Bản án số 17/2024/HNGĐ-ST ngày 08/07/2024 của TAND huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 17/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 17/2024/HNGĐ-ST ngày 08/07/2024 của TAND huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Ea Súp (TAND tỉnh Đắk Lắk)
Số hiệu: 17/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 08/07/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Trần Thị Thu L và anh Nguyễn Trọng H ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN EA SÚP
TỈNH ĐẮK LẮK
Bản án số: 17/2024/HNGĐ-ST
Ngày 08 tháng 7 năm 2024
V/v “Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN EA SÚP, TỈNH ĐẮK LẮK
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Vũ Thị Hoài
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Cao Hữu Toan và ông Lê Trọng Thảo
Thư phiên a: Ông Phạm Đức Nguyên Hoàng - Thư Tòa án nhân
dân huyện Ea Súp.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ea Súp tham gia phiên tòa:
Bà Hà Thị Hồng Hưởng – Kiểm sát viên
Ngày 08 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ea Súp xét
xử thẩm công khai v án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 80/2024/TLST-
HNGĐ
ngày 27 tháng 3 m 2024. Về Ly hôn, tranh chấp về nuôi contheo
quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm
2024; Quyết định hoãn phiên tòa số: 24/2024/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 6
m 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu L, sinh năm 1989 (Vắng mặt)
Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng H, sinh năm 1989 (Vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Thôn A, xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, Bản tự khai, Biên bản lấy lời khai, nguyên đơn chị
Trần Thị Thu L trình bày:
Về quan hhôn nhân: Chị và anh Nguyễn Trọng H chung sống với nhau
vào m 2008 trên sở hoàn toàn tự nguyện đăng kết hôn tại Ủy ban
nhân dân E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 11/7/2009. Trong thời gian đầu
chung sống cuộc sống vợ chồng về cơ bản là hạnh phúc, nhưng sau đó vợ chồng
thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi vã, xúc phạm lẫn nhau, bất đồng quan điểm
sống, anh H cũng lần đánh đập chị. Mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm
trọng chị đã bỏ về nhà ngoại sống ly thân với anh H từ Tết âm lịch m
2
2023 đến nay. Đến nay chị nhận thấy không thể tiếp tục chung sống với anh H
được nữa, nên chị làm đơn y đề nghị Tòa án nhân dân huyện Ea Súp giải
quyết cho chị được ly hôn với anh H.
Về con chung: Chị và anh H đã có 03 con chung là Nguyễn Trọng H1, sinh
ngày 17/5/2009; Nguyễn Thị Thu T, sinh ngày 25/10/2011 và Nguyễn Trọng T1,
sinh ngày 23/8/2017. Sau khi ly hôn chị xin được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con
chung Nguyễn Thị Thu T, sinh ngày 25/10/2011 Nguyễn Trọng T1, sinh
ngày 23/8/2017 cho đến khi đủ 18 tuổi, không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi
con chung. xin giao con chung Nguyễn Trọng H1, sinh ngày 17/5/2009
cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung công nợ: Chị anh H tự thỏa thuận không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Trong qtrình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Ea Súp đã tiến
hành tống đạt hợp lthông báo vviệc thụ vụ án, giấy triệu tập đương sự,
thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ
hòa giải cho bị đơn anh Nguyễn Trọng H, nhưng anh H không đến làm việc,
vắng mặt không do, nên không thể tiến hành làm bản tự khai. Tòa án tiến
hành kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ vắng mặt anh H.
Không tiến hành a giải được. vậy, a án nhân dân huyện Ea Súp căn cứ
vào Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự, lập biên bản không tiến hành hòa giải
được.
Quá trình thu thập chứng cứ giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Ea
Súp đã tiến hành xác minh tình trạng hôn nhân của chị L anh H. Qua xác
minh tại địa phương tđược biết anh H sống cùng mẹ ruột tại thôn A, E,
huyện E, tỉnh Đắk Lắk và đi làm Công ty tại tỉnh Bình Dương. Chị L anh H
xảy ra mâu thuẫn nên chị L đã bỏ về nhà mẹ đẻ sống ly thân với anh H từ
Tết Âm lịch năm 2023 đến nay. Quá trình giải quyết vụ án chị L xin được ly hôn
với anh H, còn anh H không đến Tòa án m việc, nên không thể tiến hành hoà
giải được. Do đó căn cứ Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân
huyện Ea Súp đưa vụ án ra xét xử.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk
tham gia phiên tòa:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xvụ án
Thư phiên tòa trong qtrình giải quyết vụ án kể từ khi thụ vụ án cho đến
trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
phiên tòa thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn chấp
hành đúng quy định pháp luật; Bị đơn không chấp hành quy định của pháp luật.
Ý kiến vviệc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xchấp nhận cho
chị L được ly hôn với anh H. Về con chung đnghị giao 02 con chung là cháu
Nguyễn Thị Thu T, sinh ngày 25/10/2011 cháu Nguyễn Trọng T1, sinh ngày
23/8/2017 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi 02 cháu đủ 18 tuổi. Giao
3
cháu Nguyễn Trọng H1, sinh ngày 17/5/2009 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng
cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi; Về cấp dưỡng: Chị L không yêu cầu nên anh H
không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung và công nợ: Các đương
sự không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ được thẩm tra tại phiên tòa; trên sở
xem xét đầy đủ, toàn diện tài liệu, chứng cứ đã được thu thập có trong hồ vụ
án; Ý kiến của Kiểm sát viên, của đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị Trần Thị
Thu L đơn yêu cầu giải quyết vấn đề hôn nhân, con chung giữa chị với anh
Nguyễn Trọng H, địa chỉ thôn A, xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk. Vì vậy, đây vụ
án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” thuộc thẩm quyn giải quyết của Tòa án
nhân dân huyện Ea p theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35 và
điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về tố tụng: Tại phiên tòa chị L vắng mặt, đơn đề nghị xét xử vắng
mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ điểm a khoản 1 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng
dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị L. Trong quá trình giải quyết vụ án,
Toà án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh H, nhưng anh H không có
ý kiến gì về nội dung khởi kiện của chị L. Tại phiên tòa, anh H vng mặt lần thứ
hai, không phải sự kiện bất khả kháng hay trở ngại khách quan nên Hội đồng
xét xử căn cứ điểm b khoản 1 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét
xử vắng mặt đối với anh H.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị L anh H chung sống với nhau vào năm
2008, trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng kí kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã
E, huyn E, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 11 tháng 7 năm 2009 quan hệ hôn nhân
hợp pháp, phù hợp theo quy định tại Điều 8 9 Luật Hôn nhân Gia đình.
Trong thời gian chung sống vợ chồng anh chthường xuyên xảy ra mâu thuẫn,
cãi vã, bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau. Anh chị cũng đã suy
nghĩ rất k trong khoảng thời gian dài để cùng nhau hàn gắn tình cảm nhưng
không thành. Anh chị đã sống ly thân nhau từ Tết âm lịch năm 2023 đến nay.
Như vậy, chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng chị L và anh H đã đến mức trầm trọng,
mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Căn cứ
vào Điều 51 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận
xử cho chị L được ly hôn với anh H là phù hợp.
[4] Về con chung: Chị L anh H 03 con chung Nguyễn Trọng H1,
sinh ngày 17/5/2009; Nguyễn Thị Thu T, sinh ngày 25/10/2011 Nguyễn
Trọng T1, sinh ngày 23/8/2017. Trong quá trình giải quyết vụ án chị L
nguyện vọng được nuôi dưỡng 02 con chung Nguyễn Thị Thu T, sinh ngày
25/10/2011 Nguyễn Trọng T1, sinh ngày 23/8/2017 cho đến khi 02 cháu đủ
18 tuổi xin giao con chung Nguyễn Trọng H1, sinh ngày 17/5/2009 cho
anh H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi. Từ khi chị L và anh
4
H sống ly thân thì cháu T cháu T1 cùng bà nội tại E, huyện E, còn cháu
H1 cùng bố tại tỉnh Bình Dương. t thấy, nguyện vọng của chị L hợp
pháp, chị đủ các điều kiện để nuôi 02 con chung cháu T cháu T1; Quá
trình giải quyết vụ án anh H không ý kiến vcon chung. Hội đồng xét xử
nhận thấy nên giao 02 con chung là cháu T cháu T1 cho chị L trực tiếp chăm
sóc, nuôi dưỡng phù hợp với các Điều 81, 82 83 Luật Hôn nhân Gia
đình. Đối với cháu H1 hiện nay đang cùng anh H nên cần giao cho anh H trực
tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.
[5] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị L không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi
con chung n anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H không
yêu cầu vvấn đcấp dưỡng nên không đặt ra xem xét. Tuy nhiên, nếu sau
y giữa chị L anh H phát sinh tranh chấp về nuôi dưỡng con chung và
cấp dưỡng nuôi con không tự thỏa thuận được thì quyền khởi kiện bằng
một vụ án dân sự khác.
[6] Về tài sản chung công nợ: Các đương sự không yêu cầu nên Hội
đồng xét xử không đề cập giải quyết. Đây quyền định đoạt của các đương sự
nên được Hội đồng xét xử chấp nhận và không đặt ra giải quyết trong ván này
về phân chia tài sản chung và công nợ. Tuy nhiên, nếu sau này giữa chị L và anh
H phát sinh tranh chấp về chia tài sản và nmà không tự thỏa thuận được thì
có quyền khởi kiện bằng một vụ án dân sự khác.
[7] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự
điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
m 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Buộc chị L phải chịu án phí ly hôn
theo quy định của pháp luật.
[8] Xét lời phát biểu của Kiểm sát viên là có cơ sở cần chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản
4 Điều 147; Điều 203; điểm b khoản 2 Điều 227; 235; 271; 273 của Bộ luật Tố
tụng dân sự;
Điều 51; 56; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng
12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Thu L đối với anh Nguyễn
Trọng H về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Trần Thị Thu L được ly hôn với anh
Nguyễn Trọng H.
5
Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Thu T, sinh ngày
25/10/2011 và Nguyễn Trọng T1, sinh ngày 23/8/2017 cho chị L trực tiếp nuôi
dưỡng cho đến khi 02 cháu đủ 18 tuổi.
Giao con chung là cháu Nguyễn Trọng H1, sinh ngày 17/5/2009 cho anh H
trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi.
Chị L anh H không được quyn cản trở nhau đến thăm nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị L không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con
nên anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H không yêu cầu nên
không đặt ra giải quyết.
Về tài sản chung và công nợ: Không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
Về án phí: Chị L phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn thẩm, được
khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu s
0003862 ngày 27 tháng 3 năm 2024 tại Chi Cục Thi hành án dân shuyện Ea
Súp.
Quyền kháng cáo: Nguyên đơn; Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản
án trong hạn luật định 15 ngày, kể từ ngày nhận được bn án hoặc niêm yết bản
án theo quy định.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk;
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Ea Súp;
- Thi hành án dân sự huyện Ea Súp;
- Uỷ ban nhân dân xã Ea Rốk,
huyện Ea Súp;
- Lưu hồ s
ơ.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Vũ Thị Hoài
Tải về
Bản án số 17/2024/HNGĐ-ST Bản án số 17/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 17/2024/HNGĐ-ST Bản án số 17/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất