Bản án số 191/2020/DS-ST ngày 28/09/2020 của TAND huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 191/2020/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 191/2020/DS-ST ngày 28/09/2020 của TAND huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Chợ Mới (TAND tỉnh An Giang)
Số hiệu: 191/2020/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/09/2020
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thị S, o6ng Nguyễn Văn B và bị đơn bà Nguyễn Thị G về việc “tranh chấp quyền sử dụng đất”.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN N
HUYỆN CHMỚI
TNH AN GIANG
Bn án s: 191/2020/DS-ST
Ngày: 28 / 9 / 2020
V/v tranh chp quyn s
dng đt”
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
A ÁN NHÂN DÂN HUYN CHMỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phn Hi đng xét x thm gm có:
Thm phán - Ch ta phna: Ông Thái Chí Bình.
c Hội thm nhân dân:
1. Ông Ngô Văn Mừng;
2. Ông Trịnh Văn Bé.
- Thư ký phiên tòa: Bà NTh Lm, Thư a án nn dân huyện
Chợ Mới, tỉnh An Giang.
- Đại diện Vin kiểm sát nhân dân huyn Chợ Mới, tnh An Giang tham
gia phiên toà: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang - Kim sát viên.
Ny 28 tng 9 năm 2020, tại tr sTòa án nn dân huyện Chợ Mới
xét xử sơ thm công khai
v án dân s th lý s: 90/2016/TLST-DS ngày 04
tháng 4 năm 2016 về tranh chp quyn s dng đất” theo Quyết đnh đưa vụ án
ra t x s 456/2020/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 8 năm 2020, Quyết đnh
hoãn phiên tòa s 438/2020/ST-DS ngày 08 tháng 9 năm 2020, giữa các
đương s:
Ngun đơn:
- Bà Nguyễn Th S, sinh năm 1972; đa ch: p K, xã K, huyện C, tnh An
Giang; có mt.
- Ông Nguyn Văn B, sinh năm 1967; đa ch: ấp K, xã K, huyện C, tnh
An Giang; có mt.
Người bảo vệ quyn và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyn
Văn P, là Luật sư Văn phòng luật sư Nguyn Văn P thuc Đoàn Lut sư tnh A;
đa ch: s A, đường Q, pờng B, thành phố L, tỉnh An Giang; vng mt.
B đơn: Bà Nguyễn Th G, sinh năm 1970; đa ch: s B, tổ B, ấp K, xã K,
huyn C, tỉnh An Giang; vng mt.
Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan:
2
- Ông Võ Văn D, sinh năm 1974; đa chỉ: s B, tổ B, p K, xã K, huyn C,
tỉnh An Giang; vắng mt.
- y ban nhân dân huyn C, tỉnh An Giang; đa ch: ấp T, th trấn C, huyn
C, tỉnh An Giang; vng mt.
NỘI DUNG V ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, đơn khởi kiện b sung các lời khai cung cp
trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn ThS, ông Nguyn Văn
B trình bày, bà S được cha, m ca bà S (cụ ông Nguyễn Văn D, chết năm 2008,
c bà Trần Th Đ, chết năm 2010) cho quyền sdng đt din ch 1.712m
2
,
thuc thửa s 77, tờ bản đồ s 92, ta lạc ấp H, xã K, huyện C, tỉnh An Giang,
Sau đó, bà S, ông B được y ban nhân dân huyện C cp quyn sử dng đối với
phn đt này theo giy chứng nhận quyn s dng đất s H.05644aB ngày
09/7/2009. Bà Nguyn Thị G (ch rut bà S) sdng đất kế cận, đã lấn chiếm
phn đất mà bà S, ông B được cấp quyn sử dụng (thuc mươngớc giữa phn
đt ca bà S, ông B và bà G) với diện ch ngang 1,2m, chiều dài 107m. Cho
nên, bà S, ông B yêu cầu G tr lại quyn s dng đt lấn chiếm diện tích
ngang 1,2m, chiều dài 107m.
Trong q trình gii quyết vụ án, vào ngày 17/6/2020, bà S, ông B khởi
kin b sung yêu cầu bà G tr thêm quyn s dng đt ln chiếm din ch
39,2m
2
. Cho nên, tổng din ch quyền sử dng đt mà ông B, bà S yêu cu bà G
trlà 167,6m
2
, theo sơ đ hin trạng khu đất tranh chp ngày 10/4/2020 ca Văn
phòng Đăng ký đt đai - chi nnh C.
Tài liu, chng c do nguyên đơn cung cp chng minh cho ý kiến, u
cu khởi kin gm: giy chứng nhn quyn s dng đt s H.05644aB ny
09/7/2009 do y ban nhân dân huyện C cp cho ông B (viết nhm là Bơn), bà S;
h sơ sao lc cp giấy chứng nhận quyền sử dng đất ca ông Nguyn Văn B và
bà Nguyn Thị S gm: giấy chứng nhận quyn s dụng đất s H.05644aB, đơn
xin cấp giấy chứng nhận quyn s dng đt ngày 09/5/2008, phiếu lấy ý kiến
khu dân cư ngày 16/4/2013, danh sách công khai ny 19/4/2012, danh sácht
duyt các h đăng ký cấp đi giấy chứng nhn quyền sử dụng đất nông nghip
xã K; h sơ sao lc cấp giy chng nhận quyn s dụng đất của bà Nguyễn Thị
G gm: các giấy chng nhn quyền sử dụng đất s H.05695aB, s H.05497aB,
s H.05496aB, đơn xin cấp giy chứng nhận quyền sử dụng đt ngày 12/5/2008,
t khước t nhn i sản của ông Võ Văn D, đơn xin xác nhận về gii trình
ngun gc đất ngày 02/11/2009.
- Theo lời khai cung cp trong quá trình giải quyết vụ án, bđơn
Nguyễn ThG trình bày, khi còn sng, cha m của bà G (c ông Nguyn Văn D,
c bà Trần Th Đ) có cho các ch em của bà G quyn sử dng đt riêng. Bà G, bà
S được cho quyn s dụng đất cùng thời điểm vào khong năm 1988-1989. Khi
đó, c D đào mương nước, giữa phần đt mà bà G, bà S được cho với chiu
ngang khoảng 1m, chiu dài khoảng 100m để c02 cùng sử dng. Sau đó, bà G
3
được cp quyền sdng đi với phn đất được cho có din ch 1.868m
2
, thuc
thửa s 75, t bn đ s 92, theo giy chứng nhn quyn s dng đất s
H.05497aB ngày 09/7/2009 do y ban nn dân huyện C cấp. Do mương nước
thuc quyền sdng chung ca bà G, S nên G không chấp nhnu cu
kin của bà S, ông B. Đng thời, bà G yêu cu Tòa án hủy giấy chng nhận
quyn sdng đất số H.05644aB ngày 09/7/2009 do y ban nn dân huyn C
cp cho bà S, ông B.
Tài liu, chứng cdo b đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến ca b đơn:
bn tự khai ny 22/01/2018 của bà G; t tường trình ngày 29/6/2020 ca bà G.
- Theo lời khai cung cp trong quá trình giải quyết v án, người có quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan ông Võ Văn D trình bày, ông D và bà Nguyn Th G cưới
nhau o khoảng năm 2003-2004. Phần đất din tích 1.868m
2
, thuc thửa s 75,
tờ bn đ s 92, ta lạc ấp H, xã K, huyn C, tỉnh An Giang do cha, mca bà G
cho bà G trước khi ông D, bà G cưới nhau. Quyn s dng đất này là tài sn
riêng ca G. Khi bà G làm thtục cp quyền sdng đất o khoảng năm
2008-2009, ông D có làm đơn xác nhn quyn sdng đất này là i sn riêng
ca G, không phải tài sn chung của ông D, bà G. Hin nay, ông D và bà G
đang trồng xoài trên phần đt diện ch 1.868m
2
. Phần mương nước tranh chấp
giữa G với S, ông B đã có từ trước khi ông D cưới bà G nhưng không biết
có khi nào. Ông D, bà G ngưng sử dng mương nước này từ cách nay khoảng 05
năm do ông D, bà G lên vườn trng xoài. Sau đó, bà G với bà S, ông B phát sinh
tranh chấp. Do phần đt diện 1.868m
2
là tài sn riêng ca bà G n vic tranh
chp giữa bà G với bà S, ông B s do bà G quyết đnh. Ông D không có ý kiến,
đ ngh a án giải quyết vụ án theo quy đnh pp luật.
- Theo theo lời khai cung cp trong quá tnh giải quyết v án, người
quyn lợi, nghĩa vụ liên quan y ban nhân dân huyn C cho rng, vào thời điểm
y ban nhân dân huyn C cấp quyền s dụng đt đối với phn đất diện ch
1.868m
2
và phần đt diện tích 1.712m
2
t tn bản đồ địa chính không th hiện
mương nước. Vic cấp quyn sử dụng phần đt diện tích 1.712m
2
, thuc thửa s
77, tbản đồ s 92 cho ông B, bà S theo giấy chng nhận quyền sử dng đt s
H.05644aB ngày 09/7/2009 theo đúng tnh tự, th tục theo quy đnh pháp lut.
y ban nn dân huyn C đề ngh vắng mặt trong các th tc t tụng do a án
tiến hành.
Tài liu, chứng cdo y ban nhân dân huyện C cung cp gm: ng văn
s 1521/UBND-NC ngày 10/7/2020 của y ban nn dân huyn C và ngn
s 1366/UBND-NC ny 22/6/2020 ca Ủy ban nhân dân huyện C.
Ti phiên tòa,
- Nguyên đơn trình bày ý kiến, yêu cu khởi kin như đã cung cp trong
giai đon chun b xét xử và xác đnh không còn i liu, chứng c khác
giao np.
- Ý kiến ca Kim sát viên tham gia phiên tòa:
4
Việc tuân theo pp luật ca Thm phán, Hi đngt xử, Thư ký Tòa án
trong giai đoạn chun b xét xử và tại phiên tòa: Thẩm pn, Hi đồng xét xử,
Thư ký a án đã tuân theo đúng các quy định ca B luật T tng dân sự.
Việc chấp nh pháp luật ca người tham gia tố tụng: Nguyên đơn bà
Nguyn Th S, ông Nguyễn Văn B đã thực hiện đúng theo quy đnh tại các Điều
70, 71 và 234 B luật t tụng dân sự.
B đơn thực hin đúng quy đnh tại các Điều 70, 72 B lut T tng dân
sự. Tuy nhiên, tại phiên a, bị đơn vắng mặt nên Hi đồng xét xtiến hành xét
x vắng mặt b đơn là phù hợp với quy đnh tại Điu 227 B luật tố tụng dân sự.
Người có quyn lợi nga vliên quan ông Võ Văn D, y ban nn
dân huyn C vắng mt n Hi đng xét xtiến hành xét xvng mt ông D,
y ban nn dân huyn C là phù hợp với quy đnh tại các Điu 227, 228 B luật
tố tng dân sự.
Về hướng giải quyết v án:
Căn c mà S, ông B khi kiện là giy chng nhn quyn s dng đt
s H05644aB ngày 09/7/2009. Theo kết qu đo đc hin trng khu đt tranh
chấp ngày 08/8/2016, ngày 10/4/2020 của Văn phòng đăng ký đất đai - chi
nhánh C, din tích đất tranh chp 167,6m
2
ti các mc đim 13, 14, 15, 16, 17,
18 nm trong din ch đt 1.712m
2
đã được y ban nhân dân huyện C cp
quyn s dng đất cho bà S, ông B. Mt khác, theo ng văn s 1366 ny
22/6/2020 và ng văn s 1521 ny 10/7/2020, y ban nhân dân huyn C cho
rng, vic cp giy chng nhn quyn s dng đt s H05644aB ngày 09/7/2009
cho bà S, ông B, giy chng nhn quyn s dng đt s H05497aB ngày
09/7/2009 cho bà G là đúng đi tượng đúng theo tnh tự, th tc do pháp luật
quy đnh. Vì vậy, có cơ s chp nhn yêu cu khi kin của bà S, ông B u cu
bà G tr li phn diện tích mương nước đã ln chiếm là 167,6m
2
.
Đối với yêu cu của bà G v vic hy giy chng nhn quyn s dng đt
do bà S, ông B đngn, như đã phânch bên trên, vic cp quyn s dng đt
cho S, ông B là đúng trình tự, th tcn không có cơ s chp nhận yêu cu
ca G.
T phân ch tn, đ ngh Hi đng xét xử căn c Điu 166 B lut dân
s các Điu 105, 166, 203 Lut đất đai, chp nhận yêu cu khi kin của bà
S, ông B đi với bà G; buc bà G tr cho bà S, ông B quyn sdụng đt diện
ch 167,6m
2
tại các mc đim 13, 14, 15, 16, 17, 18 theo bảng v đo đạc ngày
10/4/2020 ca Văn phòng đăng đt đai - chi nhánh C; không chp nhn yêu
cu của bà G v việc hủy giấy chứng nhận quyn s dng đất s H05644aB
ngày 09/7/2009 do y ban nhân dân huyện C cấp cho bà S, ông B.
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
* Về t tụng:
5
[1] V thm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn bà Nguyn Th S, ông
Nguyn Văn B khởi kin yêu cầu b đơn bà Nguyễn Th G tr quyền s dụng đt
ln chiếm diện ch 167,6m
2
. Bà G đang cư trú trên đa bàn huyện C nênu cu
kin ca S, ông B thuc thm quyn giải quyết ca Tòa án nhân dân huyn
Chợ Mới theo quy đnh tại khon 9 Điều 26, điểm a khon 1 Điu 35 và đim c
khon 1 Điều 39 B lut T tụng dân s.
[2] V sự vắng mt ca đương s: Trước khi phiên tòa được mở, b đơn,
người có quyền lợi, nghĩa vliên quan ông Võ Văn D, y ban nhân dân huyn
C, người bo v quyn và lợi ích hợp pp của nguyên đơn luật sư Nguyn Văn
P đã được Tòa án triu tập hợp l tham gia phiên tòa nhưng vắng mt, trong đó,
ông D, y ban nhân dân huyn C, luật sư P có yêu cu vắng mt khi Tòa án xét
xử, b đơn vắng mặt không lý do. Cho n, Hi đng xét xtiến hành xét xử
vng mt b đơn, ông D, y ban nhân dân huyn C, luật sư P theo quy đnh tại
các Điều 227, 228 ca B luật T tụng dân s.
* V nội dung:
[3] Vyêu cầu khởi kiện ca nguyên đơn:
Ông B, bà S u cu bà G tr quyền sử dng đất lấn chiếm dinch 167,6
m
2
. Tài liu, chứng c chứng minh cho ý kiến, yêu cu khởi kin ca nguyên
đơn là giấy chứng nhn quyn sdụng đt s H.05644aB ngày 09/7/2009 doy
ban nhân dân huyn C cấp cho ông B, bà S đi với quyn sử dng đt diện ch
1.712m
2
, thuc thửa đt s 77, tờ bn đ s 92.
Bà G không chp nhn yêu cu kiện ca bà S, ông B với lý do quyn s
dng đt tranh chp là mương nước do cD đào, nằm giữa các phn đất mà bà
G, bà S được c D, c Đ cho với chiu ngang khoảng 1m, dài khong 100m,
thuc quyền s dụng chung ca bà G, bà S.
Theo sơ đ hiện trng khu đt tranh chp ngày 10/4/2020 ca Văn phòng
Đăng ký đt đai - chi nhánh C lập, phần đt tranh chp có diện ch 204,3m
2
,
trong đó, phn đất thuộc thửa đt s 77, tờ bản đ s 92 do bà S, ông B đứng tên
có din ch 167,6m
2
; phn đất đt thuc tha đt s 75, tờ bản đ s 92 do bà G
đng tên có diện tích 36,7m
2
.
Về quá trình tồn tại mương nước, các ông, bà S, B, G, D và các nời làm
chứng ông Nguyễn Văn P, bà Nguyễn Th G1, bà Nguyn Th B (là anh, chị em
ca bà G, bà S) cùng xác đnh, phn đất tranh chp (mương nước) giữa phần đt
mà bà S, bà G đang sdụng tồn tại từ lâu, do c D đào. Như vậy, có cơ sxác
đnh mương ớc đã tồn tại trước thời điểm bà G và ông B, bà S được cp
quyn sử dng đấto năm 2009.
Vch thcó quyền sdụng đi với mương nước diện ch 204,3m
2
, bà
G cho rằng, mương nước thuc quyn sdng chung ca bà G, bà S nhưng
không cung cấp được tài liu, chứng c chứng minh.
Trong khi đó, bà S, ông B cho rằng, khi cơ quan chuyên môn tiếnnh đo
đc, vợ chng bà S, ông B và bà G có chng kiến việc đo đạc và thng nhất ranh
6
mc quyn s dng đt ca mi người. Theo đó, ranh mc phần đt của bà S,
ông B được th hiện trong giy chứng nhn quyn sdụng đt mà bà S, ông B
đng tên. Phn lớn din tích mương nước tranh chp thuc phần đt diện tích
1.712m
2
do bà S, ông B đứng n là do khi đo đc, vợ chồng bà S, ông B bà
G thng nhất ranh đất giữa 02 bên.
H sơ cp quyền sdụng đt cho bà S, bà G thể hin, phn đất mà bà G
được cấp quyn sdng có din ch 1.868m
2
; phn đất mà bà S, ông B được
cp quyền sdng có diện ch 1.712m
2
. Phiếu lấy ý kiến ca khu dân cư ngày
16/4/2013 về ngun gc thời đim sdng đt đi với thửa đất s 77, tờ bản
đ s 92, th hiện không có tranh chp phần đt này có chữ kýc nhận ca
bà G. Đồng thời, y ban nhân dân huyn C cho rằng, việc cấp quyền sdụng
đt cho bà S, ông B đúng tnh tự, th tc do pháp luật quy định.
Cho n, có căn cc đnh, khi làm th tục cp quyn sử dng đt, bà G
và bà S, ông B đã thng nhất ranh mc phần đt mà cụ D, c Đ đã cho bà G, bà
S trước đó, trong đó, mt phn mươngớc tranh chấp dinch 167,6m
2
thuc
thửa đất s 77, tờ bản đ s 92 mà bà S, B được cp quyn sử dng.
Bên cnh đó, bà S, ông B, bà G, ông D cùng xác đnh, hiện nay, mương
nước đã b bi lấn, không còn sdụng. Bà S, ông B và bà G, ông D sdụng
phn ớc từ ao phía sau hậu phn đất của mi bên đới tiêu. Lời khai ca bà
S, ông B, bà G, ông D phù hợp với biên bản đo đc, xem xét, thẩm đnh ti ch
ngày 18/02/2020 do cán b a án lp. Cho nên, việc bà S, ông B được sử dụng
mt phần mương nước tranh chp din ch 167,6m
2
không ảnh hưởng đến việc
bà G sử dng phn đất thuộc tha đt s 75, tờ bản đ s 92.
Vì vậy, buộc bà G giao tr cho bà S, ông B quyn sdụng đt diện ch
167,6m
2
ti các đim 13, 14, 15, 16, 17, 18 ca sơ đ hin trng khu đất tranh
chp ngày 10/4/2020 do Văn phòng Đăng đt đai - chi nhánh C lập theo quy
đnh ti các Điu 164, 166 B lut Dân snăm 2015 Điều 166 Lut Đt đai
năm 2013.
[4] Đi với u cầu ca b đơn về việc hủy giấy chứng nhận quyn s
dng đt s H.05644aB ngày 09/7/2009 doy ban nhân dân huyn C cp:
Phần đt mà bà G được cấp quyền sử dng đúng din ch đất theo kê khai
xin cp quyn sdng đt ca bà G tại đơn xin cấp giấy chứng nhn quyn s
dng đất ngày 12/8/2008 do bà G lp, có xác nhận ca y ban nhân dân xã K.
Đồng thời, bà G không cung cp được tài liệu, chứng cchứng minh việc y
ban nn dân huyện C cp giy chứng nhận quyn s dng đt s H.05644aB
ngày 09/7/2009 cho S, ông B không đúng quy đnh pháp luật. Cho nên,
không chấp nhn yêu cầu của bà G về việc hủy giy chứng nhận quyn sử dng
đt s H.05644aB ngày 09/7/2009 do y ban nhân dân huyn C cp.
[5] V việc ghi họ n của ông B trong giy chứng nhn quyền sdng
đt do bà S, ông B đngn:
7
y ban nhân dân huyn C cho rằng, họ n ông Nguyn Văn B trong giấy
chứng nhận quyn sdng đt s H.05644aB ngày 09/7/2009 thhiện Nguyễn
Văn Bơn là do ông B tkê khai xác đnh ông B được thực hiện vic đính
chính sai sót này tại y ban nhân dân huyện C. Vì vy, bà S, ông B cn thực
hin việc đính chính họ n của ông B trong giy chứng nhận quyền sử dng đt
s H.05644aB ngày 09/7/2009 theo quy đnh pháp luật.
[6] Vchi phí tố tụng:
Trong giai đon chun b xét xử, bà S, ông B đã np tạm ng chi p xem
xét, thẩm đnh tại ch, đo đc, định giá với tổng s tiền 2.896.800 đng gồm:
1.196.800 đng (theo hóa đơn giá tr gia ng ngày 10/4/2020 do Văn phòng
đăng ký đt đai chi nhánh C lp); 800.000 đng (theo phiếu chi bồi dưỡng
đnh giá ngày 07/6/2016 do Tòa án lập) và 900.000 đng (theo biên bản quyết
toán ngày 12/8/2020 do Tòa án lập). Dou cu khởi kiện ca bà S, ông B được
chp nhn nên buc bà G hoàn lại tạm ứng chi phí tố tụng với s tiền 2.896.800
đng cho bà S, ông B.
[7] Ván p dân sự sơ thẩm:
Bà S, ông B được chp nhn yêu cu nên không phi chịu án phí dân s
sơ thẩm; hoàn lại cho bà S, ông B tiền tạm ng án phí đã np 500.000 đng theo
các biên lai np tạm ứng án phí ngày 04/4/2016 và ngày 17/6/2020.
Bà G phi chu 200.000 đng án p dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYT ĐỊNH:
n cứ các Điều 34, 144, 147, 157, 165 273 B lut Tố tụng dân sự
năm 2015; các Điều 164, 166 B luật Dân snăm 2015; các Điều 166, 203
Lut Đất đai năm 2013; Điu 48 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của y ban thường v Quc hi quy định v mức thu, min,
giảm, thu, np, qun và sử dng án phí và lệ phí Tòa án; khon 2 Điều 27
Pp lệnh án phí, lệ phí Tòa án năm 2009;
1. Chp nhn toàn b u cầu khởi kin của bà Nguyn Th S, ông
Nguyn Văn B.
Buộc bà Nguyn Th G giao tr cho bà Nguyn Th S, ông Nguyn Văn B
quyn sdng đất din ch 167,6m
2
tại các điểm 13, 14, 15, 16, 17, 18 của sơ
đ hiện trng khu đt tranh chp ngày 10/4/2020 do Văn phòng Đăng ký đất đai
- chi nhánh C lp.
2. Không chấp nhận yêu cầu ca bà Nguyn Th G về vic hủy giy chứng
nhn quyn s dụng đất s H.05644aB ny 09/7/2009 do y ban nhân dân
huyn C cấp cho bà Nguyn Thị S, ông Nguyn Văn B đi với quyn sdng
đt dinch 1.712m
2
, thuc thửa s 77, tờ bn đ s 92.
8
Sơ đ hin trạng khu đt tranh chp ngày 10/4/2020 do Văn phòng Đăng
ký đất đai - chi nhánh C lập là mt b phận không thch rời bn án.
3. V chi phí t tng:
Buộc bà Nguyễn Th G hoàn lại cho bà Nguyn Th S, ông Nguyn Văn B
tạm ứng chi phí xem xét, thẩm đnh tại ch, đo đc, đnh giá với s tin
2.896.800 (hai triệu, tám trăm chín mươi sáu nghìn, tám trăm) đồng.
4. V án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Nguyn Thị G phi chu 200.000 (hai trăm nghìn) đng án phí dân s
sơ thm.
Bà Nguyn Thị S, ông Nguyễn Văn B không phải chịu án phí dân ssơ
thm. Hoàn tr cho bà Nguyễn Th S, ông Nguyn Văn B s tin tạm ng án phí
đã np 200.000 (hai trăm nghìn) đng theo biên lai thu tạm ứng án p, l phí
Tòa án s TU/2015/0004006 ngày 04 tháng 4 m 2016 của Chi cc Thi hành
án dân shuyn C và 300.000 (ba trăm nghìn) đng theo biên lai thu tạm ứng
án phí, l phí Tòa án s TU/2015/0008589 ngày 17 tháng 6 m 2020 ca Chi
cc Thinh án dân s huyện C.
5. Trong hn 15 ngày k từ ngày tuyên án, bà Nguyn Th S, ông Nguyễn
Văn B có quyền kháng cáo để yêu cu Toà án nn dân tỉnh An Giang xét x
phúc thẩm.
Riêng thời hạn kháng cáo của bà Nguyn Th G, ông Võ Văn D, y ban
nhân dân huyện C được nh là 15 ngày k từ ngày bn án được giao hoc được
niêm yết.
Trường hợp bn án, quyết định được thi hành theo quy đnh tại Điều 2
Lut Thi hành án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành
án dân sự có quyền thỏa thun thi hành án, quyền yêu cu thi hành án, tự
nguyn thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định ti các Điều 6,
7 và 9 Lut Thi hành án dân s; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định ti Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND H. Chợ Mới;
- TAND tỉnh An Giang;
- Chi cc THADS H. C;
- c đương sự;
- Người bảo vệ quyn
lợi ích hợp pháp ca đương sự;
- Lưu hồ ;
- Lưu văn phòng.
TM. HỘI ĐỒNG T XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Ch tọa phn tòa
Thái Chí Bình
Tải về
Bản án số 191/2020/DS-ST Bản án số 191/2020/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất