đơn khởi
kiện; 01 Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); 01 Căn cước công n mang tên
Trần Thị Thanh T (bản sao); 02 Giấy khai sinh mang tên Hữu Gia B Huy
H (bản sao chứng thực); 01 xác nhận thông tin trú của Công an Đức Ninh
(bản chính).
- Bị đơn anh Lê Thanh T cung cấp cho Tòa án: Không có.
Q trình giải quyết v án, Tòa án nhân dân huyn Hàm Yên đã tống đt hp l
thông o thụ lý, giấy triu tập và c văn bản t tụng khác, o cho anh Lê Thanh T
đến Tòa án làm vic để tham gia phn họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứa giải theo quy định pháp lut. Tuy nhiênc lần thông báo của Tòa án
anh T đều không đến làm việc nên a án kng tiến hành hòa gii đưc cho các bên
đương sự suy ng lại tình cảm để quay vhàn gắn, đoàn txây dựng hạnh pc gia
đình. Vì vậy a án ra Quyết đnh đưa vụ án ra t xử theo quy định chung của pháp
lut.
* Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát:
- Về tố tụng: Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp
luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử Thư phiên tòa trong quá trình
giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi Hội đồng xét xử vào nghị
án đều đảm bảo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Vviệc chấp hành pháp lut của c đương s: Nguyên đơn chị Trn Th
Thanh T chấp hành tốt c quy định của pp luật; B đơn anh Thanh T đã được
Tòa án tống đạt c n bn tố tụng nhiều ln nng đều vắng mặt không đến Tòa án
làm việc n Tòa án đã tiến nh nm yết hợp lệ c văn bn t tụng cho anh T theo
quy đnh pp luật. Vì vậy có thể xác định anh Lê Thanh T đã cốnh trốn tnh nghĩa
vụ của mình, nên vụ án được giải quyết theo th tục chung.
- Về việc giải quyết vụ án: Đại din Viện kiểm t đ nghị HĐXX áp dụng
khon 1 Điều 28, Điều 35, Điu 39, Điều 147, Điu 179, điểm e khoản 1 Điu 192; c
4
Điều 227, 228, 235, 238, 266, 267, 271, 273 Bộ luật tố tụng n s; c Điều 56, 81,
82, 83, 84 Luậtn nn và gia đình; Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ny
30/12/2016 của Ủy ban tng vụ Quốc hội quy định về án phí lệ phí Tòa án, đ
nghị Hội đng t xử tuyên xử:
Chấp nhn toàn byêu cầu khởi kin ca nguyên đơn chTrn ThThanh T.
- Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Trần Thị Thanh T được ly hôn với anh
Lê Thanh T.
- Về con chung: Giao cháu Lê Huy H, sinh ngày 30/9/2021 cho chị Trần Thị
Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Giao cháu Hữu
Gia B, sinh ngày 22/7/2018 cho anh Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục; Chị Trần Thị Thanh T anh Thanh T không phải cấp
dưỡng nuôi con cho nhau và quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con
chung mà không ai được cản trở; Các đương sự quyền yêu cầu thay đổi người
trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
- Về án phí: Chị Trần Thị Thanh T phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo
quy định của pháp luật; Anh Lê Thanh T không phải chịu tiền án phí.
Ngoài ra, đại diện Viện kiểm sát còn đề nghị Hi đồng xét xử tuyên quyền
kháng cáo bản án của các đương sự theo quy định của pháp luật.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa, ý kiến của đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tố tụng:
- Về thẩm quyền: Chị Trần Thị Thanh T đơn khởi kiện đề nghị Tòa án
giải quyết ly hôn với anh Thanh T nên xác định đây vụ án Tranh chấp về
hôn nhân gia đình” theo quy định tại Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân s; Theo
thông tin chị T cung cấp Tòa án xác minh thì hiện nay bị đơn anh Thanh T
công dân đăng hộ khẩu thường t trú tại thôn 20, Đ, huyện H, tỉnh
Tuyên Quang nên vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Bộ luật T
tụng dân sự.
- Về việc vắng mặt của bị đơn anh Thanh T tại phiên tòa: Qua xác minh
tại địa phương nơi anh T trú chính quyền địa phương cung cấp: Anh T vẫn
thường xuyên trú tại địa phương, trước khi chị T nộp đơn ly hôn lên Tòa án thì
chị T đã thông báo cho anh T biết việc chị sẽ làm đơn ly hôn với anh T gửi Tòa án
giải quyết, anh T biết nhưng không đến Tòa án làm việc. Vì vậy Tòa án đã tiến hành
các thủ tc theo quy định pháp luật v thụ lý vụ án, m phiên hp công khai chng cứ,
xét xử (tống đạt trc tiếp cho anh T niêm yết ng khai theo quy định tại địa
phương). Như vậy người bị kiện anh Thanh T đã cố nh trốn tránh nghĩa vụ
nên Tòa án tiến hành thụ giải quyết vụ án theo thủ tục chung theo quy định
tại điểm e khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử quyết định
5
xét xử vắng mặt anh Thanh T theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ
luật Tố tụng dân sự.
[2]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần ThThanh T và anh Thanh T được
tự do tìm hiểu đăng kết hôn với nhau vào ngày 08/11/2017 tại UBND
Đức Ninh, huyện Hàm n, tỉnh Tuyên Quang, việc kết hôn hoàn toàn tự
nguyện, không bị ai ép buộc được hai bên gia đình tổ chức đám cưới theo
phong tục tập quán của địa phương. Như vậy, quan hệ hôn nhân của chị T anh
T là hợp pháp.
Q trình chung sống tình cảm vchồng trong thời gian đầu chung sống hạnh
phúcnh thưng, sau đó vợ chồng đim ăn xan xảy ra mâu thuẫn và sống ly thân
t năm 2021 cho đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn gia chị T và anh T là donhnh
v chồng kng hợp nhau, ln bt đồng quan điểm sống, vợ chồng không thng nht
trong làm ăn phát triển kinh tế gia đình. Ch T c đnh không cònnh cảm với anh T,
mâu thun v chng đã quá căng thẳng, trầm trọng, không thể đoàn tụ xây dựng hạnh
phúc gia đình nuôi dạy con i. Thực tế chị T và anh T đã sống ly thân nhau mỗi
người mti, không ai quan tâm thăm hi đến nhau nữa. Hi đồng xét xửt thấy
mâu thun v chng giữa chị T và anh T đã quá căng thẳng trầm trọng, mục đích hôn
nhân kng đạt được, v chồng không thể đn t đ y dng hạnh pc gia đình và
nuôi dậy con cái. vậy, cn chp nhận yêu cầu ca chTrần Thị Thanh T xử cho
chị T đưc ly n với anh Lê Thanh T theo quy định của pp luật.
[3] Vcon chung: ChTrn Th Thanh T và anh Lê Thanh T có 02 con chung
cu Hu Gia B, sinh ngày 22/7/2018 cháu Lê Huy H, sinh ngày 30/9/2021.
Quá trình giải quyết vụ án xác định, tkhi chị Trn Th Thanh T anh Lê
Thanh T sống ly thân nhau đến nay tcháu Hữu Gia B vẫn trực tiếp cùng
anh Thanh T do anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; Còn cháu
Huy H vẫn trực tiếp cùng chị Trần Thị Thanh T do chị T trực tiếp nuôi
dưỡng, chăm c, giáo dục; Căn cứ kết quả xác minh tại địa phương thì cuộc sống
của cháu B và cháu H vẫn đảm bảo cả về tinh thần, vật chất được học tập đầy
đủ; Chị Trần Thị Thanh T có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng, chăm c, giáo
dục cháu Huy H không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Đồng thời chị nhất trí để anh T được trực tiếp nuôi cháu Hữu Gia B và chị
không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T; Để đảm bảo quyền lợi sự
phát triển về mọi mặt của các cháu. Hội đồng xét xử thấy rằng cần giao cháu
Hữu Gia B, sinh ny 22/7/2018 cho anh Thanh T được trực tiếp trông nom,
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; Giao cháu Huy H, sinh ngày 30/9/2021 cho
chị Trần Thị Thanh T được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
phù hợp với quy định của pháp luật. Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Do anh
Thanh T không đến Tòa án làm việc nên không xác định được anh T yêu
cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung không. Do đó, Hội đồng xét xử xét không
xem xét, giải quyết.
6
[4] V i sản chung, đt đai chung: Chị Trần Th Thanh T c đnh vchồng
không có tài sn đt đai chung kng đ ngh T án gii quyết nên HĐXX kng xem
xét.
[5] Về công nợ chung: Chị Trần Thị Thanh T xác định vchồng không
vay n ai, không cho ai vay nợ, không đnghị Toà án giải quyết n HĐXX
không xem xét.
[6] Về án phí: ChTrần ThThanh T phi chịu tn bộ tin án p ly n
thẩm theo quy đnh của pháp luật; Anh Lê Thanh T không phải chịu tiền án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào: Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điu 39, Điều 147, Điều 179, điểm e
khoản 1 Điều 192; các Điều 227, 228, 235, 238, 266, 267, 271, 273 B luật tố tụng dân
s; Các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật n nhân gia đình; Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về
án phí và lphí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trần
Thị Thanh T.
1. Về quan h n nhân: X cho ch Trần Th Thanh T đưc ly hôn với
anh Lê Thanh T.
2. Về con chung: Giao cháu Huy H, sinh ngày 30/9/2021 cho chị Trần
Thị Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Giao cháu
Hữu Gia B, sinh ngày 22/7/2018 cho anh Thanh T trực tiếp trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Chị Trần Thị Thanh T anh Thanh T không phải
cấp dưỡng nuôi con cho nhau quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc
con chung không ai được cản trở; Các đương sự quyền yêu cầu thay đổi
người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
3. Về án phí:
+ Nguyên đơn: Chị Trần Th Thanh T phải chịu 300.00 (Ba trăm nghìn
đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án p đã nộp
300.000đ (Ba tm ngn đồng) tại Biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số
0002848 ngày 28/10/2024 của Chi cc Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh
Tuyên Quang (nộp theo hình thc trực tuyến tn Cổng dịch v công Quốc gia ny
25/10/2024). Ghi nhận chị Trần ThThanh T đã nộp đ án phí ly hôn thẩm.
+ Bị đơn anh Lê Thanh T không phải nộp án phí.
7
4. Về quyền kháng cáo: Chị Trần Thị Thanh T anh Thanh T được
quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc
bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND huyện Hàm Yên;
- Chi cục THADS huyện Hàm Yên;
- UBNDĐức Ninh (Nơi ĐKKH);
- Các đương sự;
- Lưu.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
Nguyễn Đức Tùng
Tải về
Bản án số 23/2025/HNGĐ-ST Bản án số 23/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 23/2025/HNGĐ-ST Bản án số 23/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất