Bản án số 214/2026/KDTM-PT ngày 02/06/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về mua bán hàng hóa

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 214/2026/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 214/2026/KDTM-PT ngày 02/06/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về mua bán hàng hóa
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về mua bán hàng hóa
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 214/2026/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 02/06/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Hủy án
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 214/2026/KDTM-PT Bản án số 214/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 214/2026/KDTM-PT Bản án số 214/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Ngc Mai.
Các Thm phán: Ông Phan Trí Dũng;
Bà Nguyn Th Duyên Hng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phm Th M Dung - Thư ký Tòa án nhân dân Thành
ph H Chí Minh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh: Nguyn
Phương Linh - Kim sát viên.
Trong các ngày 27 tháng 5 ngày 02 tháng 6 năm 2026, ti tr s Tòa án
nhân dân Thành ph H Chí Minh m phiên tòa xét x phúc thm công khai v án
dân s th s 82/2026/TLPT-KDTM ngày 30/01/2026 v việc “Tranh chp hp
đồng mua bán hàng hóa”.
Do Bn án dân s thẩm s 47/2025/KDTM-ST ngày 11/12/2025 ca Tòa
án nhân dân khu vc 16 - Thành ph H Chí Minh b kháng cáo;
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 1556/2026/QĐ-PT ngày
13/3/2026 gia các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH C1; địa ch: thửa đất 361, t bản đồ s 02, T
D, khu ph K, phường T, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phường T, Thành
ph H Chí Minh).
Người đại din hp pháp:
- Ông Nguyn Doãn B, sinh năm 1983; đa ch: s F, khu ph A, phường A,
Thành ph H Chí Minh đại din theo pháp lut.
- Ông Hu T, sinh năm 1983 và ông Hu T1, sinh năm 1981; đa ch:
D, khu ph B, phường B, Thành ph H Chí Minh đại din theo y quyn (Văn
bn y quyền ngày 10/5/2025). Có đơn xin xét xử vng mt.
- B đơn: ng ty TNHH D1; địa ch: thửa đất 104, 106, 107A, 164, 165,
166, 169, 170, 173, 174, 183, 184, 185 thửa đất 186, Đưng s F, khu ph C,
phường T, thành ph D, tỉnh Bình Dương (nay phường D, Thành ph H Chí
2
Minh);
Người đại din hp pháp:
- Hoàng Ngc H; sinh năm 1992 Đỗ Th Minh C; cùng đa ch: 3,
đường N, phường B, Thành ph H Chí Minh đi din theo y quyền (Văn bản
y quyn ngày 21/7/2025). Bà H có mt, bà C vng mt.
- Người kháng cáo: B đơn Công ty TNHH D1.
NI DUNG V ÁN:
* Theo đơn khi kiện ngày 05 tháng 6 năm 2025, li khai trong quá trình
gii quyết v án, người đi din hp pháp của nguyên đơn Công ty TNHH C1
ông Lê Hu T trình bày:
Công ty TNHH C1 (gi tt Công ty C1) bên sn xut và bán hàng hoá
các loi ghế công c, dng c dùng để sn xut ghế còn bên Công ty TNHH D1
(gi tt Công ty D1) bên mua hàng hoá. Gia Công ty C1 Công ty D1
tho thun v vic mua bán hàng hoá t năm 2023. Vic tha thun thông qua hp
đồng, tuy nhiên sau khi ký hợp đồng thì bên b đơn gi không đưa cho nguyên đơn
nên nguyên đơn, nguyên đơn tha nhn hợp đồng kinh tế ngày 03/01/2023 b
đơn cung cấp là hợp đồng mà hai bên đã ký kết. Hàng hoá là các loi ghế, các công
c, dng c dùng cho sn xut ghế g công nghip. Giá c, s ng theo tng ln
mua hàng; địa điểm giao hàng ti kho của bên bán, phương thức thanh toán chuyn
khon, thi gian thanh toán 30-45 ngày k t ngày bên mua đt hàng hoc k t
ngày bên bán xuất hoá đơn giá trị gia tăng. Địa điểm giao nhn hàng hoá tại
s sn xut ca Công ty C1, địa ch: Thửa đất s 361, t bản đồ s 02, T D, khu
ph K, phường T, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phưng T, Thành ph H
Chí Minh). Phương thức đặt hàng th linh động qua email, điện thoi, fax, zalo,
facebook,…
Trong năm 2023, giữa hai công ty có tha thun mua bán rt nhiu đơn hàng,
trong đó có hai đơn hàng chưa thanh toán nguyên đơn đang khi kin.
+ Đơn hàng thứ nht có s ng 4.800 cái (nguyên ghế: gm 04 chi tiết: mt
ghế, chân trước, khung ngi, cm tựa lưng) đưc nhân viên ca b đơn tên N (là
người h tr cho Li Xiao Y (tên Vit Nam Hiu D) gọi điện đt hàng trc
tiếp vi ông B, sau đó ông B là người trc tiếp qua làm vic vi bà Y1, sau đó bà N
đưa đơn hàng đã xác nhn ngày 06/7/2023. Thi hn giao hàng ngày
25/7/2023, tuy nhiên nếu sn phm sớm hơn thì giao sớm hơn. Sau khi đơn
hàng nguyên đơn đã giao cho b đơn đủ 03 chi tiết: chân trước, khung ngi, cm
tựa lưng vào ngày 12/9/2023 đã thanh toán tin; riêng mt ghế, b đơn đề ngh
đưc nhận sau nhưng chỉ nói ming vi nhau xác nhn s ng mt ghế
chưa thanh toán (nhưng không người ký). Đến ngày 25/5/2024, b đơn thanh
toán cho nguyên đơn số tiền 163.938.071 VNĐ (tương đương vi 1.758 mt ghế)
qua chuyn khon, b đơn chưa nhận 3.042 mt ghế còn n lại nguyên đơn số
tiền 10.647 USD, tương đương khoảng 273.617.253 VNĐ.
+ Đơn hàng thứ hai s ng 4.500 cái (nguyên ghế: gm 04 chi tiết: mt
ghế, chân trước, khung ngi, cm tựa lưng) đưc nhân viên ca b đơn tên N (là
người h tr cho bà Li Xiao Y) gọi điện đt hàng trc tiếp vi ông B, sau đó ông B
3
người trc tiếp qua làm vic vi Y, sau đó N đưa đơn hàng và đã xác
nhn ngày 06/7/2023. Thi hn giao hàng ngày 25/7/2023, tuy nhiên nếu sn
phm sm hơn thì giao sớm hơn. Sau khi đơn hàng nguyên đơn đã giao cho b
đơn đủ 03 chi tiết: chân trước, khung ngi, cm tựa lưng vào ngày 12/9/2023 và đã
thanh toán tin; riêng mt ghế ch mi làm 516 cái thì bên b đơn báo ngưng. Bị
đơn còn nợ s tiền 1.806 USD, tương đương khoảng 46.412.394 VNĐ.
Nguyên đơn đã rt nhiu ln liên h vi b đơn, c th gp trc tiếp N,
Y để yêu cu thanh toán hai khon n còn tồn đọng. Trong nhng ln làm vic
này, không được ghi li bng biên bn, ch làm vic trc tiếp và bng li nói, h ch
có ý kiến là báo li cp trên ch không ha thanh toán.
Tng s tin b đơn còn n nguyên đơn 320.029.647 đồng, tương đương
vi 3.558 mt ghế. Tuy nhiên, do thời điểm kim kê s ng mt ghến lại ít hơn
3.450 nên nguyên đơn yêu cầu b đơn thanh toán theo s ng này vi s tin:
12.075 USD, tương đương số tin 320.042.000 đồng.
Nguyên đơn khởi kin yêu cu b đơn thanh toán:
- Tin hàng là 320.042.000 đồng.
- Lãi chm thanh toán tính t ngày vi phạm nghĩa v đến ngày xét x
thm tạm tính là: 115.215.000 đồng.
- Chi phí lưu kho, bảo qun hàng hóa tm tính t ngày vi phạm nghĩa vụ đến
ngày Tòa án đưa vụ án ra xét x 350.000.000 đồng.
Nguyên đơn giao cho bị đơn số ng 3.450 mt ghế.
Tại phiên tòa nguyên đơn thay đổi yêu cu khi kin:
- Buc b đơn phải thanh toán tin hàng còn nợ: 310.327.500 đồng;
- Thanh toán lãi chm tr 64.517.087 đng (lãi sut tính t ngày vi phm
01/9/2023 cho đến ngày 04/12/2025).
- Tiền lưu kho số ng hàng hóa 3.450 mt ghế là 250.000.000 đồng.
* Li khai trong quá trình gii quyết v án người đại din hp pháp ca b
đơn là bà Hoàng Ngc H trình bày:
H xác nhn, giữa nguyên đơn b đơn hợp đồng mua bán hàng
hóa t năm 2023. Sau khi kết hợp đng thì các bên thng nhất đt hàng thông
qua đơn đặt hàng. Người có thm quyn quyết định đơn đặt hàng là ông Deng J Xin
Tổng giám đc hoc ông Liu Fu Q Phó Tổng giám đốc. Bà H xác nhn mẫu đơn đặt
hàng ging khoảng 80 %, nhưng nội dung thì H không xác định. Mẫu đơn đt
hàng ca b đơn s ghi quy cách hàng, đơn giá, s ng, thành tin, thi giao
hàng, phương thức thanh toán, nhưng đơn đặt hàng nguyên đơn cung cấp không
đảm bo nhng yêu cầu nêu trên. Trường hp bên b đơn đt hàng nguyên ghế thì
nguyên đơn phải đảm bảo giao đủ 4 chi tiết, nếu không đủ 04 chi tiết thì b đơn sẽ
không nhn hàng. vy, H khẳng định b đơn không đặt s ng mt hàng
như chứng c nguyên đơn cung cấp. Vì không đt hàng nên không tn ti công n,
b đơn không đồng ý vi toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Tuy nhiên, ti phiên tòa bà H tha nhận có đặt hai đơn hàng như nguyên đơn
4
cung cp. do b đơn không nhận mt ghế do mt ghế b li nên b đơn trả v.
vy, b đơn không đng ý vi toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Trường hợp nguyên đơn đồng ý tha thun gii quyết v án, b đơn ch h tr nhn
mt ghế cho nguyên đơn với giá 50.000.000 đồng.
Đỗ Th Minh C thng nht vi li trình bày ca bà H, không b sung
thêm.
- Người làm chng:
+ Li Xiao Y trình bày: bà Y nhân viên ca Công ty D1, trước năm
2024 ch qun thu mua, sau năm 2024 chủ qun s sách tài khon. Y
tha nhận có trao đổi công vic với người đại din của nguyên đơn ông Nguyn
Doãn B qua phn mềm Wechat, trao đổi v mu giá c ca mt hàng các
chi tiết ca ghế g. Sau khi trao đổi, cht giá c sn phm cần đặt vi nguyên
đơn Y gi lại cho lãnh đo công ty các báo giá phù hợp để h quyết định có đặt
hàng hay không. Việc đặt hàng và thanh toán tiền hàng như thế nào thì bà không rõ.
+ Hoàng Th Bích N trình bày: N nhân viên kế toán ca Công ty
D1, được giao nhim v liên h đặt hàng sn phm ghế do bên nguyên đơn sản
xut. Bà N người trc tiếp nhn hàng mẫu, báo giá sau đó trình cho Y còn
Y trình n cho ai thì N không biết. N tha nhận hai đơn hàng nguyên đơn
cung cấp đã được lãnh đạo duyệt, sau đó báo li cho ông B qua nhận đơn hàng
về. Nguyên đơn nhận hàng, sn xuất sau đó giao hàng cho bị đơn nhưng do mặt ghế
(mt trong bn chi tiết ca ghế nguyên chiếc) b li nên b đơn trả li hàng cho
nguyên đơn.
+ Ông Nguyn Doãn P trình bày: ông P nhân viên kế toán tng hp ca
Công ty TNHH C1. Vào ngày 10 tháng 7 năm 2023, ông P đưc ông Nguyn Doãn
B Giám đốc công ty báo cho ông P Công ty D1 đặt hai đơn hàng D753 01
s ng là 9.300 b gm (tựa lưng, khung ngồi, chân trước, mt ghế). Sau khi tiếp
nhận đơn hàng, ông P đã triển khai xung b phn sn xuất hơn 6.000 chi tiết ghế
mi loi, còn riêng mt ghế thì sn xuất ra được 5.316 cái. Ngày 28 tháng 7 năm
2023 ông P bắt đầu giao hàng cho bên Công ty D1. Ông P cho giao được hơn 5.000
chi tiết mi loi gồm chân trước, tựa lưng khung ngi còn mt ghế giao được
hơn 1.758 cái đã chốt công n thanh toán. S ng mt ghế còn li ti kho
ng Phong Phát bên Công ty D1 không nhn mà ông P chưa rõ lý do vì sao. Nên
s ng còn li là 3.558 mt ghế được đóng trên 14 kiện Pallet lưu tại kho Công ty
C1 tới nay chưa giao được.
+ Ông Nguyễn Văn Đ có yêu cu gii quyết vng mt, ti bn t khai ngày 2
tháng 12 năm 2025 ông Đ trình bày: Ngày 06 tháng 7 năm 2023 ông Đ vi nguyên
đơn kết hợp đồng thuê nhà kho. Theo đó, ông Đ cho nguyên đơn thuê kho
ng ti thửa đất s 361 t bản đồ s 2 thuc t D, khu ph K, phường T, Thành
ph H Chí Minh để lưu trữ hàng hoá. Din tích kho thuê là 350m
2
. Hin trng kho
mi, chất lượng tt. Gthuê 25 triệu đồng/tháng (chưa bao gm thuế giá tr gia
tăng), thời hn thanh toán t ngày 05 đến ngày 10 hàng tháng, hình thc thanh toán
bng tin mt. Thi hạn cho thuê 03 năm bắt đu t ngày 06 tháng 7 năm 2023
đến ngày 6 tháng 7 năm 2026. Trong quá trình thuê nguyên đơn đã thanh toán đy
đủ tiền thuê kho theo đúng thoả thun.
5
Tại phiên tòa: Nguyên đơn giữ nguyên yêu cu khi kin;
B đơn không chấp nhn toàn bu cu khi kin của nguyên đơn.
Bn án kinh doanh, thương mại thẩm s 47/2025/KDTM-ST ngày
11/12/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 16 - Thành ph H Chí Minh đã tuyên
x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn Công ty TNHH C1 đối vi
b đơn Công ty TNHH D1 v việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.
1.1 Buc Công ty TNHH D1 thanh toán cho Công ty TNHH C1 s tin
506.126.245 (năm trăm lẻ sáu triu một trăm hai mươi sáu nghìn hai trăm bốn mươi
lăm) đồng.
1.2 Buc Công ty TNHH D1 phi nhn hàng hóa là 3.450 (ba nghìn bn trăm
m mươi) mặt ghế ca Công ty TNHH C1.
2. V chi phí xem xét thẩm định ti ch chi phí phiên dch: Công ty
TNHH D1 phi chịu 10.140.000 (mười triu một trăm bốn mươi nghìn) đồng. Công
ty TNHH C1 đã thanh toán chi phí này nên Công ty TNHH D1 phi thanh toán li
cho Công ty TNHH C1 s tiền 10.140.000 (mười triu một trăm bốn mươi nghìn)
đồng.
K t ngày bn án hiu lc pháp luật, đơn yêu cầu thi hành án ca
người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phi thi hành án còn
phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi sut quy
định tại Điều 357, Điều 468 ca B lut Dân s năm 2015.
3. Không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn Công ty TNHH C1
vi b đơn Công ty TNHH D1 v vic yêu cu b đơn thanh toán s tin
118.718.342 (một trăm mười m triu bảy trăm mười tám nghìn ba trăm bn
mươi hai) đng.
Sau khi tòa án tuyên bản án sơ thẩm. Ngày 23/12/2025 b đơn Công ty TNHH
D1 kháng cáo yêu cu không chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Ti phiên tòa phúc thm, b đơn vẫn gi yêu cu kháng cáo toàn b bn án
sơ thẩm.
Theo văn bản trình bày ý kiến người đi din hp pháp của nguyên đơn trình
bày: trong quá trình gii quyết v án, nguyên đơn đã bản t khai, văn bản ghi ý
kiến đã giao nộp đầy đủ các tài liu, chng c liên quan đến v án cho Tòa án,
nguyên đơn không đng ý vi toàn b yêu cu kháng cáo ca b đơn, đề ngh Tòa
án gi nguyên bản án thẩm không chp nhn toàn b yêu cu kháng cáo ca b
đơn. Sau khi thụ lý, gii quyết thì Tòa án cp phúc thẩm cũng xuống kho ca Công
ty C1 xem xét, thẩm định ti chỗ, Tòa án cũng ghi nhận toàn b ni dung hin
trạng hàng hóa đang được bo quản và lưu giữ ti kho ca Công ty C1 là đúng theo
yêu cu khi kin và tn ti trên thc tế phù hp với các đơn đặt hàng, các văn
bn tha thuận, văn bản xác nhn công nợ, hàng lưu kho, lời trình bày của người
đặt hàng, người quản lý, các chuyên gia c ngoài qun Công ty D1 các
đương s (tr li trình bày của đại din b đơn) trong quá trình giải quyết v án
phù hợp và đúng với bn cht v án. Đối vi tài liu, chng c mà phía b đơn cung
cp cp phúc thm thì nhng tài liu, chng c này đã được Tòa án nhân dân khu
6
vực 16 xem xét, đánh gđầy đủ, khách quan, toàn din; nhng tài liu, chng c
do b đơn cung cấp cp phúc thm không phi tài liu, chng c mi, không
làm thay đổi bn cht v án. Trong quá trình gii quyết v án thì nguyên đơn cũng
đã nhờ người phiên dịch đầy đủ ni dung th hin Công ty D1 đã xác nhận s
ợng hàng hóa lưu tại kho Công ty D1, s ợng hàng hóa lưu tại kho Công ty C1,
tng s ợng hàng hóa theo đơn đt hàng. Các tài liu, chng c này đã được
nguyên đơn lập Vi bng ghi nhn toàn b ni dung. Công ty D1 đặt hàng nhưng
không nhn hàng, s vic này làm ảnh hưởng rt nghiêm trọng đến quyn li hp
pháp ca Công ty C1.
Như vậy, căn cứ vào các tài liu, chng c, li khai của các đương sự, đi
chiếu các quy định ca pháp lut, yêu cu khi kin của nguyên đơn là có căn cứ
hp pháp, trong quá trình gii quyết v án cấp sơ thẩm, Tòa án nhân dân khu vc
16 đã thc hiện đúng, đầy đủ quy trình t tụng, nguyên đơn đ ngh Tòa án gi
nguyên bản án sơ thẩm. Không chp nhn toàn b yêu cu kháng cáo ca b đơn.
Người đại din hp pháp ca b đơn trình bày: bản án thẩm vi phm th
tc t tng làm ảnh hưởng đến quyn li ca b đơn, c th: cấpthẩm tiến hành
xem xét thẩm đnh ti ch vào ngày 09 tháng 12 năm 2025 không mt ca b
đơn vi phạm Điều 101 khoản 2 Điều 264 B lut T tng dân s. Tuy nhiên,
Hội đồng xét x thẩm vn da vào Biên bn thẩm định ti ch ngày 09/12/2025
để xác định chi phí lưu kho và buc b đơn chịu trách nhiệm thanh toán chi phí lưu
kho 157.194.000 đồng cho nguyên đơn là vi phạm nghiêm trng th tc t tng làm
ảnh hưởng đến quyn li ích hp pháp ca b đơn. Th 2, Hội đồng xét x cp
thẩm đã không thu thập chng c chứng minh liên quan đến ngun gc s hàng
hóa đang lưu tr trong nkho ca nguyên đơn, theo Biên bn xem xét thẩm định
ti ch vào ngày 13 tháng 8 năm 2025 tại nhà xưởng của nguyên đơn, qua kiểm
đếm hàng hóa do nguyên đơn chỉ bao gm 3.450 mt ghế g đưc b tròn 4 góc,
không khp vi thông tin 3.558 mt ghếcông ty B1 đề cp trong đơn khởi kin
sut quá trình gii quyết v án. Ti bui xem xét thẩm định ti ch, Thm phán
những người mt chng kiến tng mt g nói riêng và toàn b 14 kin hàng
nói chung va không th hin thông tin c th v hàng hóa đơn đặt hàng cũng
như thông tin bên mua. Mt s kiện hàng được gn h các th pallet kh A6 được
in theo mu ni b dùng chung cho tt c sn phm sn xut ti Công ty C1, b đơn
đã yêu cầu nguyên đơn đưa ra hàng mu do Công ty D1 cung cấp để đối chiếu
nhưng nguyên đơn viện do đã thất lạc để t chi cung cp. Ngoài ra, trong các
kiện hàng được kiểm đếm 2 kin hàng th pallet ghi năm 2025, 05 kin hàng
không có th pallet trong khi ngay c Vi bng s 585 do nguyên đơn cung cp hình
155 trang 75 cũng thể hin th đính kèm các kin hàng ch có duy nht thông tin v
s ng 250, ngoài ra không h ghi bt k thông tin nào v hàng tên chi tiết
hay quy cách, hơn nữa thi gian trên th này cũng ghi nhận 2025. Do đó, không
căn c để xác đnh ngun gc các mt ghế này các sn phm ghế đưc sn
xut cho Công ty D1 cũng như không tài liệu nào xác đnh thời điểm sn xut
các sn phẩm này là tháng 7 năm 2023 như nguyên đơn trình bày. Ngoài ra, Tòa án
cấp thẩm không thu thp chng c chứng minh liên quan đến vic thuê nhà kho
của nguyên đơn, đến ngày 19 tháng 11 năm 2025, b đơn mới nhận được tài liu do
nguyên đơn cung cp Hợp đồng thuê nhà kho s 01 ngày 06 tháng 7 năm 2023
gia ông Nguyễn Văn Đ Công ty C1, trong đó thể hiện nguyên đơn thuê 350m
2
7
kho để lưu giữ các loi mt ghế, nguyên đơn ch cung cp duy nht 1 hợp đồng cho
thuê vi ngày hợp đồng trùng khp với ngày đơn đt hàng ca b đơn. Tại Tòa
án cấp sơ thm, b đơn nhiều ln yêu cầu nguyên đơn cung cấp b sung các tài liu
chng minh có tn ti hoạt động cho thuê nhà xưởng ti thi điểm ngày 06 tháng 7
năm 2023 như: hóa đơn chứng t thanh toán, t khai thuế nhưng nguyên đơn liên
tc t chi tr li và hội đồng xét x cũng không hỏi bt k ni dung nào liên quan
đến hợp đồng thuê kho này dù không có chng c trc tiếp hay gián tiếp nào chng
minh hoạt đng thuê kho ca Công ty C1 liên quan đến b đơn nhưng hội đồng
xét x đã chp nhn 1 phn yêu cu ca nguyên đơn buộc b đơn phi thanh toán
chi phí thkho là 157.194.000 đng. Ngoài ra, Tòa án cấp thẩm s dng phiên
dịch cho người làm chng ca b đơn do nguyên đơn mi chi tr phí phiên
dch, không phi phiên dch do Tòa án triu tp, theo khoản 3 Điều 168 B lut T
tng dân s quy đnh chi phí cho ngưi phiên dch, luật người yêu cu
chu tr trường hợp các bên đương s tha thuận khác, trường hợp người yêu
cu phiên dịch nguyên đơn các chi phí liên quan phải do nguyên đơn tr, tuy
nhiên Tòa án cấp thm buc b đơn trả. Vi nhng vi phm t tụng nêu trên, đ
ngh hội đồng xét x căn cứ khoản 2 Điều 310 B lut T tng dân s hy bn án
sơ thẩm, chuyn h sơ về cho cấp sơ thẩm gii quyết li.
Công ty D1 np cho Tòa án các tài liu: Bn chính Bảng đối chiếu công n
tháng 8/2023 ngày 12/8/2023 ca ng ty C1; Bn chính Bảng đối chiếu công n
tháng 8/2023 ngày 31/8/2023 ca Công ty C1. Theo đó, thể Công ty D1 và Công ty
C1 đã đồng thun vic ng Phong P1 đã giao đầy đủ 4.800 ghế của Đơn đt
hàng s 31 và 4.500 ghế của Đơn đặt hàng s 32. Các bên đã ghi nhận toàn b công
n của hai Đơn đặt hàng Công ty D1 đã thanh toán đầy đủ tin hàng theo Hóa
đơn GTGT số 41 và s 45 do Công ty C1 cung cấp ngay sau đó. Ngoài ra bị đơn bổ
sung thêm các Bảng đối chiếu công n ca các giao dch khác giữa nguyên đơn và
b đơn để đối chiếu thêm, gm có:
(1) Bn chính Bảng đối chiếu công n tháng 9/2023 ngày 28/9/2023 ca
Công ty C1;
(2) Bn chính Bảng đối chiếu công n tháng 01/2024 ngày 15/01/2024 ca
Công ty C1;
(3) Bn chính Bảng đối chiếu công n tháng 11/2024 ngày 5/11/2024 ca
Công ty C1;
(4) Bản chính 14 (mười bn) t Chng t giao dch của các đợt thanh toán
ca Công ty D1 cho Công ty C1.
Đại din Vin kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh tham d phiên tòa
phát biu ý kiến như sau:
V vic chp hành pháp lut t tng: Những người tiến hành t tng
người tham gia t tụng đã thực hin đúng quy định ca B lut T tng dân s.
V vic gii quyết v án: Qua nghiên cu toàn b các tài liu, chng c
ti h kết qu xem xét, thẩm định ti ch ngày 22/4/2026 ca Tòa án nhân
dân Thành ph H Chí Minh, xét thy giữa nguyên đơn Công ty TNHH C1 b
đơn Công ty TNHH D1 mua bán hàng hóa theo 02 đơn đt hàng; b đơn thừa
nhn nhn mt phần hàng hóa đã thanh toán mt phn giá tr hàng hóa đã
8
nhận. Đối vi 3.450 mt ghế còn tồn kho mà nguyên đơn khi kin yêu cu b đơn
nhn và thanh toán, b đơn trình bày hàng hóa do nguyên đơn sn xut b lỗi nên đã
tr lại hàng; trong khi nguyên đơn cho rng s ng mt ghế này được sn xut
theo đơn đặt hàng ca b đơn. Tuy nhiên, tại 02 đơn đt hàng các bên cung cp
chưa thể hin c th hàng, quy cách k thuật, đặc điểm nhn din hoc tiêu
chun chất lượng ca sn phẩm để làm căn cứ đi chiếu vi hàng hóa thc tế đang
lưu kho. Kết qu xem xét, thẩm định ti ch ti cp phúc thẩm cũng thể hin phn
lớn hàng hóa không đầy đ thông tin nhn din, không hàng, hiu sn
phm hoặc căn cứ đối chiếu c th với các đơn đặt hàng; nguyên đơn không cung
cấp được hàng mẫu để đối chiếu, nhn din hàng hóa.
Đồng thời, tại phiên tòa phúc thẩm nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ hai
lần nhưng vẫn vắng mặt nên chưa làm được việc nguyên đơn đã giao hàng
(mặt ghế) và bị trả lại hay không, việc hàng hóa bị lỗi đã được sửa chữa, khắc phục
hay chưa; sau khi sửa chữa thông báo cho bị đơn tiếp tục nhận hàng hay không.
Do đó, chưa đủ căn cứ xác định 3.450 mặt ghế hiện đang lưu kho thực sự
hàng hóa được sản xuất theo đơn đặt hàng của bị đơn hay không.
Tòa án cấp thẩm chưa thu thập, kiểm tra, đánh gđầy đủ các chứng cứ
nêu trên nhưng vẫn chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn nhận
toàn bộ 3.450 mặt ghế thanh toán tiền hàng chưa bảo đảm căn cứ vững chắc,
ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định sự thật khách quan của vụ án, các thiếu t
này không thể khắc phục đầy đủ tại cấp phúc thẩm. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ
khoản 3 Điều 308 và Điều 310 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, chấp nhận kháng
cáo của bị đơn Công ty TNHH D1; hủy toàn bộ Bản án kinh doanh thương mại
thẩm số 47/2025/KDTM-ST ngày 11/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 16 -
Thành phố Hồ Chí Minh để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm.
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h sơ v án đã được thm
tra ti phiên tòa, ý kiến trình bày của các đương sự, ý kiến phát biu ca Kim sát
viên;
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] V t tng:
[1.1] Đơn kháng cáo ca b đơn được np trong thi hạn theo quy đnh ti
Điu 272, 273 B lut T tng dân s nên đủ điu kiện để th lý và xét x theo th
tc phúc thm.
[1.2] Nguyên đơn được triu tp hp l nhưng vắng mặt và đã có đơn xin xét
x vng mt nên Tòa án xét x vng mặt nguyên đơn theo quy đnh của Điều 296
B lut T tng dân s.
[2] V ni dung: Xét kháng cáo ca b đơn:
[2.1] Ti Tòa án cp phúc thm, b đơn có yêu cu Tòa án thu thp chng c
chng minh toàn b 3.450 mt g được xác định trong bui thẩm định ti ch vào
ngày 13/8 2025 đưc sn xuất vào ngày 06/7/2023 nh khởi kiện đang thể
hiện; đề ngh Tòa án thu thp tài liu, chng c chng minh vic thuê nhà kho ca
nguyên đơn liên quan đến đơn đt hàng ngày 06/7/2023 ca ng ty B1, bao gm
hóa đơn giá trị gia tăng, chứng t thanh toán không dùng tin mt, t khai thuế giá
9
tr gia tăng, tờ khai thuế thu nhp nhân, t khai đi vi hoạt động cho thuê tài
sản, báo cáo tài chính các năm 2023, 2024, 2025.
[2.2] Đối vi vic xem xét, thẩm định ti ch ti cp phúc thm:
[2.2.1] Tòa án đã quyết định xem xét, thẩm định vào ngày 22/4/2026 ti v trí
nguyên đơn thuê kho lưu gi hàng hóa. Tuy nhiên, vào ngày 21/4/2026, nguyên
đơn thông báo về vic dch chuyn v trí hàng hóa lưu kho gửi đến Tòa án cp
phúc thm vi ni dung: do cn phi v sinh, bo qun hàng hóa ca Công ty D1
đang lưu tại kho ca Công ty C1 kế hoch sn xut kinh doanh, kế hoch sa
cha nền móng nhà xưởng nên toàn b hàng hóa ca Công ty D1 đang được u ti
kho ca Công ty C1 vẫn được lưu giữ trong khuôn viên nhà ởng của Công ty
C1 nhưng có s dch chuyn khong 50 mét so vi v trí xem xét, thẩm định ti quá
trình gii quyết v án Tòa án cp sơ thẩm.
[2.2.2] Vào ngày 22/4/2026, Tòa án tiến hành thẩm định ti ch ti Công ty
C1. Nguyên đơn và bị đơn thống nht tha nhn nguyên đơn đang lưu gi hàng hóa
tranh chp hợp đồng mua bán gia hai bên ti v trí kho khác vi v trí kho theo
biên bn thẩm định cấp thẩm vào ngày 09 tháng 12 năm 2025 ngày 13
tháng 8 năm 2025. Tại thời điểm thẩm định, người đi din hp pháp ca nguyên
đơn xác đnh do di di v trí lưu giữ sn phm ch nhà xưởng ly li mt
phần nhà xưởng, Công ty C1 thu hp sn xuất, đồng thời xác định hin nay mu sn
phẩm dùng để sn xut cho b đơn không còn nữa vì nguyên đơn đã tr li mu sn
phm cho b đơn. Người đại din hp pháp ca b đơn không xác định được 14 kin
hàng đang lưu giữ ti kho của nguyên đơn phải sn phẩm được sn xut theo
đơn đt hàng ca b đơn hay không; v mu sn phm b đơn đã giao cho nguyên
đơn sản xut, b đơn yêu cầu nguyên đơn cung cấp nhưng nguyên đơn không
cung cấp được. Sau khi thẩm định, các bên thng nht 14 kiện hàng đang lưu
gi ti kho của nguyên đơn, mỗi kiện có kích thước 1,1 m x 1,1 m x 1,6 m, khong
cách gia mi kin hàng là t 0,5 m đến 1 m không xác định được hàng mẫu để
đối chiếu, làm rõ phải đúng mã hàng D753-01 theo đơn đặt hàng ca b đơn hay
không.
[2.2.3] Theo s tha nhn của các bên đương sự ti bui thẩm đnh ngày
22/4/2026 thì 14 kiện hàng đã được nguyên đơn di dời qua v trí khác. Xem xét, đối
chiếu vi hin trng các kin hàng thẩm định ngày 22/4/2026 vi kết qu thẩm định
vào ngày 13/8/2025 thy rng: theo Biên bn thẩm định ngày 13/8/2025 th hin
Tòa án cấp thm xem xét, thẩm định ti ch đối vi tài sn tranh chp hàng
hóa - mt ghế (mã 0753) ti nhà kho của nguyên đơn. Sau khi kiểm đếm, các đương
s xác định s ng hàng hóa 3.450 mt ghế đưc sp xếp thành 14 kin, gm
07 kiện nguyên đai, 07 kiện không nguyên đai; 07 kiện phiếu ghi th pallet
năm 2023, 02 kiện phiếu ghi th pallet năm 2025, số còn li 05 kin không
phiếu ghi. Trong khi đó, ti thi điểm thẩm định ngày 22/4/2026, hin trng hàng
hóa đang tranh chấp gm 14 kiện hàng, trong đó 03 kin hàng dán th pallet,
11 kin hàng không th pallet; trong 03 th pallet 01 th pallet đã xóa năm,
02 th pallet ghi năm 2023; trong 03 th ch có 01 th ghi mã hàng D753-01, 02 th
còn lại không ghi mã hàng. Như vy, có s khác nhau v hin trng hàng hóa tranh
chấp khi nguyên đơn dịch chuyn khi v trí lưu kho, c th: ch còn 02 kin
hàng th pallet ghi năm 2023 nên Tòa án cấp phúc thm không th xác đnh
10
đưc các kiện hàng được thẩm định ngày 22/4/2026 phi các kiện hàng được
thẩm định ngày 13/8/2025 hay không.
[2.3] Đối vi chng c mi do b đơn cung cấp ti cp phúc thm:
[2.3.1] Ti Tòa án cp phúc thẩm, người đại din hp pháp ca b đơn cung
cp bảng đối chiếu công n tháng 8 năm 2023 ngày 12 tháng 8 năm 2023, bn
chính bng đối chiếu công n tháng 8 năm 2023 ngày 31 tháng 8 năm 2023, bng
đối chiếu công n tháng 9/2023 ngày 28/9/2023, bảng đối chiếu công n ny
15/01/2024, ngày 05/11/2024 có mc du ca Công ty C1.
[2.3.2] Theo ni dung Bảng đối chiếu công n tháng 8/2023 ngày 12/8/2023
ca Công ty C1 có ch ký tên Nguyn Doãn B và mc du Công ty C1 th hin: mã
đơn 62YD2307060031, tên hàng D753-01 JG0001398, chi tiết mt ghế th hin ti
ct phi giao là 4.800, ct s ng quyết toán không có ghi, cột đã giao: 3.101, cột
giao dư: 3.101. Ngày giao: ngày 28/7/2023 05, ngày 04/8/2023 1.460, ngày
05/8/2023 683 ngày 11/8/2023 là 953. Như vy, tng cng t ngày 28/7/2023
đến ngày 11/8/2023 s ng là 3.101.
[2.3.3] Đối chiếu với Đơn đặt hàng YD2307060031 ngày 06/7/2023 do Công
ty C1 cung cp (bút lc s 106) thy rng: nội dung mã hàng trong đơn đt hàng
JG0001398, tên hàng D753-01, s ng 4.800 hoàn toàn trùng khp vi ni dung
mã hàng th hin trong Bảng đối chiếu công n tháng 8/2023 ngày 12/8/2023.
[2.3.4] Theo ni dung Hóa đơn giá tr gia tăng số 0000036 ngày 12/6/2024
(bút lc 16) th hin Công ty C1 xut bán cho Công ty D1 mt ghế bán thành phm
1.758 cái, đơn giá 86.345 đng, thành tiền 151.794.510 đồng, cng 8% thuế gtr
gia tăng, tổng cng tiền thanh toán là 163.938.071 đồng.
[2.3.5] Theo ni dung khi kin ngày 05/6/2025 (bút lục 02), nguyên đơn
xác định b đơn đã nhận thanh toán tiền cho nguyên đơn đối vi 1.758 mt ghế,
còn 3.558 mt ghế đến nay b đơn chưa nhận hàng nên yêu cu b đơn nhận hàng và
thanh toán tin hàng, tin lãi tin lưu kho cho nguyên đơn. Tuy nhiên, ti thi
đim tháng 8/2023, Công ty C1 có phát hành Bảng đối chiếu công n ngày
12/8/2023 nêu trên th hiện hàng đã giao giao dư 3.101 mt ghế. B đơn cho
rng 3.101 mt ghế do nguyên đơn giao không bảo đảm chất lượng nên b đơn đã
tr lại hàng cho nguyên đơn và đã quyết toán xong đơn hàng.
[2.3.6] Ti cp phúc thẩm, đi din hp pháp của nguyên đơn đã đưc Tòa
án cho sao chp các bảng đối chiếu công n đểý kiến trình bày đối vi chng c
này, tuy nhiên đi diện nguyên đơn yêu cu Tòa án xét x vng mt nên ti
phiên tòa phúc thm không th tiến hành đối cht làm rõ nguyên nhân ti sao s
mâu thun trong vic giao nhn hàng, xuất hóa đơn đối chiếu công n gia các
bên; tại sao đơn hàng của tháng 7/2023 bảng đối chiếu công n tháng 8/2023
nhưng đến tháng 6/2024 mi giao nhn hàng và xuất hóa đơn; tại sao vào thời điểm
Bảng đối chiếu công n tháng 8/2023 ngày 12/8/2023 nguyên đơn ghi nhận đã
giao và giao 3.101 sn phm; s ng 1.758 mt ghế đã giao nhận xut hóa
đơn vào ngày 12/6/2024 có nằm trong s 3.101 sn phẩm giao dư hay không.
[2.3.7] Bảng đi chiếu công n tháng 8/2023 ngày 12/8/2023 chng c
mi phát sinh ti cp phúc thẩm, chưa đưc cấp thẩm xem xét, đánh giá và
mâu thun vi các chng c trong h vụ án nhưng nguyên đơn không tham
11
gia t tng ti cp phúc thm nên Hội đồng xét x phúc thm không th đối chất để
làm các mâu thun ca các chng c như đã phân tích trên. Do đó, đ bảo đm
hai cp xét x bảo đảm quyn lợi cho các bên đương s, cn hy bản án
thm, giao h về cho Tòa án cp sơ thẩm gii quyết li.
[2.4] Khi gii quyết li v án, Tòa án cấp thm cn làm s ng hàng
hóa tranh chấp đúng theo mu sn phm ca đơn đt hàng ngày 06/7/2023
hay không; các bên yêu cu hay tha thun v chất lượng hàng hóa không;
tha thun ca các bên v thời gian giao hàng như thế nào; tại sao đặt hàng năm
2023 nhưng đến năm 2024 mới giao hàng xut hóa đơn; thu thập, đánh giá, làm
các chng c liên quan đến vic thc hin, thanh toán, xuất hóa đơn, thanh
hợp đồng thuê kho giữa nguyên đơn ông Đ như thế nào để sở chp nhn
hay không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn.
[3] T nhng phân tích trên, xét thy ti Tòa án cp phúc thm phát sinh tình
tiết mi không th khc phục đưc ti cp phúc thẩm, đồng thời để bảo đảm hai cp
xét x nên Hội đồng xét x hy bản án thẩm, giao h v Tòa án cấp thẩm
gii quyết li. Kháng cáo ca b đơn là có cơ sở chp nhn.
[4] Ý kiến của đại din Vin kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh
phù hp.
[5] V án phí dân s phúc thẩm: người kháng cáo không phi chu.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 148, Điều 296, khoản 3 Điều 308, Điều 310, Điều 313 ca B
lut T tng dân s năm 2015; Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu,
np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu kháng cáo ca b đơn Công ty TNHH D1.
Hu Bản án kinh doanh, thương mại thẩm s 47/2025/KDTM-ST ngày
11/12/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 16 - Thành ph H Chí Minh.
Giao h cho Tòa án nhân dân khu vc 16 - Thành ph H Chí Minh gii
quyết li theo th tc chung.
2. V án phí kinh doanh, thương mi phúc thm: B đơn Công ty TNHH D1
không phi chu, hoàn tr cho b đơn Công ty TNHH D1 2.000.000 (hai triệu) đồng
tin tm ng án phí phúc thm theo Biên lai thu tin s 0052291 ngày 23/12/2025
ca Thi hành án dân s Thành ph H.
3. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
12
Nơi nhận:
- VKSND TP HCM;
- TAND khu vc 16 -TP HCM;
- Phòng THADS khu vc 16 - TP HCM;
- Các đương sự;
- Lưu: Tổ HCTP, Tòa DS, HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Nguyn Ngc Mai
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 214/2026/KDTM-PT Bản án số 214/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 214/2026/KDTM-PT Bản án số 214/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất