Bản án số 211/2022/HNGĐ-ST ngày 29/07/2022 của TAND huyện Đức Hòa, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 211/2022/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 211/2022/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 211/2022/HNGĐ-ST ngày 29/07/2022 của TAND huyện Đức Hòa, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Đức Hòa (TAND tỉnh Long An) |
| Số hiệu: | 211/2022/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 29/07/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bà T xin ly hôn ông T |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mộng Thúy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Rạt
2. Bà Lê Thị Xuân Đào
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thoa – Thư ký Toà án nhân dân
huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Ngày 29 tháng 7 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh
Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số
625/2022/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2022 về “Ly hôn” theo quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 142/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2022,
giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Danh Thị Cẩm T, sinh năm 1995 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp 5 Chùa, xã An Thái, huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang
2. Bị đơn: Ông Phạm Hoài T, sinh năm 1986 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp Bàu Công, xã Tân Mỹ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 21 tháng 6 năm 2022 và những lời trình bày tiếp
theo tại Tòa án do nguyên đơn bà Danh Thị Cẩm T trình bày như sau:
Về tình trạng hôn nhân: bà và ông T trước khi kết hôn có tìm hiểu nhau thời
gian khoảng 03 tháng và tiến đến hôn nhân vào năm 2011. Cả hai người có đến
Ủy ban nhân dân xã Tân Mỹ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An đăng ký kết hôn vào
ngày 28/7/2017. Quá trình chung sống hạnh phúc thời gian đầu về sau thường
xuyên phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau. Bà và ông T đã ly thân từ tháng
11 năm 2020 đến nay cả hai không có thiện chí hàn gắn. Nay bà kiên quyết xin
được ly hôn với ông T.
Về con chung: hai người có 02 con chung tên Phạm Ngọc T V, sinh ngày
10/10/2012 và Phạm Ngọc T V sinh ngày 19/01/2018 hiện do ông T đang nuôi
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA
TỈNH LONG AN
Bản án số: 211/2022/HNGĐ-ST
Ngày 29 - 7 - 2022
V/v “Ly hôn”
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
khi ly hôn bà đồng ý để ông T tiếp tục nuôi con và bà tự nguyện cấp dưỡng nuôi
con theo quy định mỗi đứa mỗi tháng 1.000.000 đồng.
Tài sản chung: không có.
Nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra bà không còn yêu cầu gì khác.
Bị đơn ông Phạm Hoài T: Đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng
mặt, không phản hồi ý kiến gì về việc giải quyết vụ án cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật cần giải quyết: xét yêu cầu khởi
kiện của bà Danh Thị Cẩm T nêu trên, Hội đồng xét xử thấy quan hệ pháp luật
cần giải quyết trong vụ án là: “Ly hôn” là những tranh chấp theo quy định tại Điều
28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án. Bị
đơn ông Phạm Hoài T có địa chỉ tại Ấp Bàu Công, xã Tân Mỹ, huyện Đức Hòa,
tỉnh Long An nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức
Hòa theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
[1.2] Về tư cách tố tụng, phạm vi giải quyết.
Bà Danh Thị Cẩm T khởi kiện được xác định là nguyên đơn, ông Phạm Hoài
T được xác định là bị đơn. Tòa án chỉ xét xử trong phạm vi đơn khởi kiện của
nguyên đơn.
[1.3]. Xét xử vắng mặt: Bà Danh Thị Cẩm T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt
nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 tiến hành
xét xử vắng mặt bà Thịnh. Ông Phạm Hoài T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ
nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 Bộ luật tố tụng
dân sự 2015 tiến hành xét xử vắng mặt ông T.
[1.4] Chứng cứ, nghĩa vụ chứng minh và luật áp dụng.
Quá trình tố tụng: bà Danh Thị Cẩm T xác định có đăng ký kết hôn với ông
Phạm Hoài T và có con chung. Chứng cứ là giấy chứng nhận kết hôn và giấy khai
sinh các con
Pháp luật được áp dụng: Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và Luật hôn nhân gia
đình năm 2014.
[2]. Về nội dung:
[2.1]. Về tình trạng hôn nhân: Xét hôn nhân giữa bà Danh Thị Cẩm T và ông
Phạm Hoài T nêu trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn nên phù hợp Điều 9
Luật hôn nhân và gia đình 2014. Cuộc sống chung vợ chồng không hợp nhau do
bất đồng quan điểm trong cuộc sống, hai người phát sinh mâu thuẫn và ly thân từ
3
tháng 11/2020 đến nay cả hai không có thiện chí hàn gắn. Do đó Hội đồng xét xử
xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa bà T và ông T đã đến mức trầm trọng, đời sống
chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần cho bà T
được ly hôn với ông T.
[2.2] Đối với con chung: bà T và ông T có 02 con chung tên Phạm Ngọc T
V, sinh ngày 10/10/2012 và Phạm Ngọc T V sinh ngày 19/01/2018 hiện do ông T
đang nuôi. Khi ly hôn bà T đồng ý để ông T tiếp tục nuôi con, bà cấp dưỡng nuôi
con theo quy định mỗi đứa mỗi tháng 1.000.000 đồng. Hội đồng xét xử thấy rằng
từ khi bà T và ông T ly thân với nhau, con do ông T nuôi tốt và bà T không có
tranh chấp gì về việc nuôi con với ông T nên cần để ông T tiếp tục nuôi con. Bà
T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi đứa mỗi tháng 1.000.000 đồng nên cần ghi
nhận.
[2.3] Về tài sản và nợ chung: bà T khai không có không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên không đề cập xem xét.
[3] Về án phí, theo Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và Điều 27 Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội hướng dẫn về án phí, lệ phí Tòa án, bà T phải chịu án phí hôn nhân gia
đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con sung vào Ngân sách Nhà nước.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều
273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 9, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân
và gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1.Về hôn nhân: Bà Danh Thị Cẩm T được ly hôn ông Phạm Hoài T.
2.Về con chung: ông Phạm Hoài T được tiếp tục nuôi con tên Phạm Ngọc T
V, sinh ngày 10/10/2012 và Phạm Ngọc T V sinh ngày 19/01/2018. Bà T tự
nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi đứa mỗi tháng là 1.000.000 đồng. Thời gian cấp
dưỡng từ ngày 01/8/2022 đến khi các con tròn 18 tuổi. Vì quyền lợi của trẻ, bà T
được quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.
Khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi tình trạng nuôi con và yêu
cầu tăng mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản: không có
4. Về nợ chung: không có
5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: bà T phải chịu 300.000 đồng án phí
hôn nhân gia đình sơ thẩm và 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con sung vào

4
Ngân sách nhà nước. Số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000
đồng do bà T nộp theo biên lai số 0006914 ngày 21/6/2022 tại Chi cục thi hành
án dân sự huyện Đức Hòa. Như vậy bà T phải nộp thêm 300.000 đồng.
6. Án xét xử công khai sơ thẩm, các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo
trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao án hoặc kể từ ngày bản án được
niêm yết để yêu cầu Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tỉnh Long An xét xử phúc
thẩm vụ án.
7. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật
thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Thị Mộng Thúy
Nơi nhận:
-Các đương sự;
-TAND Tỉnh Long An;
-VKSND huyện Đức Hòa;
-UBND xã Tân Mỹ, huyện
Đức Hòa, LA;
-Chi cục THA huyện Đức
Hòa;
-Lưu.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 30/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 25/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 24/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 24/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm