Bản án số 18/2025/DS-ST ngày 25/04/2025 của TAND huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 18/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 18/2025/DS-ST ngày 25/04/2025 của TAND huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bến Cầu (TAND tỉnh Tây Ninh)
Số hiệu: 18/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/04/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công ty Cổ phần A - Nguyễn Văn R
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẾN CẦU
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 17/2025/DS-ST
Ngày: 25-4-2025.
V/v Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
A ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN CẦU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Lê Thị Oanh.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Thanh Hùng, ông Lê Thanh Hải.
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Hiếu Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh tham
gia phiên tòa: Ông Hoàng Đình Lưỡng - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bến Cầu,
xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 117/2024/TLST- DS ngày 02
tháng 12 năm 2024 về tranh chấp Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số: 16/2025/QĐST-DS ngày 21 tháng 3 m 2025, giữa c
đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Cổ phần A; địa chỉ: Số 128 đường Nguyễn Duy,
phường Bến Thủy, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Người đại diện theo pháp luật: Ông A1 Chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo y quyền: Anh Thanh T, sinh năm 1991; t
tại: Ấp TH, xã TĐ, huyện CT, tỉnh Tây Ninh. (Yêu cầu xét xử vắng mặt)
Bị đơn: Ngô Thị L, sinh năm: 1986; ttại: Ấp C, AT, huyện
BC, tỉnh Tây Ninh. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện trong quá trình tố tụng người đại diện theo ủy
quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 30/3/2021, Ngô Thị L cầm cố tài sản để vay số tiền 5.000.000
(năm triệu) đồng phục vụ tiêu dùng, theo Hợp đồng cầm cố tài sản số
2
TIM210301008NA14X tại Công ty Cổ phần A - Chi nhánh Tây Ninh 2 TB
(sau đây gọi tắt là Công ty).
Để đảm bảo khoản vay, Công ty nhận cầm cố của L 01 xe máy nhãn
hiệu HONDA Blade, biển số 70C1-151.41, màu đen, số khung: 3613EY030055;
số máy: JA36E0098052, do Công an huyện Bến Cầu cấp cho Ngô Thị L.
Thời hạn cầm cố là 12 tháng (kể từ ngày 30/3/2021 đến ngày 30/3/2022), lãi suất
cố định 1,1%/tháng; phí thẩm định tài sản 4%/tháng theo nợ thực tế từ
ngày nhận tiền. Khi hợp đồng cầm cố tài sản, hai bên tiến hành lập hợp đồng
và phụ lục hợp đồng kèm theo hợp đồng chính. Tài sản cầm cố đã được đăng
giao dịch đảm bảo Cục đăng Quốc gia giao dịch bảo đảm (Hệ thống đăng
trực tuyến, số 1410664576).
Cùng ngày 30/3/2021, ng ty cho Ngô Thị L ợn lại xe đã cầm cố
với thời hạn 30 ngày (kể từ ngày 30/3/2021 đến hết ngày 30/4/2021). Công ty
giao xe cho Ngô Thị L quản sử dụng, Công ty giữ lại bản gốc Giấy chứng
nhận đăng ký xe số 002628 ngày 16/7/2015.
Khi thực hiện hợp đồng, bà L đã thanh toán cho Công ty số tiền 1.147.000
đồng. Từ ngày 30/6/2021 đến nay, L không thực hiện nghĩa vụ, công ty đã
liên hệ nhiều lần nhưng bà L không phản hồi.
Nay Công ty khởi kiện yêu cầu L phải nghĩa vụ trả toàn bộ ngốc,
lãi và phí phát sinh đến ngày 21/11/2024 số tiền là 14.489.544 đồng. Trong đó:
+ Tiền gốc là 4.368.926 đồng;
+ Tiền lãi cố định 1,1% là 1.970.386 đồng;
+ Tiền lãi quá hạn 0,5% là 985.193đồng;
+ Phí thẩm định tài sản trên dư nợ thực tế là 7.165.039 đồng;
Ngày 05/3/2025, Công ty bản tự khai; ngày 11/4/2025 đơn yêu cầu
rút một phần yêu cầu khởi kiện; theo đó, nguyên đơn xin rút lại các yêu cầu sau
đây: yêu cầu đối với lãi cố định, số tiền 1.393.688 đồng; yêu cầu đối với phí
thẩm định tài sản, stiền 7.165.039 đồng. Giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đối
với: tiền gốc 4.368.926 đồng; tiền lãi quá hạn 1.105.383 đồng; tiền lãi cố định
576.698 đồng. Tổng cộng là 6.051.007 đồng.
Tuy nhiên, Công ty chỉ yêu cầu L trả 6.000.000 đồng tiền lãi cho
đến khi hoàn trả hết nợ theo hợp đồng cầm cố đã ký kết.
- Bị đơn Ngô Thị L: Đã được cấp tống đạt, niêm yết các văn bản tố
tụng nhưng không tham gia giải quyết vụ án không văn bản trình bày ý
kiến của mình về việc giải quyết vụ án.
* Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng tkhi thụ vụ án cho đến trước thời
điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư những
3
người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng theo quy định pháp luật tố tụng dân
sự.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 309, 313, 463,
468, 470, 494, 496, 499 Bộ luật Dân s; Điều 147, 217 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội:
+ Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần A đối với
Ngô Thị L về tranh chấp hợp đồng vay tài sản. Buộc Ngô Thị L nghĩa
vụ trả lại cho Công ty số tiền đã vay 6.000.000 đồng tiền lãi theo mức lãi
suất đã thỏa thuận ngày 30/3/2021 giữa bà L với Công ty.
+ Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần A đối với số
tiền lãi cố định 1.393.688 đồng; yêu cầu đối với phí thẩm định tài sản, số tiền
7.165.039 đồng.
+ Công ty Cổ phần A nghĩa vụ trả lại cho Ngô Thị L một Giấy
chứng nhận đăng xe số 002628 ngày 16/7/2015 khi L thực hiện xong
nghĩa vụ trả tiền cho Công ty.
+ Về án phí: Bà L phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh
tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật: Công ty Cổ phần A nhận cầm cố tài sản xe
máy của Ngô Thị L đcho vay tiền, căn cứ khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng
dân sự, quan hệ pháp luật được xác định là tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.
[2] Về tố tụng: L nơi trú tại An Thạnh, huyện Bến Cầu; căn
cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
Tòa án nhân dân huyện Bến Cầu có thẩm quyền giải quyết vụ án.
[2.2] Về sự vắng mặt của các đương sự: Ngưi đại din theo y quyn ca
nguyên đơn có yêu cầu vắng mt tại phn a; bđơn đưc tống đạt, nm yết hợp l
các n bản ttụng nng vắng mt không lý do. Căn cứ Điu 227, Điều 228 của Bộ
lut Ttụng dân sự, Hội đồng t xử tiến hành xét xử vắng mt c đương sự.
[3] Về nội dung vụ án: Công ty Cổ phần A u cầu Ngô Thị L trả cho
Công ty số tiền đã vay là 6.000.000 đồng tiền lãi theo mức lãi suất đã thỏa
thuận theo Hợp đồng cầm cố ngày 30/3/2021.
[3.1] Xét yêu cầu của nguyên đơn nhận thấy: Trong quá trình giải quyết
vụ án, Công ty cung cấp Hợp đồng cầm cố, Phiếu chi Giấy mượn xe ngày
30/3/2021 có chữ ký của Ngô Thị L, Giấy chứng nhận đăng ký biện pháp bảo
đảm, thông báo xử lý tài sản bảo đảm và các tài liệu có liên quan.
[3.2] Tòa án đã tiến hành tống đạt, niêm yết hợp lệ Thông báo thụ vụ
án, các tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện; Thông báo về việc thu thập
4
được các tài liệu chứng cứ; Thông báo kết quả phiên họp về việc kiểm tra, tiếp
cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho L nhưng L không đến Tòa án,
không văn bản trình bày ý kiến nên xem như bà L đồng ý, không phản đối
lời trình bàycác chứng cứ do nguyên đơn cung cấp.
Do đó căn cứ cho rằng Hợp đồng cầm cố số TIM210301008NA14X
ghi ngày 30/3/2021, Phlục hợp đồng cầm cố, các tài liệu liên quan lời
trình bày của người đại diện theo uỷ quyền của Công ty về việc L chưa thanh
toán xong tiền nợ gốc, nợ lãi cho Công ty là có thật.
[3.3] Từ những nhận định nêu trên, có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của Công ty Sawad Tiền Ngay, buộc L nghĩa vụ trả cho Công ty số
tiền gốc là 4.368.926 đồng, tiền lãi quá hạn 1.105.383 đồng, tiền lãi cố định
576.698 đồng. Tuy nhiên công ty chỉ yêu cầu bà L trả đủ 6.000.000 đồng nên
HĐXX ghi nhận.
[4] Ngày 11/4/2025 Công ty Đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện
đối yêu cầu lãi cố định, số tiền 1.393.688 đồng; phí thẩm định tài sản, số tiền
7.165.039 đồng. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 217 của Bộ luật Tố tụng
dân sự, đình chỉ yêu cầu khởi kiện.
[5] Đối với tài sản cầm cố: Hợp đồng cầm cố tài sản ngày 30/3/2021 đối
với tài sản 01 xe máy nhãn hiệu HONDA Blade, biển số 70C1-151.41, màu đen,
số khung: RLHJA3613EY030055; số máy: JA36E0098052, do Công an huyện
Bến Cầu cấp cho Ngô Thị L đã được đăng ký giao dịch đảm bảo Cục đăng ký
Quốc gia giao dịch bảo đảm (Hệ thống đăng trực tuyến, số 1410664576) nên
có giá trị pháp .
Trường hợp L không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ
trả nợ nêu trên, Công ty Sawad Tiền Có Ngay được quyền xử lý hoặc yêu cầu cơ
quan thẩm quyền xử tài sản cầm cố xe gắn máy nhãn hiệu HONDA
Blade, biển số 70C1-151.41, màu đen, số khung: 3613EY030055; số máy:
JA36E0098052 để thu hồi nợ. Nếu số tiền thu được từ việc xử tài sản cầm cố
không đủ thanh toán thì L phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty
theo Điều 307 của BLDS năm 2015.
[6] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát căn cứ nên Hội đồng xét
xử chấp nhận.
[7] Án phí: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty nên L phải
chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 309, 311, 314, 315, 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự;
Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
5
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần A về
tranh chấp hợp đồng vay tài sản đối với bà Ngô Thị L.
Buộc Ngô Thị L nghĩa vụ trả cho Công ty Cổ phần A số tiền
6.0000.000 (sáu triệu) đồng.
Ngô Thị L phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với khoản tiền dư nợ kể
từ sau ngày xét xử (xét xử ngày 25/4/2025) cho đến khi thanh toán xong khoản
nợ gốc này, theo mức lãi suất mà hai bên thỏa thuận trong Hợp đồng do các bên
xác lập.
Công ty Cổ phần A có nghĩa vụ trả lại giấy tờ liên quan đến tài sản cầm cố
cho bà Ngô Thị L khi bà L thanh toán đủ số tiền nêu trên cho Công ty.
Trường hợp, Ngô Thị L không thanh toán hoặc thanh toán không đầy
đủ các khoản tiền nêu trên thì Công ty Cổ phần A được quyền yêu cầu quan
thi hành án dân sự thẩm quyền biên, phát mãi xe máy hãng HONDA
Blade, biển số 70C1-151.41, màu đen, số khung: RLHJA3613EY030055; số
máy: JA36E0098052 do Công an huyện Bến Cầu cấp cho Ngô Thị L ngày
16/7/2015 để thu hồi nợ.
2. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần A đối với
Ngô Thị L về mt phần lãi cố định và phí thẩm định tài sản.
3. Án phí:
- Buộc Ngô Thị L phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân
sự sơ thẩm.
- Hoàn trả cho Công ty Cổ phần A số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng
tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số: 0012468 ngày 02 tháng 12 m
2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bến Cầu.
Các đương squyền kháng cáo n Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết
theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tây Ninh;
- Phòng KTNV&THA. TAND tỉnh;
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
6
- VKSND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND huyện Bến Cầu;
- Chi cục THADS huyện Bến Cầu;
- Các đương sự;
- Lưu bộ phận;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Tải về
Bản án số 18/2025/DS-ST Bản án số 18/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 18/2025/DS-ST Bản án số 18/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất