Bản án số 163/2025/DS-PT ngày 11/09/2025 của TAND tỉnh Thái Nguyên về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 163/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 163/2025/DS-PT ngày 11/09/2025 của TAND tỉnh Thái Nguyên về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Thái Nguyên
Số hiệu: 163/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn, bị đơn. Giữ nguyên bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TNH THÁI NGUYÊN
Bn án s: 163/2025/DS-PT
Ngày: 11/9/2025
V/v: Tranh chấp QSD đất
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TNH THÁI NGUYÊN
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Hoàng Quý Su
Các Thẩm phán: Bà Vũ Thị An và bà Lý Th Thuý
- Thư phiên tòa: Nguyn Th Ánh Nguyệt, Thư Tòa án nhân dân
tnh Thái Nguyên
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Thái Nguyên: Ông Lương Dương
Tùng Anh, Kim sát viên.
Ngày 11/9/2025, ti Hội trường t x Tòa án nhân dân tnh Thái Nguyên,
xét x phúc thm công khai v án dân s th s 72/2025/DS-PT ngày 15/7/2025
v vic kin Tranh chp quyn s dụng đất.
Do bn án dân s thm s 34/2025/DS-ST ngày 30/5/2025 ca Tòa án
nhân dân thành ph Thái Nguyên, tnh Thái Nguyên có kháng cáo.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét x s 130/2025/QĐ-PT ngày 13/8/2025,
giữa các đương s:
Nguyên đơn: Anh Trn Hi V, sinh năm 1991; địa ch: Xóm S, Q, thành
ph T, tỉnh Thái Nguyên (nay là phường Q, tnh Thái Nguyên); có mt.
Người bo v quyn li ích hp pháp cho anh V: Luật Lưu Thúy H;
văn phòng L1, đoàn luật sư tỉnh T; có mt.
B đơn: Anh Phm Minh T, sinh năm 1977 chị Phan Th Thanh M, sinh
năm 1974; địa ch: t B, phường P, thành ph T, tỉnh Thái Nguyên (nay phường
P, tnh Thái Nguyên); xin vng mt.
Người bo v quyn li ích hp pháp cho ông T: Ông Nguyễn Văn T1 -
Trung tâm T4; có mt.
Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Ch Nguyn Th L, sinh năm 1979; vng mt.
2. Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1975; vng mt.
Cùng địa ch: Xóm S, xã Q, thành ph T, tnh Thái Nguyên.
3. Ủy ban nhân dân phường Q, tỉnh Thái Nguyên; đại din theo u quyn:
Ông Nguyễn Văn N Phó Ch tịch phưng; xin vng mt.
2
4. Ngân hàng TMCP Đ (B2); địa ch: Tòa T, s A T, phường L, qun H, Hà
Ni; đại din theo y quyn: Ông Dương Minh T2 - Trưởng phòng khách hàng cá
nhân chi nhánh N1; u quyn li cho ông Lưu Đức D - Giám đốc phòng giao dch;
xin vng mt.
NI DUNG V ÁN:
Nguyên đơn anh Trn Hi V trình bày:
Ngày 14/01/2023, anh V nhn chuyển nhượng thửa đất s 2289, din tích
416m
2
đt trồng cây hàng năm khác và thửa đất s 2291, din tích 120m
2
đt ti
nông thôn, t bản đồ s 8, địa ch: Xóm S, Q, thành ph T, tnh Thái Nguyên
ca Nguyn Th L, ông Nguyễn Văn B. Anh vân đã đưc cp Giy chng nhn
quyn s dụng đất đối vi hai thửa đấtu trên. Khi mua đất xong, anh V mời cơ
quan đo đạc đến đ kim tra, phát hin nhà ông T2, bà M đã xây dựng nhà tr 02
tng ln sang thửa đất s 2289 của anh. Sau đó, anh V có làm đơn yêu cầu chính
quyền địa phương giải quyết tranh chấp đất gia anh và ông T2 làm đơn khi
kin yêu cu Tòa án gii quyết. Quá trình tòa án gii quyết, ông T2 tiếp tc xây
nhà cp 4 trên thửa đất s 1761 ca ông T2 ln sang thửa đất s 2289 và 2291 ca
anh.
Anh yêu cu ông T2, M d b công trình xây dựng trên đt, tr li din
tích ln chiếm ti thửa đất s 2291 là 23,9m
2
; thửa đất s 2289 là 62,5m
2
.
B đơn ông Phm Minh T trình bày:
Ông T thửa đất s 1761 tiếp giáp vi thửa đất s 2289 và 2291, t bản đồ
s 8 ca anh Trn Hi V. Ngun gc thửa đất s 2289 2291 ca ông mua
ca ông Phn, Q (không nh h tên đầy đ) Q vào năm 2010. Ngày
03/11/2011, UBND thành ph T cp Giy chng nhn quyn s dụng đất chia làm
02 tha, tha 1323, din tích 328m
2
, tha 1324, din tích 208m
2
. Thời điểm nhn
chuyển nhượng thửa đất trên đất sườn đồi, không công trình xây dng trên
đất. Năm 2013, ông T mua thửa đất 1325 ca ông C, bà P, giáp vi thửa đất này.
Cùng năm 2013, ông xây công trình nhà và hàng rào trên thửa đất 1325, có mt
phn xây nm trên tha 1323, 1324 mà ông mua ca ông bà Phn Q.
Khoảng năm 2014-2015, ông T chuyển nhượng thửa đất s 1323, 1324 cho
L, ông B. Khi chuyển nhượng, có thng nht vi ông Loan B1 din tích
chuyển nhượng theo hin trạng đang sử dng, kéo thẳng đất, ch không phi bán
theo bìa. Lúc đó, ông đã xây nhà tr và hàng rào như hin nay. Do quan h làm
ăn với nhau, các bên ch tha thun ming, không lập thành văn bn. Tuy nhiên,
ông có file ghi âm ghi li ni dung hai bên giao đt mc gii vi nhau, hai bên
cm cc sắt để xác định ranh gii thửa đất mua bán. Cc st hin nay không còn
nữa, nhưng nhà và tường nhà xe, mương thoát nước thì vẫn còn nguyên như hiện
nay.
Nay, anh V khi kin yêu cu ông tr li diện tích đất cho rng ông ln chiếm,
ông không nht trí. Tuy nhiên, ông mong mun hai bên tha thun vi nhau, nếu
anh V bán toàn b thửa đất ca anh V thì ông s mua li hoặc đổi đất khác cho
anh V.
3
B đơn Phan Th Thanh M tòa án đã triệu tp nhiu lần nhưng M không
đến tòa để làm vic, nên không lấy được li khai ca bà M. Ông T xác định bà M
đã nhận được các văn bn t tng ca Tòa án. Tuy nhiên, do công vic bn nên
bà M không đến làm vic với Tòa án được, quan điểm ca bà M cũng thống nht
với quan điểm ca ông.
Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan trình bày:
Nguyn Th L ông Nguyễn Văn B: Năm 2011, ông nhận chuyn
nhưng ca ông T thửa đất 1323 1324, xóm S, Q. Khi mua ông T ch v
trí đất cho ông bà, còn ranh gii c th thì hai bên không tiến hành đo đạc,
mua theo din tích ca bìa. Ông ch biết mua ca ông T din tích 536m
2
, lúc
đó là đất trống. Sau đó mt thi gian thì ông bà có làm th tc nhp tha, chuyn
đổi mục đích sử dụng đất đối vi 120m
2
đất cây lâu năm thành đất nông thôn.
Theo đó, thửa đt ông mua ca ông T đưc tách thành hai tha tha s 2291,
din tích 120m
2
đất th thửa đất s 2289, din tích 416m
2
đất trng cây
hàng năm. Quá trình nhận chuyển nhượng đất ca ông T và chuyển đổi mục đích
s dụng đất, ông đều nh ông T làm th tục. Năm 2023, ông chuyển nhượng
hai thửa đất này cho anh V. Sau khi mua đt ca ông bà xong thì anh V có mời cơ
quan đo đạc đến đ đo đt thì phát hin ông T có xây nhà b rào lên trên đất
mà ông bà đã bán cho anh V. Ông bà và anh V đã liên lạc vi ông T nhiu lần để
nói chuyn v việc này nhưng ông T không hp tác. Ông T xây nhà lúc nào thì
ông bà cũng không biết. Nay anh V khi kiện đ ngh ông T, bà M tr lại đt ông
T, bà M đã lấn chiếm ca anh V, ông bà nht trí.
Đại din theo y quyn ca Ngân hàng TMCP Đ:
Năm 2017, ông T hợp đng tín dng vi ngân hàng TMCP Đ, tài sn bo
đảm khoản vay trong đó có thửa đất s 1761, t bản đồ s 8, địa ch xóm S, xã Q,
thành ph T là thửa đất đang tranh chấp vi anh V. Do ông T không tr đưc n
cho ngân hàng nên ngân hàng đã khi kiện đến tòa án nhân dân thành ph Thái
Nguyên để gii quyết. Quá trình gii quyết, tòa án đã tiến hành thẩm định tha
đất s 1761, khi thẩm định trên đất không ngôi nhà ông T xây dng ln sang
đất ca anh V. V án đã được tòa án cấp thẩm cp phúc thm gii quyết
tuyên buc ông T phi tr n cho ngân hàng, nếu ông T không tr đưc n thì
ngân hàng có quyn phát mi tài sn thế chấp đ đm bo khon n là thửa đất s
1761 ca ông T, theo đúng din tích ông T đưc cp theo Giy chng nhn quyn
s dụng đất y ban nhân dân thành ph T cp ngày 17/7/2014 mang tên ông Phm
Minh T. Nay anh V khi kiện đề ngh ông T, bà M tr lại đất ông T, bà M đã lấn
chiếm ca anh V thì ngân hàng N2, không có ý kiến gì.
y ban nhân dân xã Q:
Din tích đất đường đi chung theo bản đồ gia đình ông T, bà M đã xây dựng
nhà ln chiếm. Phần đường đi theo hiện trng ti thửa đt s 1761, t bản đồ s 8
h gia đình ông T t ý b đất ra đổ tông làm đường. V hin trng: Khi xây
dng công trình nhà trên các phn thửa đất, các h gia đình tự nắn đường. Con
đưng tông hin trng do các h t đổ bê tông t năm 2014. Đề ngh Tòa án
xem xét gii quyết theo quy định.
4
Ti bn án n s thẩm s 34/2025/DS-ST ngày 30/5/2025 ca Tòa án
nhân dân thành ph Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đã quyết định:
Căn cứ khoản 9 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điu
157, Điều 165, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 B lut t tng dân s
năm 2015;
1. Đình chỉ gii quyết yêu cu khi kin ca anh Trn Hi V v vic tranh
chp quyn s dụng đất vi ông Phm Minh T, Phan Th Thanh M ti thửa đất
s 2943, t bản đồ s 13, địa ch: Xóm S, Q, thành ph T, tnh Thái Nguyên.
Anh V có quyn khi kin yêu cu Tòa án gii quyết lại đối vi phn yêu cầu đã
b đình chỉ.
2. Chp nhn yêu cu khi kin ca anh Trn Hi V v vic tranh chp quyn
s dụng đất vi ông Phm Minh T, bà Phan Th Thanh M ti thửa đất s 2289
thửa đất s 2291, t bản đồ s 8, địa ch: Xóm S, Q, thành ph T, tnh Thái
Nguyên.
- Buc ông Phm Minh T, Phan Th Thanh M phi thanh toán cho anh
Trn Hi V giá tr quyn s dụng đất phn diện tích đất đã xây nhà 36,6m
2
ti
thửa đất s 2291, t bản đồ s 8, địa ch: xóm S, xã Q, thành ph T vi s tin là
128.100.000đ (Một trăm hai mươi tám triệu một trăm nghìn đồng). Giao cho ông
Phm Minh T, bà Phan Th Thanh M đưc quyn s dng diện tích đất 36,6m
2
ti
thửa đất s 2291, t bản đồ s 8, địa ch: xóm S, Q, thành ph T, tnh Thái
Nguyên, mục đích sử dụng: đất ti nông thôn. (Theo bn v hin trng th hin
tại các điểm A, B, C, D, T, U, V, X, A) (Có bản đo vẽ kèm theo)
Sau khi ông Phm Minh T, Phan Th Thanh M thanh toán giá tr quyn
s dụng đt này cho anh Trn Hi V, bn án có hiu lc pháp lut thì các bên có
quyền và nghĩa vụ liên h với cơ quan nhà nước có thm quyền để thc hin vic
cp nht, chỉnh lý điều chnh ranh gii phn diện tích đất nêu trên theo quy định
ca pháp lut.
- Buc ông Phm Minh T, bà Phan Th Thanh M phi tháo d toàn b công
trình xây dng trên din tích 15,9m
2
ti thửa đất s 2291 (Theo bn v hin trng
th hin tại các điểm E, F, E’, F’, E) và diện tích 62,2m
2
đất ti thửa đất s 2289
(Theo bn v hin trng th hin tại các điểm F, G, N’, L’, K’, H’, F’, E’, F) đ
tr lại đất cho anh Trn Hi V qun lý s dng. (Có bản đo vẽ kèm theo).
Ngoài ra bản án thẩm còn tuyên v án phí, chi phí t tng, quyn kháng
cáo của các đương sự.
Ngày 12/6/2025, nguyên đơn anh Trn Hi V đơn kháng cáo; Ngày
17/6/2025, b đơn ông Phm Minh T đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm s
34/2025/DS-ST ngày 15/6/2025 ca Tòa án nhân dân thành ph Thái Nguyên,
tnh Thái Nguyên.
Ni dung kháng cáo, anh V không nht trí vi phn quyết định ca bn án
giao cho ông T, M đưc s dng phần đất ln chiếm ca anh 36,6 m2 và
5
trách nhim tr cho anh s tiền 128.000.000 đồng. Ni dung kháng cáo ông T
không nht trí vi bản án sơ thẩm, đề ngh Toà án cp phúc thm bác toàn b yêu
cu khi kin ca anh V
Ti phiên toà phúc thẩm, người kháng cáo gi nguyên nội dung đơn kháng
cáo, các đương sự gi nguyên quan đim trình bày ti Toà án cấp sơ thẩm
Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Thái Nguyên phát biểu quan điểm:
Thm phán ch ta phiên toà, Hội đồng xét x các đương s chấp hành đúng
quy định ca B lut t tng dân s.
V ni dung gii quyết v án: Đề ngh Hội đồng xét x không chp nhn
kháng cáo của nguyên đơn anh Trn Hi V b đơn ông Phm Minh T; gi
nguyên bản án sơ thm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h sơ vụ án đã đưc thm
tra ti phiên toà, căn cứ vào kết qu tranh tng ti phiên toà, sau khi nghe đại din
Vin kim sát phát biu ý kiến, Hội đồng xt x nhận định:
V th tc t tng:
[1] Nguyên đơn, bị đơn kháng cáo trong hạn luật định, đã nộp tm ng án
phí phúc thẩm, được xem xét theo trình t phúc thm.
V ni dung:
Xét yêu cu khi kin của nguyên đơn, nội dung kháng cáo của các đương
s, Hội đồng xét x thy:
[2] Thửa đất s 2289 và 2291: Bà L, ông B, ông T xác định khi nhn chuyn
nhưng 02 thửa đất này đất trng, không công trình xây dựng trên đất.
Sau khi nhn chuyển nhượng ca ông T, L, ông B không s dụng gì. Năm
2023, khi nhn chuyển nhượng ca L, ông B, anh V cũng không xây dng công
trình gì trên đt mà ch xây hàng rào xung quanh thửa đất s 2289.
[3] Thửa đất s 1325: Ông T khai, năm 2013 nhận chuyn nhượng ca ông
C, bà P. Cùng năm, ông T xây dng công trình nhà và hàng rào phân chia tha
đất s 1325 và 1323, 1324. Khoảng năm 2014-2015 ông chuyển nhượng thửa đất
s 1323, 1324 cho bà L, ông B. Tuy nhiên, theo h sơ cp giy chng nhn quyn
s dụng đất th hiện: Năm 2012, ông T chuyển nhượng cho bà L toàn b thửa đất
s 1323, 1324, hin trạng đất trng. Thửa đt s 1325 bà M nhn chuyển nhượng
ca ông Nguyễn Văn C, bà Nguyn Th P vào năm 2014, hiện trng trên đất trng
không nhà. Ông T trình bày khi ông chuyển nhượng thửa đất s 1323, 1324
cho L, ông B đã có công trình nhà , hàng rào chuyển nhượng theo hin
trng s dng là không có căn cứ.
[4] Thửa đất 1761: Anh V, ông T xác đnh ngôi nhà trên phần đất đang tranh
chấp được xây dựng vào đầu năm 2024, phù hp vi kết qu xem xét thẩm định
thửa đất s 1761 khi gii quyết tranh chp hợp đồng tín dng gia Ngân hàng
6
TMCP Đ vi ông T, trên đất không có ngôi nhà ông T xây dng lấn sang đất ca
anh V.
[5] Kết qu thẩm định đo vẽ hin trng do Công ty c phn T5 xây
dng s 6 thc hin th hin:
- Thửa đất s 2291 b gim sang tha s 1325 là 36,6m
2
(trong đó phần hiên
nhà 10m
2
, nhà xây 24,1m
2
, mương xây 2,5m
2
), gim sang tha 1761 15,9m
2
(nhà xây), giảm sang đường hin trng là 23,4m
2
.
- Thửa đất s 2289 b gim sang tha 1761 62,2m
2
(nxây), gim sang
đưng hin trng là 0,6m
2
.
[6] Năm 2012, ông T chuyển nhượng toàn b thửa đất s 1323 và thửa đất s
1324, tng din tích 536m
2
cho bà L, ông B. Năm 2023, L, ông B chuyn
nhưng toàn b diện tích đt này cho anh V (hin nay là thửa đất s 2289 và tha
đất s 2291). V hình th diện tích không thay đổi. Ông T cho rng khi chuyn
nhượng đất cho bà L, gia ông và bà L, ông B tha thun ming vi nhau v vic
bán đất theo hin trng s dng. Ông T cung cp bn phô Giấy xác định mc
gii ngày 12/01/2014, Giy tha thun và biên nhn giy t mc giới bìa đỏ ngày
16/4/2014 th hin vic tha thuận xác định mc gii thửa đất s 1323 thửa đất
s 1324 (nay thửa đất s 2289 và thửa đất s 2291). Tuy nhiên, ông T chuyn
nhưng thửa đất này cho bà L t năm 2012 và ti các giy t tha thun này ch
có ch ký ca ông Phm Minh T, bà Phan Th Thanh M, ông Phm Văn D1, ông
Vũ Minh T3 là nhng người cùng góp vn vi ông T. Ông T còn khai có bn ghi
âm tha thun v việc xác định mc gii theo hin trng hiện nay, nhưng ông T
không giao np nên Hội đồng xét x không căn c xem xét. Mt khác, mi
giao dịch liên quan đến vic nhp tha, tách tha, chuyn mục đích sử dụng đất
đều do ông T thc hiện, nhưng diện tích thửa đất không s thay đổi, điều chnh.
Do vậy, không s để xác định ranh gii s dụng đất theo hin trng hin
nay như ông T trình bày.
Toà án cấp sơ thẩm xác định ông T xây dng công trình ln chiếm sang các
thửa đất ca anh V nhn chuyển nhượng ca bà Nguyn Th L, ông Nguyễn Văn
B theo ranh gii ca bản đồ địa chính h cấp giy chng nhn quyn s
dụng đất là có căn cứ.
[7] Theo kết qu thẩm định xác định Công trình xây dng trên thửa đất s
1325 ngôi nhà 02 tng, phn din tích ln chiếm sang tha đất s 2291 là
36,6m
2
. Thời điểm ông T, bà M xây dng ngôi nhà này t khoảng năm 2012, khi
xây dng không ai có ý kiến và s dng ổn định cho đến nay. Nếu buc ông T,
M tháo d công trình xây dựng trên đất đ tr li nguyên trng cho anh V s
ảnh hưởng đến kết cu công trình, không phù hp vi thc tế s dng, ảnh hưởng
đến quyn li của đương sự. Toà án cấp thẩm buc ông T, M phi thanh
toán cho anh V gtr quyn s dng phn diện tích đt ln chiếm theo Chứng thư
7
thẩm định giá căn cứ. Kháng cáo ca anh V v ni dung nay không được
chp nhn.
[8] Công trình xây dng trên thửa đất s 1761 ngôi nhà 1 tng mái tôn,
din tích xây dng 100m
2
và mương thoát nước. Theo kết qu đo vẽ ngôi nhà này
nm trên thửa đất s 2291 15,9m
2
, nm trên thửa đất s 2289 62,2m
2
. Ngôi
nhà này ông T xây dng vào khoảng đầu năm 2024, khi anh V đã có đơn yêu cu
hòa gii tranh chấp đất đai với ông T, M gửi đến y ban nhân dân Q gii
quyết. y ban nhân dân xã Q đã gửi giy mi s 73/GM-UBND ngày 19/12/2023
ti các thành phần có liên quan để hòa gii tranh chấp đất đai vào ngày
21/12/2023. Anh V đã liên lạc vi ông T, người qun lý công trình cho ông T đ
yêu cu dng việc thi công nhưng ông T vn tiếp tc thc hin.
Toà án cấp sơ thm buc ông Phm Minh T, bà Phan Th Thanh M phi tháo
d công trình xây dng tr li anh Trn Hi V din tích 15,9m
2
trên thửa đất s
2291 là có căn cứ.
[7] T nhng phân tích và nhận đnh nêu trên, Hội đồng xét x thy không
căn cứ chp nhn kháng cáo của nguyên đơn anh Trn Hi V, b đơn ông Phm
Minh T; gi nguyên bn án dân s thẩm s 34/2025/DS-ST ngày 30/5/2025
ca Tòa án nhân dân thành ph Thái Nguyên, tnh Thái Nguyên
V án phí:
[8] Án phí phúc thẩm: Người kháng cáo không được chp nhn phi chu án
phí dân s phúc thẩm theo quy đnh.
T nhng phân tích nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ khoản 1 Điều 308 B lut t tng dân s, không chp nhn kháng
cáo của nguyên đơn anh Trn Hi V, b đơn ông Phm Minh T; gi nguyên Bn
án dân s sơ thẩm s 34/2025/DS-ST ngày 30/5/2025 ca Tòa án nhân dân thành
ph Thái Nguyên, tnh Thái Nguyên
2. V án phí phúc thm:
Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca U ban
thưng v Quc hội quy định v án phí, l phí Toà án; Anh Trn Hi V, ông Phm
Minh T, mỗi người phi chịu 300.000 đng án phí dân s phúc thẩm, được tr
vào tin tm ng án phí theo biên lai thu s 0000124 ngày 26/6/2025 s
0000104 ngày 20/6/2025 ca Chi cc thi hành án dân s thành ph Thái Nguyên
(nay là Thi hành án dân s tnh Thái Nguyên)
Bn án phúc thm có hiu lc thi hành k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND tnh Thái Nguyên;
- TAND khu vc 1- Thái Nguyên;
- Thi hành án tnh Thái Nguyên;
- Các đương sự;
T.M HI ĐNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TO PHIÊN T
8
- Lưu hồ sơ vụ án.
Hoàng Quý Su
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT X THM PHÁN - CH TO PHIÊN TOÀ
9
Vũ Thị An Lý Th Thúy Hoàng Q1 Su
i nhn:
- VKSND tnh Thái Nguyên;
- TAND khu vc 1- Thái Nguyên;
- Thi hành án tnh Thái Nguyên;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
T.M HI ĐNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TO PHIÊN T
Hoàng Quý Su
10
Tải về
Bản án số 163/2025/DS-PT Bản án số 163/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 163/2025/DS-PT Bản án số 163/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất