Bản án số 203/2026/DS-PT ngày 23/03/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 203/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 203/2026/DS-PT ngày 23/03/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 203/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: yêu cầu ông T hoàn trả tiền bồi thường giải phóng mặt bằng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH CẦN THƠ
Bn án s: 203/2026/DS-PT
Ngày: 23-03-2026
V/v: “Tranh chấp yêu cu hoàn tr s
tin bi thưng gii phóng mt bng”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH CẦN THƠ
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Đào Thị Thy.
Các Thm phán: Bà Lê Th Th.
Ông Phm Tiến Dũng.
- Thư phiên tòa: Nguyn Th Hng Chúc Thm tra viên Tòa án, Tòa
án nhân dân thành ph Cần Thơ.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ: Nguyn Th
Thy - Kim sát viên trung cp tham gia phiên tòa.
Ngày 23 tháng 3 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân thành ph Cần Thơ
xét x phúc thm ng khai v án th lý s: 144/2026/TLPT-DS ngày 16 tháng
01 năm 2026 về việc “Tranh chấp yêu cu hoàn tr s tin bồi thường gii phóng
mt bằng”.
Do bn án dân s sơ thẩm s 112/2025/DS-ST ngày 28 tháng 9 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 13 - Cần Thơ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm số: 204/2025/QĐPT-DS
ngày 06 tháng 02 năm 2026 Quyết định hoãn phiên a s 215/2026/QĐ-PT
ngày 06 tháng 3 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Phùng Th C, sinh năm 1964.
Địa ch: p P, xã T, thành ph Cần Thơ, có mt.
2. B đơn: Ông Phùng Văn T, sinh năm 1976.
Địa ch: p P, xã T, thành ph Cn Thơ.
Người đại din theo y quyn: Ông Võ C T1, sinh năm 1978.
2
Địa ch: p G, xã H, thành ph Cần Thơ, có mt.
3. Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan:
3.1. y ban nhân dân xã T, thành ph Cn Thơ.
Người đại din theo pháp lut: Ông Đặng Ngc N Chc v: Ch tch.
Người đại din theo y quyn: Ông Phan Văn Bé B Chc vụ: Phó Trưởng
phòng Phòng Kinh tế xã T.
Địa ch: p L, xã T, thành ph Cần Thơ, xin vng mt.
3.2. Chi nhánh phát trin qu đất khu vc 5, thành ph Cần Thơ.
Người đại din theo pháp lut: Ông Đặng Văn N1 Chc vụ: Giám đốc.
Địa ch: khu V, phường V, thành ph Cần T, xin vng mt.
4. Người kháng cáo: Ông Phùng Văn T là bị đơn trong vụ án.
NI DUNG V ÁN
Theo bản án thẩm các tài liu trong h thì nội dung v án như
sau:
Theo đơn khi kin, li khai trong quá trình gii quyết v án và ti phiên tòa
nguyên đơn trình bày: Vào năm 1999 được m Trn Th N2 cho mt phn
đất din tích 175,2m
2
, s tha gc 17, t bản đồ s 104, to lc ti p P, T,
huyn P, tnh Hu Giang (nay p P, T, thành ph Cần Thơ). T khi được
tng cho thì C trc tiếp s dng t năm 1999 cho đến nay nhưng chưa đưc
cp giy chng nhn quyn s dụng đất. Hin ti, phần đt bà C b ảnh hưởng bi
d án cao tc B - N. Tuy nhiên, bà C không được nhn tin bồi thường theo quy
định mà do em bà là ông Phùng Văn T đứng ra nhn và không giao li cho bà.
Tại phiên tòa thm, C rút mt phn yêu cu khi kin. C th, ch
yêu cu ông T hoàn tr phn tin bồi thường tương ng vi diện tích đất bà đang
trc tiếp s dụng, được xác định ti ph lc trích đo số 167/CHK ngày 27/8/2025
ca Công ty c phần Đ, kèm theo h sơ v án.
Đại din theo y quyn ca b đơn trình bày: B đơn Phùng Văn T tha nhn
nhn tiền đền như bà C trình bày là đúng. Trước đây ông T thng nht hoàn
tr s tin bồi thường cho C nhưng nay ông T thay đi ý kiến, không đồng ý
tr s tin li cho bà C vì đây là phần đất ca ông.
Đại din theo y quyn ca y ban nhân dân xã T vng mặt nhưng có cung
cp bn t khai cho Tòa án, nội dung như sau: Phần đất ven kênh nêu trên thuc
Nhà nước quản lý, chưa đưc cp giy chng nhn. Tuy nhiên, thc tế bà Phùng
3
Th C s dng ổn đnh, không tranh chp, xây nhà sinh sng nhiều năm.
Vic lập phương án bồi thường cho bà C là phù hp vi thc tế s dụng đất.
Đại din theo pháp lut ca Chi nhánh phát trin qu đất khu vc 5, thành
ph Cn Thơ vắng mt nhưng có cung cấp bn t khai choa án, nội dung n
sau: Căn cứ khoản 2 Điều 31 Quyết định s 26/2018/QĐ-UBND ca y ban nhân
dân tnh H quy định. y ban nhân dân cấp xã xác định ngun gốc đt tài sn
gn lin với đất. Đối vi phần đất tranh chp ti thửa đất s 17 thì ngày 25/10/2022
y ban nhân dân T Công văn s 159/UBND xác định thửa đất trên đất
chưa được cp giy chng nhn quyn s dụng đất (đất ven kênh). Ngun gốc đất
ca ông Phùng Văn T s dụng trước 15/10/1993 đến nay không tranh chấp. Đến
ngày 25/10/2022, y ban nhân dân huyn P Công văn số 1950/UBND-NC xác
định điều kin cp giy và loại đất cho ông Phùng Văn T.
Do đó, Việc Trung tâm phát trin qu đất trình quan thm quyn phê
duyệt phương án là đúng quy định.
Ti bn án dân s thẩm s 112/2025/DS-ST ngày 28 tháng 9 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 13 - Cn Thơ, tuyên xử như sau:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca Phùng Th C đối vi ông
Phùng Văn T.
Buc ông Phùng Văn T có trách nhim hoàn tr cho bà Phùng Th C s tin
bồi thường gii phóng mt bằng 52.965.000đ (Năm mươi hai triệu chín trăm
sáu mươi lăm nghìn đồng).
2. Đình chỉ xét x phn yêu cu còn li ca bà C do bà đã rút tại phiên tòa.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên án phí thẩm, chi phí t tng, quyn
yêu cu thi hành án và quyn kháng cáo của các đương sự.
Ngày 08 tháng 10 năm 2025, b đơn ông Phùng Văn T đơn kháng cáo đối
vi bn án dân s thm. Yêu cu cp phúc thm sa Bản án thẩm theo hướng
không chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn bà Phùng Th C.
Ti phiên tòa phúc thm:
Người kháng cáo vn gi nguyên yêu cu kháng cáo, phần đất đang tranh
chấp đất ven kênh chưa đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất; Tuy
nhiên, đt gc của gia đình ông T ch cho bà C ợn để ct nhà trên đất,
vy vic ông T nhn tin bồi thường đất là đúng quy đnh pháp luật, đề ngh Hi
đồng xét x chp nhn kháng cáo ca b đơn, sửa bản án thẩm theo hướng
không chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn.
4
B đơn Phùng Th C tha nhn bà ct nhà trên phần đất của nhà nước, thuc
đất ven kênh không ai được cp Giy chng nhn quyn s dụng đt, bà ct
nhà t năm 1999 khi nc thu hi thì nhn tin bồi thường v nhà
cây trồng trên đất, phn bồi thường v đất thì giao cho ông T đi nhận vì là ch em
rut, ông T có ha nhn tin ri v giao tr lại cho bà nhưng cuối cùng ông T gi
li không chu trả. Nay để hài hòa tình cm ch em, bà đồng ý ch yêu cu ông T
giao lại cho bà 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng), s tin còn lại đồng ý để
cho ông T đưc s hu.
Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ phát biểu quan điểm:
V t tng: T giai đoạn th đến khi đưa v án ra xét xử, Tòa án đã tiến
hành đúng các quy định ca pháp lut t tng dân s.
V ni dung v án: Xét thy, Tòa án cấp thẩm đã đánh giá toàn din các
chng c trong v án mt cách khách quan buc ông T giao tr li cho
C s tiền 52.965.000 đồng (Năm mươi hai triệu chín trăm sáu mươi lăm nghìn
đồng) căn cứ; Tuy nhiên, ti phiên tòa phúc thm C ch yêu cu ông T
giao lại cho bà 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng), s tin còn lại đồng ý để
cho ông T đưc s hu, s t nguyn ca C li cho b đơn nên đ ngh
Hội đng xét x áp dng khoản 2 Điều 308 ca B lut t tng dân s, sa bn
án dân s sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liu, chng c đã được xem xét và kết qu tranh tng ti
phiên tòa, Hội đồng xét x nhn định:
[1]. Sau khi xét x thm, b đơn kháng cáo trong thi hn luật định nên
đưc xem xét theo trình t phúc thm.
[2]. Đối với kháng cáo của bị đơn yêu cầu sửa bản án thẩm theo hướng
không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét
thấy:
[2.1]. Các đương sự cùng thống nhất thừa nhận số tiền các bên đang tranh
chấp nguồn gốc từ Nhà nước bồi thường do thu hồi quyền sử dụng đất, phần
đất trên C cất nhà trồng cây từ m 1999 cho đến nay, loại đất ven kênh
thuộc quản của Nhà nước không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất. Sự thừa nhận của các đương sự cũng phù hợp theo văn bản xác nhận
của Ủy ban nhân dân xã T, thành phố Cần Thơ. Đây là tình tiết sự kiện không cần
chứng minh theo quy định tại Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự 2025.
[2.2]. Nguyên đơn Phùng Thị C cho rằng bị đơn ông Phùng Văn T thay
mặt bà đi nhận số tiền này ông T cũng phần diện tích đất bị thu hồi nên
5
để ông T là em ruột của bà thay bà đi nhận tiền bồi thường; ông T cho rằng phần
đất C đang sử dụng đất gốc của ông T cho C mượn để sử dụng nên stiền
nhà nước bồi thường đất thì ông T được sở hữu. Xét thấy, ông T không cung cấp
được bất cứ tài liệu, chứng cứ chứng minh ông T được nhà nước công nhận
quyền sử dụng phần đất nếu trên; Mặt khác, tại phiên tòa, đại diện ủy quyền của
bị đơn cũng thừa nhận C sử dụng phần đất này từ năm 1999 cho đến thời điểm
nhà nước thu hồi đất, không tranh chấp, đất ven kênh do nhà nước quản lý không
ai được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Theo quy định tại Điều 101 Luật Đất đai 2013 Người đang sử dụng đất
không có giấy tờ nhưng sử dụng ổn định, lâu dài, không tranh chấp thì được xem
xét cấp giấy chứng nhận quyền sdụng đất hoặc hỗ trợ khi thu hồi”. Tại Điều 20
Nghị định 47/2014/NĐ-CP: Trường hợp người sử dụng đất công, đất ven kênh
chưa giấy tờ nhưng sử dụng từ trước ngày 01/7/2004, không vi phạm quy
hoạch, tđược xem xét hỗ trợ khi thu hồi đất”. Nguyên tắc bồi thường theo Điều
74 Luật Đất đai 2013: Bồi thường khi thu hồi đất phải đúng người quyền sử
dụng đất hợp pháp hoặc sử dụng thực tế. Căn cứ các quy định trên, bà C là người
sử dụng đất thực tế từ năm 1999, xác nhận của chính quyền, không tranh
chấp. vậy, C đối tượng được hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất. Ông T
không sử dụng đất, không bị ảnh hưởng, không quyền nhận bồi thường. Do đó,
Tòa án cấp thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông T
hoàn trả số tiền bồi thường 52.965.000 đồng (Năm mươi hai triệu chín trăm sáu
mươi lăm nghìn đồng) cho bà C là có căn cứ.
[2.3]. Tại phiên tòa phúc thẩm, bà Phùng Thị C thống nhất chỉ yêu cầu ông
Phùng Văn T hoàn trả cho bà 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng), phần tiền
còn lại đồng ý cho ông T được sở hữu, xét thấy sự tự nguyện của nguyên đơn có
lợi cho bị đơn, không trái quy định pháp luật nên được Hội đồng xét xử ghi nhận.
[3]. Ti phiên tòa phúc thm, b đơn ông Phung Văn T2 kháng cáo nhưng
không đưa ra được tài liu, chng c chng minh cho yêu cầu kháng cáo căn
cứ. Do đó, kháng cáo của b đơn không được Hội đồng xét x chp nhn, chp
nhận đề ngh ca Đại din Vin kim sát ti phiên tòa.
[4]. Về án phí dân sự phúc thẩm: Người kháng cáo ông Phùng Văn T phải
chịu theo quy định 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số
tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu
tạm ứng án phí số 0004773 ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự
thành phố Cần Thơ thành án phí, (ông T đã nộp xong).
Vì các lẽ trên;
6
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Không chấp nhận kháng cáo ca bị đơn ông Phùng Văn T.
Sửa bản án dân sự thẩm số 112/2025/DS-ST ngày 28 tháng 9 năm 2025
của Tòa án nhân dân khu vực 13 Cần Thơ, theo hướng ghi nhận sự tự nguyện
của nguyên đơnPhùng Thị C chỉ yêu cầu bị đơn ông Phùng Văn T trả cho bà
40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng).
Tuyên xử:
1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn Phùng Th C đối vi b
đơn ông Phùng Văn T.
Buc b đơn ông Phùng Văn T trách nhim hoàn tr cho nguyên đơn
Phùng Th C s tin bồi thường gii phóng mt bằng là 40.000.000 đồng (Bn
mươi triệu đồng).
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền
còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân
sự năm 2015.
2. V chi phí t tng và án phí:
- Chi phí t tng: Buc b đơn ông Phùng Văn T phi nộp 3.500.000 đng
(Ba triệu năm trăm nghìn đồng) ti Phòng thi hành án dân s khu vc 13 Cn
Thơ để hoàn tr lại cho nguyên đơn bà Phùng Th C.
- Án phí dân s thẩm: B đơn ông Phùng Văn T phi chịu 2.000.000 đồng
(Hai triệu đồng).
- Án phí dân s phúc thm: Ông Phùng Văn T phải chịu 300.000 đồng (Ba
trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm đã
nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số
0004773 ngày 08/10/2025 của Thi hành án dân sthành phố Cần Thơ thành án
phí, (ông T đã nộp xong).
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
7
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều
7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm hiệu lực kể từ ngày tuyên án, ngày 23 tháng 3 năm
2026.
Nơi nhận:
- VKSND TP. Cần Thơ;
- THADS TP. Cần Thơ;
- Tòa án nhân dân KV 13 Cần Thơ;
- Phòng THADS KV 13 Cần Thơ;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã ký
Đào Thị Thủy
Tải về
Bản án số 203/2026/DS-PT Bản án số 203/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 203/2026/DS-PT Bản án số 203/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất