Bản án số 176/2026/HS-PT ngày 27/07/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 176/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 176/2026/HS-PT ngày 27/07/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk
Tội danh:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 176/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/07/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Trộm cắp tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 176/2026/HS-PT Bản án số 176/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 176/2026/HS-PT Bản án số 176/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
Bản án số: 176/2026/HS-PT
Ngày: 27 - 7 - 2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Anh
Các Thẩm phán: Ông Lý Thơ Hiền, bà Lê Thị Thanh Huyền.
- Thư ký phiên tòa: Trần Thị Hà - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Mai Phương - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 20 27 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Đắk
Lắk, xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 138/2026/TLPT-HS ngày
02/6/2026 đối với bị cáo Tô Đình N do có kháng cáo của bị cáo Tô Đình N đối với
Bản án hình sự thẩm số 28/2026/HS-ST ngày 08/4/2026 của Tòa án nhân dân khu
vực 14 - Đắk Lắk.
*Bị cáo có kháng cáo:
Đình N, sinh ngày 15 tháng 2 năm 1960, tại tỉnh Đắk Lắk; Nơi trú: Tổ
dân phố P, phường S, tỉnh Đắk Lắk; Căn cước công dân số: 05406000xxxx cấp ngày
28/6/2023; nơi cấp: Cục cảnh sát QLHC về TTXH; Nghề nghiệp: Làm biển; Trình
độ học vấn: 03/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam;Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt
Nam; Con ông Tô Đình P (đã chết) Phạm Thị S (đã chết); có vợ là Huỳnh Thị
V, sinh năm 1962 có 8 con lớn nhất sinh năm 1978 nhỏ nhất sinh năm 1999; Tiền
án, tiền sự: Không. Bị cáo tại ngoại theo lệnh cấm đi khỏi nơi trú, mặt tại phiên
tòa ngày 20/7/2026; vắng mặt ngày 27/7/2026
* Người bào chữa cho bị cáo Đình N: Luật sư Phạm Xuân T-Văn phòng
Luật sư T chi nhánh C, có mặt ngày 20/7/2026; vắng mặt ngày 27/7/2026
* Bị hại: Vợ chồng ông Trần Văn C sinh năm 1975 và bà Nguyễn Thị C1 sinh
năm 1978; đều vắng mặt
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố P, phường S, tỉnh Đắk Lắk
* Người làm chứng:
1. Ông Võ Văn Đ, sinh năm 1953; Địa chỉ: Tổ dân phố P, phường S, tỉnh Đắk
Lắk, vắng mặt.
2
2. Huỳnh Thị D, sinh năm 1957; Địa chỉ: Tổ dân phố P, phường S, tỉnh Đắk
Lắk, vắng mặt..
3. Nguyễn Thị D1, sinh năm 1979; Địa chỉ: Tổ dân phố P, phường S, tỉnh
Đắk Lắk, vắng mặt.
4. Thị L, sinh năm 1984; Địa chỉ: Tổ dân phố P, phường S, tỉnh Đắk
Lắk, có mặt ngày 20/7/2026; vắng mặt ngày 27/7/2026
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu trong hồ vụ án diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ
án được tóm tắt như sau:
Khoảng tháng 10/2023,Đình N thấy một người đàn ông đi mua cây dạo
(chưa xác định được danh tính) n N hỏi bán cây bạch đàn trực tiếp dẫn người
này đến khu vực xóm G thuộc tổ dân phố P, phường S, tỉnh Đắk Lắk. Tại đây, N lợi
dụng không có người trông coi rẫy nên nói với người mua cây bạch đàn do N trồng
thoả thuận bán hết số cây trên khu vực gồm diện tích 2455m
2
thửa đất rừng sản
xuất số 13, tờ bản đồ số 2 Bản đồ m nghiệp của UBND X theo Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số CD246xxx ngày 01/7/2016 của UBND thị S cấp cho vợ
chồng ông Trần Văn C, bà Nguyễn Thị C1. Người đàn ông mua cây trả trước cho N
số tiền 3.000.000 đồng, sau đó thngười cưa, vận chuyển 110 y bạch đàn trên
phần diện tích đất của vợ chồng ông Trần Văn C, bà Nguyễn Thị C1. Đến ngày hôm
sau, người mua cây tiếp tục đến cưa số cây bạch bên phần diện tích của ông Võ Văn
Đ và Huỳnh Thị H thì bị ông Đ phát hiện ngăn chặn. Do đó, người muay dẫn ông
Đ đến nhà Tô Đình N để làm rõ, sau đó người mua cây chỉ mua 110 cây bạch đàn đã
a với số tiền 2.000.000 đồng u cầu N trả lại số tiền 1.000.000 đồng. Đến ngày
10/10/2023, ông Trần Văn C đến thăm đất rẫy của nh thì phát hiện 110 cây bạch
đàn đã bị cưa mất tố giác sự việc đến cơ quanng an.
Tại bản Kết luận định giá tài sản số 17/KL-ĐG ngày 08/5/2024 của Hội
đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự thị S kết luận: Tại thời điểm tháng
10/2023, 110 cây bạch đàn có tổng giá trị là 3.960.000 đồng (Ba triệu chín trăm sáu
ơi nghìn đồng).
Tại Bản án hình sự thẩm số 28/2026/HS-ST ngày 08/4/2026 của Tòa án
nhân dân khu vực 14 - Đắk Lắk đã quyết định:
Căn ckhoản 1 Điều 173; điểm i, h, x khoản 1 Điều 51, Điều 54, Điều 38 Bộ
luật Hình sự; Điều 12 Nghquyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Tuyên bố: Bị cáo Đình N phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
2. Xử phạt: Bị cáo Tô Đình N 05 (Năm) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt
thi nh án.
3.Vtrách nhiệm n sự: Buộc bị o Đình N bồi thường cho bị hại vợ
chồng ông Trần Văn C, Nguyễn Thị C1 số tiền 3.960.000 đồng (Ba triệu chín trăm
sáu mươi nghìn đồng).
3
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn giải quyết về án phí quyền kháng cáo theo quy
định của pháp luật.
Ngày 21/4/2026 bị cáo Tô Đình N kháng cáo toàn bộ bản án, kêu oan cho rằng
bản án sơ thẩm kết tội về hành vi Trộm cắp tài sản” là không đúng bản chất sự việc
dấu hiệu oan sai. Diện tích đất tranh chấp thuộc các thửa 304 tờ bản đsố 36 diện
tích 165m2 thửa 307 tờ bản đồ số 36 diện tích 589,9m2 do bị cáo khai hoang từ
năm 1980 và sử dụng ổn định không có tranh chấp và đề nghị hủy bản án hình sự
thẩm số 28/2026/HS-ST ngày 08/4/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 14 - Đắk Lắk
và sau đó bị cáo Tô Đình N kháng cáo bổ sung rút lại nội dung khiếu kiện các thửa
304 tờ bản đồ số 36 diện tích 165m2 cấp cho ông Trần Văn C và thửa 307 tờ bản đồ
số 36 diện tích 589,9m2 cấp cho ông Nguyễn Văn S cung cấp địa chỉ, tên của
người dọn rẫy vào năm 1980, người mua cây giống, năm khai thác đầu tiên vào năm
2014 bán cho ông Đ và năm khai thác thứ 2 vào năm 2023 bán cho ông B.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo vẫn giữ nguyên nội dung kháng o khai
nhận hành vi bị cáo đã bán cây bạch đàn đúng như nội dung vụ án đã được tóm tắt
nêu trên cho rằng bạch đàn bị cáo bán trên diện tích đất đã được cấp giấy chứng
nhận, bị cáo đã nộp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để cấp đổi nhưng chưa được
cấp đổi.
Quá trình tranh luận tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát cho rằng: Sau khi xét
xử thẩm tại phiên tòa phát sinh tình tiết mới bị cáo cho rằng bạch đàn bị cáo
bán trên diện tích đất đã được cấp giấy chứng nhận, bị cáo đã nộp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất để cấp đổi nhưng chưa được cấp đổi nhưng chưa được điều
tra làm rõ, cấp phúc thẩm không thể b sung được nên đề ngh Hội đồng xét x phúc
thm chp nhn mt phn kháng cáo ca b cáo, hy Bản án sơ thẩm và chuyn h
sơ vụ án để điu tra li.
Luật bào chữa cho b cáo trình bày bào cha cho rng cp thẩm chưa giám
định tuổi cây, đây chứng c quan trọng để xác định li khai ca b o, b hi,
ngưi làm chứng căn c cây này do ai trng do đó đề ngh Hội đng xét x
phúc thm chp nhn kháng cáo ca bo, hy Bản án sơ thẩm.
Bị cáo không tranh luận, không bổ sung gì thêm về bào chữa của luật sư và đề
nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận kháng cáo của bị cáo.
Bị cáo nói lời sau cùng đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm xem xét cây bạch
đàn do bị cáo trồng và chấp nhận kháng cáo của bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ
án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định như sau:
[1] Xét kháng cáo ca b cáo Tô Đình N xét thy: Sau khi xét xử sơ thẩm và tại
phiên tòa phúc thẩm bị cáo cung cấp tài liệu pho to gồm: Thông báo về đăng
quyền sử dụng đất của UBND xã X, 02 giấy biên nhận của công ty TNHH Hải H v
việc nhận các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để cấp đổi bị cáo cho rằng bạch
đàn bị cáo bán là trên diện tích đất đã được cấp giấy chứng nhận, bị cáo đã nộp giấy
4
chứng nhận quyền sdụng đất để cấp đổi nhưng hiện nay hai giấy chứng nhận
chưa được cấp đổi. Xét thấy đây là những tình tiết mới phát sinh, cấp phúc thẩm đã
tạm ngừng phiên tòa để bổ sung nhưng không b sung được nên Hội đồng xét x
phúc thm chp nhn mt phn kháng cáo ca b cáo, hy Bản án thẩm chuyn
h sơ vụ án để điu tra li.
[2] Xét quan điểm ca kiểm sát viên đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đắk
Lk tại phiên tòa đ ngh Hội đồng xét x chp nhn mt phn kháng cáo ca bo
hy Bản án sơ thẩm chuyn h vụ án để điu tra lại là có căn cứ nên Hội đồng
xét x chp nhn.
[3] V án phí: Do hy án thm nên b cáo không phi chu án phí hình s
phúc thm phù hp vi điểm f khoản 2 Điều 23 Nghị quyết s
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 355, điểm b khoản 1 Điều 358 B lut T
tng hình s.
Chp nhn mt phn kháng cáo ca b o Tô Đình N.
Hy Bn án hình s thẩm s 28/2026/HS-ST ngày 08/4/2026 ca Tòa án
nhân dân khu vc 14 - Đắk Lk. Giao h sơ vụ án cho Vin kim sát nhân dân khu
vc 14 - Đắk Lk để điu tra lại theo quy định ca B lut T tng hình s.
2. V án phí: b cáo Tô Đình N không phi chu án phí hình s phúc thm.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân Ti cao;
- VKSND tỉnh Đắk Lk (02 bn);
- Phòng HSNV Công an tỉnh Đắk Lk;
- VP CQCSĐT Công an tỉnh Đắk Lk;
- Phòng PV06 Công an tỉnh Đắk Lk
- TAND khu vc 14 - Đắk Lk;
- VKSND khu vc 14 - Đắk Lk;
- Phòng THADS khu vc 14;
- B cáo; b hi;
- Lưu hồ ;
- Lưu TA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Nguyễn Văn Anh
5
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 176/2026/HS-PT Bản án số 176/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 176/2026/HS-PT Bản án số 176/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất